phát triển kinh tế huyện yên phong, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2006-2011 - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN DUY NAM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.0501 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng

Xác nhận của ngƣời hƣớng dẫn

PGS.TS Nguyễn Thị Sơn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Sơn người đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn nhận được sự giúp đỡ của Ban
giám hiệu, Khoa Địa lý, Khoa Sau đại học và thư viện trường Đại học sư

1.2.1. Khái quát về phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng 22
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh 25
1.3. Tiểu kết 28
Chƣơng 2. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN
YÊN PHONG 30
2.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 30
2.1.1. Vị trí địa lí 30
2.1.2. Phạm vi lãnh thổ 32
2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33
2.2.1. Địa hình 33
2.2.2. Đất đai 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2.3. Khí hậu 37
2.2.4. Tài nguyên nước 40
2.2.5. Tài nguyên sinh vật 43
2.2.6. Tài nguyên khoáng sản 43
2.2.7. Tài nguyên du lịch 44
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
2.3.1. Dân cư và nguồn lao động 44
2.3.3. Thị trường và vốn đầu tư 59
2.3.4. Khoa học công nghệ 60
2.3.5. Đường lối chính sách 61
2.4. Đánh giá chung 61
2.4.1. Thuận lợi 61
2.4.2. Khó khăn 62
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN
PHONG 65
3.1. Khái quát chung 65

4.2. Các giải pháp 129
4.2.1. Huy động và khai thác nguồn vốn 129
4.2.2. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 131
4.2.3. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng 132
4.2.4. Mở rộng liên kết và hợp tác với các huyện, tỉnh lân cận 133
4.2.5. Khoa học công nghệ 133
4.2.6. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 134
4.2.7. Cải cách bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực quản
lý, hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển 135
4.2.8. Giải pháp về cơ chế - chính sách 135
4.3. Tiểu kết 136
KẾT LUẬN 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: GDP, GDP/người vùng ĐBSH giai đoạn 2000-2010 23
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số
phân theo xã/thị trấn huyện Yên Phong năm 2011 32
Bảng 2.2 : Một số yếu tố khí hậu của huyện Yên Phong (đơn vị :
0
C,
mm) 38
Bảng 2.3 : Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên huyện Yên
Phong 45
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu dân số huyện Yên Phong giai đoạn 2006 – 2011 48
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Yên Phong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ BẢN ĐỒ
Trang

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2011 36
Biểu đồ 2.2 : Quy mô dân số huyện Yên Phong giai đoạn 2006 - 2011,
đơn vị: người 45
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi huyện Yên Phong năm 2006,
năm 2011 47
Biểu đồ 3.1: Quy mô giá trị sản xuất/người của một số huyện năm 2011,
đơn vị: triệu đồng 68
Biểu đồ 3.2 : Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành của huyện Yên
Phong, giai đoạn 2006 -2011 69
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế huyện Yên
Phong, giai đoạn 2006 - 2011 73
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu GTSX nông nghiệp huyện Yên Phong 84
Bản đồ hành chính huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 31
Bản đồ nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Phong tỉnh Bắc
Ninh 64
Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện yên phong tỉnh Bắc
Ninh 115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Sau 25 năm thực hiện Công cuộc Đổi mới, 20 năm thực hiện Cương
lĩnh xây dựng đất nước, nền kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi cả về chất và
lượng. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã nêu rõ “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ
tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả
và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Bảo đảm
phát triển hài hoà giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển nhanh các vùng
kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó
khăn. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế”. Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa-
hiện đại hóa đất nước, Việt Nam cần có chiến lược phát triển kinh tế nói
chung, dựa trên chiến lược phát triển kinh tế các ngành, các địa phương.
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên có
nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp, chính vì vậy cho tới ngày nay đây
vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh. Nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử vẫn chưa được khai thác
đúng mức. Cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước và vùng ĐBSH,
tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tích cực chính sách CNH, đặc biệt là CNH nông
nghiệp và nông thôn, để chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền
kinh tế công nghiệp hiện đại; từng bước đổi mới bộ mặt nông thôn của tỉnh và
nâng cao đời sống của nhân dân. Việc phát triển kinh tế một cách toàn diện,
bền vững đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu của các ngành, các cấp, các địa
phương và mọi công dân của tỉnh trong thời kỳ đổi mới. 2
Trong các huyện thị của tỉnh, huyện Yên Phong có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế theo định hướng chung của cả nước. Thực tế
cho thấy mặc dù là một vùng lúa nước lâu đời nền kinh tế của huyện vốn dựa

Kinh tế lãnh thổ là một hướng nghiên cứu khá hoàn chỉnh và cơ bản.
Thế mạnh của các công trình đó là đánh giá được tiềm năng, hạn chế của các
nguồn lực tới sự phát triển kinh tế của mỗi địa bàn; phân tích và đưa ra bức
tranh hiện trạng triển kinh tế lãnh thổ. Không dừng lại ở đó, các công trình
nghiên cứu này còn có khả năng dự báo, đề ra phương hướng, giải pháp cho
sự phát triển kinh tế lãnh thổ trong tương lai. Những tác phẩm tiêu biểu
nghiên cứu về kinh tế lãnh thổ phải kể đến là:
Địa lý các vùng kinh tế ở Việt Nam, Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên),
NXB Giáo dục năm 2009.
Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam, Lê Thông (chủ biên), NXB
Giáo dục năm 2003.
Ngoài ra, khía cạnh kinh tế lãnh thổ còn xuất hiện đan xen trong nhiều
công trình nghiên cứu khác. Ví dụ như:
Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam, Lê Thông (chủ biên), NXB Sư phạm
năm 2004.
Địa lý kinh tế xã hội đại cương, Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), NXB Sư
phạm năm 2007.
Giáo trình địa lý kinh tế xã hội Việt Nam (tập 1, tập 2), Nguyễn
Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, NXB Giáo dục năm 2003, NXB Sư phạm
năm 2008.
Trong đó, đối với lãnh thổ kinh tế, các công trình nghiên cứu đã đưa ra
những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã
hội, đồng thời đánh giá những ảnh hưởng của các nguồn lực đó tới sự phát
triển kinh tế lãnh thổ trong từng giai đoạn khác nhau; Phân tích hiện trạng
phát triển kinh tế của theo khía cạnh ngành và lãnh thổ. Đồng thời còn chỉ ra 4
các xu hướng phát triển kinh tế trong tương lai, trên cơ sở đó đề ra định
hướng phát triển kinh tế phù hợp.

Nhìn chung, hướng nghiên cứu về kinh tế huyện là đề tài còn khá mới mẻ
của tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt với huyện Yên Phong. Việc đánh giá những ảnh
hưởng của các nguồn lực tới sự phát triển kinh tế; phân tích hiện trạng phát triển
kinh tế và đề ra các định hướng, giải pháp phát triển có ý nghĩa thực tiễn không
nhỏ đối với sự phát triển kinh tế huyện Yên Phong. Đề tài nghiên cứu về “Phát
triển kinh tế huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2011” là một đề
tài mới và có nhiều ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế của huyện.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
3.1. Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế, luận văn tập
trung đánh giá các nguồn lực và phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện
Yên Phong giai đoạn 2006-2011. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát
triển kinh tế huyện có hiệu quả và bền vững trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
- Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế.
- Đánh giá các nguồn lực (tự nhiên, kinh tế - xã hội) đối với phát triển
kinh tế của huyện Yên Phong.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn
2006 - 2011.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế huyện Yên Phong đến
năm 2020 một cách có hiệu quả.
3.3. Giới hạn
- Nội dung: tập trung nghiên cứu các thế mạnh và hạn chế của huyện
Yên Phong cũng như thực trạng phát triển kinh tế theo ngành và sự phân hóa
theo lãnh thổ. 6
- Về lãnh thổ chủ yếu nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện có sự phân
hóa đến cấp xã. Ngoài ra, đề tài cũng có so sánh huyện Yên Phong với toàn

Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào nghiên cứu phát triển
kinh tế huyện Yên Phong để thấy được những biến đổi của các yếu tố kinh
tế trong từng giai đoạn phát triển và xu hướng chuyển dịch các ngành kinh
tế trong huyện. Từ đó đánh giá được hiện trạng và dự báo xu hướng phát
triển kinh tế đến năm 2020.
- Quan điểm phát triển bền vững
Những giải pháp cho sự phát triển kinh tế- xã hội phải dựa trên quan
điểm bền vững. Phát triển kinh tế- xã hội phải gắn liền với bảo vệ và tái tạo
tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa phát triển
kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân.
4.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
Để phân tích và đánh giá tình hình phát triển kinh tế của một lãnh thổ,
cần phải có thông tin về nhiều khía cạnh khác nhau của các ngành và lãnh thổ.
Cụ thể trong luận văn này, tác giả phải thu thập những dữ liệu bằng số liệu
thống kê, bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác
nhau như các báo cáo, các văn kiện, văn bản chính thức, niên giám thống kê
và có sự thống nhất về thời gian.
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tích tổng
hợp phân tích tình hình phát triển kinh tế, những yếu tố ảnh hưởng, hiện trạng
phát triển kinh tế- xã hội và từ đó tìm ra những giải pháp nhằm phát triển các
ngành kinh tế của huyện Yên Phong.
- Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phổ biến dùng để so sánh các yếu tố định lượng
hoặc định tính, so sánh các mối quan hệ không gian và thời gian giữa các 8

9
5. Những đóng góp chủ yếu của đề tài
- Đúc kết, làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế.
- Làm sáng tỏ lợi thế và cơ hội phát triển, các hạn chế và thách thức đối
với nền kinh tế huyện Yên Phong.
- Nhận diện nền kinh tế của huyện theo cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế huyện Yên
Phong nhanh, mạnh và bền vững.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế.
Chương 2: Các nguồn lực phát triển kinh tế huyện Yên Phong.
Chương 3: Hiện trạng phát triển kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn
2006-2011.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế huyện Yên
Phong đến năm 2020.
10
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

bị khai thác quá mức, cạn kiệt, nguồn lực có thể sử dụng không hiệu quả.
Mặc dù vậy, các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế vẫn được
sử dụng làm thước đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể, dễ hiểu
và nó trở thành mục tiêu phấn đấu của một chính phủ, một vùng, địa phương
vì nó là tiêu chí để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước, hay một
địa phương của chính phủ, của người lãnh đạo.
1.1.1.2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô,
sản lượng và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội để hình thành cơ cấu kinh tế
hợp lý.
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó
bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh
tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ ) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế
(giảm tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu
vực chế tạo và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về
mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong
một thời gian nhất định.
Theo quan niệm này, rõ ràng là phát triển kinh tế chỉ có vai trò là một
phương tiện để đạt tới mục tiêu phát triển con người, bao gồm các mặt: phúc
lợi vật chất đầy đủ hơn, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ cao hơn và được học hành
để nâng cao trí tuệ và đời sống tinh thần. Tuy nhiên, trong khoảng hơn hai
thập niên vừa qua, do xu hướng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát
triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ở phạm vi
từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sự phát
triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực kỳ phức 12
tạp, nan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại. Từ đó

nhóm ngành này phản ánh số lượng, vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ
phận cấu thành nền kinh tế.
Nhóm ngành nông nghiệp và nhóm ngành phi nông nghiệp. Nhóm
này thể hiện rất rõ đóng góp của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế, đặc
biệt với các nước đang phát triển thì việc xem xét cơ cấu theo kiểu này có ý
nghĩa quan trọng. Việc chuyển cư nông thôn sang sống ở thành thị và lao
động nông nghiệp sang làm trong các khu phi nông nghiệp đều có ảnh hưởng
tới phát triển kinh tế.
Nhóm ngành sản xuất vật chất và các ngành dịch vụ : Với nhóm
này dễ dàng thấy mức độ hài hòa giữa các ngành sản xuất vật chất và các
ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ. Dịch vụ được coi là yếu tố thúc đẩy quá
trình sản xuất kinh doanh, nếu khu vực dịch vụ không phát triển thì sản
xuất cũng ngừng trệ theo.
+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng
lãnh thổ, phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực KT-XH
của các vùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế. Mỗi cấp lãnh thổ
đều có cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó. Nếu được tổ chức, các mối quan hệ
giữa các cấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm
bảo cho toàn bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống
nhất, cân đối hài hoà để phát triển một cách nhịp nhàng, có hiệu quả.
+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: là tương quan tỉ lệ giữa các
thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp
thành nền kinh tế. Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh
doanh của mọi thành viên xã hội. Một nền kinh tế thường có nhiều hình thức
sở hữu khác nhau, ở đó có loại hình kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với nền
kinh tế và từ đó thể hiện rõ quan điểm, xu hướng phát triển kinh tế. Trong
điều kiện toàn cầu hóa việc phân định các loại hình kinh tế là rất quan trọng,
có tác dụng thúc đẩy, mở rộng sự phát triển kinh tế chung.
15
- Dựa vào nguồn gốc có các nhân tố sau:
+ Vị trí địa lý: vị trí trong khu vực, vị trí về kinh tế, vị trí về chính trị.
+ Tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, khí hậu, biển, rừng, khoáng sản.
+ Kinh tế xã hội: dân số và lao động, nguồn vốn, chính sách và xu thế
phát triển, khoa học và công nghệ.
- Dựa vào phạm vi lãnh thổ có thể chia ra các nhóm nhân tố:
+ Nhóm các nhân tố trong nước: vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên, nhân
văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác.
+ Nhóm các nhân tố ngoài nước: nguồn vốn, khoa học và công nghệ,
kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh từ nước ngoài.
Hai nhóm nhân tố này có mối quan mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong
quá trình phát triển KT-XH của một nước chịu ảnh hưởng trước hết là các nhân tố
trong nước. Các nhân tố ngoài nước mang tính hỗ trợ và tăng khả năng phát triển
nhanh hay chậm về tốc độ phát triển KT-XH. Xu hướng hiện nay là kết hợp khai
thác các nhân tố nội lực và ngoại lực một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Trong các tiêu chí phân loại các nhân tố ở trên thì sự phân loại các
nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế theo nguồn gốc là phù hợp với địa
lý kinh tế hơn cả. Vì vậy khi xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố
tới phát triển kinh tế chủ yếu là theo sự phân loại dựa vào nguồn gốc.
1.1.2.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính
trị. Những nhân tố này ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế, tạo thuận lợi hay khó khăn trong thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển
nền kinh tế mở, tăng cường mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, hội nhập vào
đời sống kinh tế- xã hội của khu vực và thế giới, vị trí địa lý là nguồn lực góp
phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế.

Trích đoạn Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Ngành dịch vụ Giao thông vận tải Tiểu vùng II Tiểu vùng III
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status