Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh thái bình giai đoạn 2001 2010 và giải pháp đến năm 2020 - Pdf 10

Phát triển kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình giai
đoạn 2001 -2010 và giải pháp đến năm 2020

Nguyễn Thị Luyến

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: TS. Đinh Quang Ty
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Hệ thống hoá, góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản; chủ
trương, quan điểm, chính sách đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước
Việt Nam về kinh tế tư nhân; nghiên cứu kinh nghiệm của một số tnh, thành phố
trong nước về phát triển kinh tế tư nhân trong thời kỳ đổi mới và rút ra những vấn
đề có thể tham khảo cho tnh Thái Bình. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường
(tập trung vào giai đoạn 2001 - 2010). Đề xuất và luận chứng cơ sở khoa học về
phương hướng và giải pháp góp phần thúc đẩy kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình
phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả hơn trong giai đoạn 2011 - 2020.

Keywords: Kinh tế chính trị; Doanh nghiệp tư nhân; Kinh tế tư nhân; Giai đoạn
2001-2010; Kinh tế thị trường; Thái Bình

Content
1. Lí do chọn đề tài
Nhìn tổng thể, sau 25 năm đổi mới, Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế mới này, chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần
kinh tế được đổi mới một cách cơ bản. Trước đây, sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, kinh
tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu. Hiện nay, nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được dựa trên nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần

phát triển, phát huy tốt hơn vai trò của thành phần kinh tế này ở tnh Thái Bình trong
những năm tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự tồn tại khách
quan, vai trò, giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình xây dựng và phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về phát
triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh Thái Bình trong quá trình đổi mới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình trong quá
trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường (tập trung vào giai đoạn 2001 - 2010); từ đó đề
xuất phương hướng và các giải pháp phát triển thành phần kinh tế này trên địa bàn của
địa phương ở giai đoạn 2011 - 2020.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hoá, góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản; chủ trương,
quan điểm, chính sách đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam về
kinh tế tư nhân; nghiên cứu kinh nghiệm của một số tnh, thành phố trong nước về phát
triển kinh tế tư nhân trong thời kỳ đổi mới và rút ra những vấn đề có thể tham khảo cho
tnh Thái Bình.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình trong
quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường (tập trung vào giai đoạn 2001 - 2010).
- Đề xuất và luận chứng cơ sở khoa học về phương hướng và giải pháp góp phần
thúc đẩy kinh tế tư nhân ở tnh Thái Bình phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả hơn trong
giai đoạn 2011 - 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về sự phát triển kinh tế tư nhân ở Thái Bình trong quá trình
chuyển đổi sang kinh tế thị trường.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TƢ NHÂN

1.1. KINH TẾ TƢ NHÂN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG CỦA
NHÂN LOẠI
1.1.1. Đặc điểm của kinh tế thị trƣờng nhìn từ góc độ sở hữu
Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa đạt đến trình độ xã hội hóa cao và trình độ
kỹ thuật cao, trong đó toàn bộ hay hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền sản xuất
xã hội đều phải thông qua thị trường.
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, phản
ánh quá trình chiếm hữu của cải vật chất, mà ở đó sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò
quyết định.
Xét từ góc độ sở hữu thì kinh tế thị trường có những đặc điểm sau:
- Kinh tế thị trường tất yếu phải dựa trên sự tồn tại khách quan của nhiều hình
thức sở hữu.
- Bắt nguồn từ tính xác định và minh bạch của quan hệ sở hữu, lợi ích kinh tế được
hình thành và trở thành động lực thúc đẩy các chủ thể kinh tế phát triển sản xuất kinh
doanh.
- Trên cơ sở tồn tại khách quan của nhiều hình thức sở hữu, đặc biệt là sở hữu tư
nhân, cơ chế thị trường hình thành và chịu sự chi phối, điều tiết của các quy luật kinh tế:
quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ…
- Do được đảm bảo về phương diện sở hữu, các chủ thể thị trường đều có tính độc
lập.
- Tính đa sở hữu là cơ sở để thị trường giữ vai trò quyết định phân bổ các nguồn
lực của xã hội.
- Bắt nguồn từ quyền tự do trong hoạt động sản xuất – kinh doanh cuả các chủ thể sở
hữu, giá cả hàng hóa, dịch vụ hình thành tự do trên thị trường, phụ thuộc vào hao phí lao
động xã hội cần thiết và sự điều tiết của cung cầu thị trường.
- Sự tồn tại khách quan của nhiều hình thức sở hữu, mà trong đó “ hạt nhân” là sở
hữu tư nhân cũng đóng vai trò là cơ sở để tạo nên thuộc tính nổi bật của nền kinh tế thị

tư nhân ở Việt Nam hiện nay còn có những đặc điểm riêng của nền kinh tế “chuyển đổi”
thể hiện ở những mặt như sau:
- Các chủ hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp phần lớn xuất thân từ những đảng
viên, đoàn viên, cán bộ quân đội, tầng lớp tri thức sinh ra và trưởng thành trong chế độ
mới.
- Kinh tế tư nhân ở nước ta phát triển theo định hướng do Đảng Cộng sản Việt
Nam đề ra được thể chế hoá thành hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí nhân dân và vì lợi ích của đông đảo nhân
dân.
- Kinh tế tư nhân ở nước ta trong thời kỳ đổi mới đã mang những yếu tố có tính
chất xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng vào giải phóng lực lượng sản xuất thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ văn minh.
1.1.3.2. Vai trò của kinh tế tư nhân
Vai trò của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thể
hiện ở những điểm sau:
- Sự phát triển của kinh tế tư nhân là nền tảng của kinh tế thị trường
Sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thúc đẩy các chủ thể
kinh tế khác cùng cạnh tranh phát triển nhờ đó vừa cho phép khai thác có hiệu quả mọi
nguồn lực tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tận dụng triệt để những ưu thế của
thị trường, vừa hạn chế được những khuyết tật của kinh tế thị trường.
- Góp phần thúc đẩy cho phân công lao động xã hội phát triển, hàng hóa tạo ra
ngày càng nhiều, đa dạng về mẫu mã, chất lượng, chủng loại đáp ứng ngày một tốt hơn
nhu cầu của người tiêu dùng.
- Góp phần thúc đẩy mạnh mẽ các yếu tố của thị trường phát triển, đặc biệt là hệ
thống các loại thị trường như thị trường hàng hóa và dịch vụ, thị trường sức lao động, thị
trường tài chính, thị trường khoa học công nghệ…
Vai trò của kinh tế tư nhân đối với đời sống xã hội:
Kinh tế tư nhân trên phạm vi cả nước năm 2009 đã tạo ra 45,7% tổng sản phẩm
trong nước, đã thu hút gần 91% lực lượng lao động xã hội, tạo 90% việc làm mới chiếm
32% tổng đầu tư toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, tăng nguồn thu cho ngân sách

1.2.2. Chủ trƣơng, quan điểm, chính sách đối với kinh tế tƣ nhân trong thời
kỳ đổi mới (từ Đại hội VI đến Đại hội XI của Đảng) và tác động đến thực tế phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã đánh dấu bước ngoặt mới trong đổi mới
tư duy lý luận,tư duy kinh tế.
Việc thừa nhận sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế là bước
chuyển quan trọng nhất trong đổi mới tư duy kinh tế của Đảng tại Đại hội VI. Và qua các
kỳ đại hội kế tiếp kinh tế tư nhân được xác định là thành phần kinh tế có vai trò quan
trọng là một trong những động lực của nền kinh tế, khẳng định sự có mặt của kinh tế tư
nhân không ch góp phần phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
mà còn đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết quả phát triển của khu vực kinh tế tư nhân những năm đầu thời kỳ đổi mới
Kinh tế tư nhân đã phát triển nhanh thu hút đông đảo các tầng lớp dân cư tham gia.
Trong giai đoạn 1990-1995 kinh tế cá thể, tiểu chủ trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng
rất nhanh, tốc độ tăng bình quân khoảng 20%/năm. Giai đoạn 1996-2000 số hộ kinh
doanh cá thể tăng chậm hơn nhưng vẫn giữ ở mức tăng bình quân là 6%/năm. Giai đoạn
2001- 2010 tăng bình quân khoảng 5,5%/năm.
Những đóng góp của kinh tế tư nhân vào xây dựng và phát triển đất nước được thể
hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Thứ nhất, thời gian qua khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã đóng vai trò tích
cực và có hiệu quả đối với giải quyết việc làm. Theo thống kê năm 2010, lĩnh vực phi
nông nghiệp cả nước có hơn 4,6 triệu người làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Thứ hai, từ năm 2006 trở lại đây t trọng GDP của khu vực kinh tế tư nhân giữ ở
mức 37%, tức là chiếm khoảng 2/5 GDP toàn quốc. Khu vực kinh tế tư nhân còn góp
phần làm tăng phần thu cho ngân sách nhà nước, góp phần giải quyết nhiều vấn đề kinh
tế - xã hội.
- Thứ ba, sự hình thành và phát triển khu vực kinh tế tư nhân đã tạo nên cơ chế
cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG NƢỚC VỀ

và đất nước. Thực tiễn đổi mới trong những năm qua cho thấy kinh tế tư nhân có vai trò
to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như đóng góp nhiều mặt cho xã hội.
Về bản chất, kinh tế tư nhân luôn mang tính hai mặt, bên cạnh mặt tích cực là động lực
thúc đẩy mỗi cá nhân làm giàu cho bản thân, làm giàu cho xã hội; mặt khác nhiều trường
hợp kinh tế tư nhân đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích cộng đồng gây ra nhiều thiệt hại
đối với xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế tư nhân đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển
và nhiều thách thức. Kinh nghiệm về phát triển kinh tế tư nhân của tnh Hưng Yên và tnh
Bình Dương cho thấy vai trò quản lý kinh tế tư nhân của Nhà nước là hết sức quan trọng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN KINH TẾ TƢ NHÂN CỦA TỈNH THÁI BÌNH
GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Luận văn phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tnh Thái Bình qua
đó làm rõ Thái Bình là một tnh có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, có tiềm năng kinh tế to
lớn, cơ sở hạ tầng tương đối tốt, đặc điểm về văn hóa- xã hội phong phú. Những đặc điểm
trên có tác động không nhỏ đến việc phát triển kinh tế của tnh Thái Bình nói chung và
kinh tế tư nhân nói riêng.
2.2. KINH TẾ TƢ NHÂN Ở THÁI BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2001 –
2010 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LỚN ĐANG ĐẶT RA
2.2.1. Động thái phát triển của kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Thái Bình
giai đoạn 2001 – 2010
2.2.1.1. Về các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của kinh tế tư nhân trên địa bàn
tỉnh Thái Bình
Kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh Thái Bình trong thời kỳ 2001 – 2010 đã lớn mạnh
cả về số lượng và đa dạng về loại hình ngành nghề kinh doanh, trong đó chủ yếu tập
trung chủ yếu ở ngành thương mại- dịch vụ.
2.2.1.2. Về trình độ công nghệ, trình độ quản lý, khả năng thích ứng với cơ chế

Lực lượng doanh nhân ở Thái Bình hiện nay khá đông, phần lớn xuất thân từ
những đảng viên, đoàn viên, cán bộ quân đội, tầng lớp trí thức sinh ra và trưởng thành
trong chế độ mới. Họ rất năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, chịu khóhọc hỏi để xây
dựng doanh nghiệp vững mạnh, sản xuất ngày càng nhiều mặt hàng chất lượng cao đáp
ứng ngày một tốt hơn nhu cầu nhân dân trong tnh và nhân dân các tnh lân cận, đồng thời
còn xuất khẩu . Nhưng hầu hết các chủ doanh nghiệp đều do làm nhiều mà quen, chủ yếu dựa
trên kinh nghiệm là chính,số chủ doanh nghiệp có trình độ đại học và trên đại học rất ít nên
trình độ quản lý còn nhiều hạn chế, đặc biệt là khả năng tiếp cận thị trường yếu.
2.2.2 Vai trò của kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001
– 2010
2.2.2.1 Vai trò trong việc giải quyết vấn đề việc làm
Ở Thái Bình, hằng năm số người đến tuổi lao động đạt mức bình quân khoảng trên
50.000 người trở thành áp lực lớn của xã hội. Việc tạo thêm việc làm là vấn đề mang ý
nghĩa xã hội và phát triển kinh tế. Sự đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trên lĩnh vực
này là rất lớn. Hằng năm khu vực này tạo thêm việc làm cho trên 10.000 lao động.
2.2.2.2. Vai trò trong việc huy động nguồn vốn đầu tư vào phát triển sản xuất
kinh doanh
Kinh tế tư nhân có vai trò to lớn trong việc huy động nhiều nguồn vốn trong xã hội
cho sản xuất kinh doanh.
Năm 2000, vốn đăng ký là 1.241 tỷ. Năm 2003, vốn đăng ký tăng lên 2.348 tỷ.
Năm 2006, vốn đăng ký kinh doanh tăng lên 3.072 tỷ. Năm 2009, vốn đăng ký kinh
doanh tăng lên 4.370 tỷ. Năm 2010 tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là 7.433 tỷ
đồng, tương ứng với 36% GDP toàn tnh.
2.2.2.3. Vai trò trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân đã góp phần xác lập hợp lý cơ cấu đầu tư
trong từng thời kỳ phát triển, nâng cao dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ
trong cơ cấu tổng thể của nền kinh tế tnh Thái Bình.
Trong giai đoạn 2001 – 2010, tỷ trọng vốn của kinh tế tư nhân so với tổng vốn đầu
tư xã hội tăng dần (với tốc độ bình quân 35,7%/năm ) đã tác động mạnh tới chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tnh Thái Bình theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

- Về bản thân kinh tế tư nhân
- Về cơ chế chính sách của Nhà nước
- Về cơ chế cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Từ những vấn đề đã được trình bày, phân tích trên đây, có thể rút ra một số nhận
định:
Thái Bình là một tnh có điều kiện thuận lợi về nhiều mặt, như về vị trí địa lý,
thiên nhiên ưu đãi, văn hóa đa dạng…. Kinh tế tư nhân tại Thái Bình được hình thành và
phát triển sớm, tuy nhiên cũng trải qua nhiều thăng trầm.
Những đóng góp của kinh tế tư nhân vào tăng trưởng và phát triển kinh tế của tnh
trong thời gian qua là rất lớn. Nổi bật là những đóng góp trong ngành thương mại dịch
vụ, công nghiệp chế biến, thủ công mỹ nghệ, may mặc
Bên cạnh những đóng góp đáng ghi nhận, kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh Thái
Bình cũng còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế: chưa thực sự bình đẳng trong cơ hội tiếp cận
các nguồn lực phát triển, môi trường đầu tư kinh doanh còn nhiều bất cập. Mặt khác, kinh
tế tư nhân chưa tận dụng được nhiều cơ hội trong hội nhập để phát triển. Như vậy, thực
trạng phát triển kinh tế tư nhân của tnh Thái Bình trong giai đoạn 2001-2010 đang đặt ra
nhiều vấn đề đòi hỏi phải có những giải pháp mới, phù hợp cho giai đoạn 2011-2020
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

3.1. BỐI CẢNH MỚI VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ TƢ NHÂN
3.1.1. Bèi c¶nh ph¸t triÓn cña ®Êt n-íc sau 25 năm đổi mới và t¸c ®éng ®Õn
kinh tÕ t- nh©n
Trong quá trình tiếp tục đổi mới và với xu thế toàn cầu hoá, kinh tế tư nhân ở nước ta
có điều kiện thuận lợi để phát triển cả về số lượng và chất lượng, theo cả chiều rộng và chiều
sâu; tuy nhiên, chúng ta đang gặp rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng tài chính và suy
thoái toàn cầu đưa lại, thậm chí có thể dẫn đến sụp đổ và phá sản đối với những doanh nghiệp
sức cạnh tranh yếu. Vì thế để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải liên kết, hợp tác
với nhau cùng nhau phát triển, đổi mới công nghệ và kinh nghiệm quản lý để nâng cao sức

- GDP tăng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là 15 – 16%, chiếm t trọng 60 – 65%
GDP trên địa bàn.
- Huy động vốn đầu tư chiếm 50 – 55% vốn đầu tư toàn xã hội.
- Đóng góp cho ngân sách chiếm tỷ trọng 60 -65% so với tổng thu ngân sách trên
địa bàn.
- Kim ngạch xuất khẩu chiếm 55 – 60% tổngkim ngạch xuất khẩu địa phương.
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP MỚI THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG
CAO VAI TRÒ, HIỆU QUẢ CỦA KINH TẾ TƢ NHÂN Ở THÁI BÌNH GIAI
ĐOẠN 2011 - 2020
3.3.1. Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách đối với kinh tế tƣ nhân
3.3.1.1.Về chính sách đầu tư – tín dụng
Công khai hóa, đơn giản hóa các quy chế và tiêu chí được nhận ưu đãi cho kinh tế
tư nhân, tạo điêù kiện thuận lợi trong việc sử dụng tài sản, quyền sử dụng đất để thế chấp
khi vay vốn, đơn giản hóa và phối hợp sử dụng linh hoạt các nguồn vốn cho phát triển
kinh tế tư nhân.
3.3.1.2. Về chính sách thương mại
Trên cơ sở đẩy mạnh cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp bằng nhiều
biện pháp và hình thức đa dạng; tăng cường hỗ trợ, giúp đỡ xúc tiến thương mại cho
doanh nghiệp từ phía chính quyền các cấp.
3.3.1.3. Về chính sách khoa học – công nghệ
Tăng cường vốn đầu tư, đổi mới quản lý tài chính các hoạt động khoa học- công
nghệ; khai thác có hiệu quả tiềm năng đội ngũ cán bộ khoa học- công nghệ tnh Thái bình
cho phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng và phát triển thị trường khoa học- công nghệ tạo
điều kiện cho kinh tế tư nhân tiếp cận nhanh với tiến đội khoa học và công nghệ.
3.3.1.4.Về chính sách phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân
Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao; hỗ trợ đào tạo nâng cao trình
độ quản lý tiếp cận kiến thức mới, sẵn sàng tham gia hội nhập cho các chủ doanh nghiệp
kinh tế tư nhân.
3.3.2. Áp dụng các đòn bẩy lợi ích khuyến khích kinh tế tƣ nhân nâng cao vai
trò và hiệu quả phát triển

2011-2020
Thực hiện công khai hoá, minh bạch hoá các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính
sách trên từng ngành, lĩnh vực cụ thể, nhất là những ngành, lĩnh vực, địa bàn mà tnh
khuyến khích phát triển và xuất khẩu, để tạo ra thế chủ động và tự chịu trách nhiệm của
các doanh nghiệp.
3.3.3.2. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương
Tăng cường tính năng động, nhạy cảm, sáng tạo của chính quyền địa phương, đón
trước và nắm bắt kịp thời những thay đổi về chủ trương, chính sách, pháp luật của Trung
ương để tăng sức cạnh tranh cho môi trường sản xuất - kinh doanh của tnh.
Đẩy mạnh hơn nữa cải cách hành chính
Tạo dựng môi trường đầu tư có tính minh bạch cao và ổn định
Hoàn thiện các công cụ pháp lý để định hướng và quản lý phát triển kinh tế tư
nhân.
KẾT LUẬN
Từ sự trình bày trên, ta có thể rút ra một số kết luận sau:
Những năm qua, dưới tác động của công cuộc đổi mới, trên địa bàn tnh Thái Bình,
kinh tế tư nhân đã không ngừng lớn mạnh về số lượng và chất lượng. Những thành tựu và
những đóng góp của kinh tế tư nhân vào tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo
việc làm, đóng góp cho ngân sách… đã khẳng định vị thế của kinh tế tư nhân ngày càng gia
tăng trong nền kinh tế của tnh.
Tuy thực trạng kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh còn nhiều hạn chế nhưng đổi mới
hội nhập kinh tế quốc tế là thúc đẩy nhanh hơn các yếu tố: (1) hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trường, (2) cải cách quản lý nhà nước về kinh tế, (3) xây dựng môi trường kinh doanh
minh bạch, sẽ tạo ra cục diện mới cho phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh Thái
Bình.
Sau 25 năm đổi mới, nguồn lực tích lũy trong dân Thái Bình không nhỏ thể hiện
dưới các hình thức vốn, tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực sản xuất cần được khai
thông vào đầu tư phát triển thì vai trò của kinh tế tư nhân tăng lên với tư cách là tổ chức
kinh tế của dân phát huy tối đa nội lực trong dân.
Quan điểm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong hội nhập cùng với nâng cao

Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997.
10. Hà Huy Thành, Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
11. GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2006.
12. Vũ Quốc Tuấn, Doanh nghiệp, doanh nhân trong nền kinh tế thị trường, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
13. PGS.TS Nguyễn Đình Tự, Tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế tư nhân,
trang web Ngân hàng nhà nước, 2006.
14. Nguyễn Bích Thủy, WTO thuận lợi và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam,
NXB LĐXH, H, 2004.
15. GS.TS Nguyễn Văn Thường, Một số vấn đề kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì đổi
mới, NXB CTQG, H,2004.
16. TS Đường Vinh Sường, Toàn cầu hoá kinh tế cơ hội và thách thức với các nước
đang phát triển, NXB Thế giới, 2004.
17. Lê Khắc Triết, Đổi mới và phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam - thực trạng và
giải pháp, NXB Lao động, H, 2005.
18. TS Trương Văn Phúc, Thực trạng và xu hướng phát triển lao động việc làm ở
Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005, Tạp chí Nghiên cứu trao đổi, số 275, 2005.
19. TS Đào Phương Liên, Sự phát triển của kinh tế tư nhân trong quá trình chuyển
nền kinh tế Việt Nam sang kinh tế thị trường, 1995 (luận án tiến sĩ).
20. TS Nguyễn Minh Hoàng, Phát triển kinh tế tư nhân trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế ở Việt Nam, 2006 (luận án tiến sĩ).
21. ThS Nguyễn Ngọc Đức, Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, 2007 (luận văn thạc sĩ).
22. GS. TS Nguyễn Văn Nam, Về thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam,
Tạp chí Kinh tế phát triển số 86, 2004.
23. GS. TS Lê Hữu Nghĩa, TS Đinh Văn Ân, Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt
Nam lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, H, 2004.

2010.
38. Cục Thống kê tnh Thái Bình (2011), Niên giám thống kê 2010, NXB Thống kê
2011.
39. Ủy ban nhân dân tnh Thái Bình (2011), Báo cáo phát triển kinh tế- xã hội 5 năm
(2011 - 2015) tỉnh Thái Bình, NXB Thái Bình.
40. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Ciem (2006), Luật Doanh nghiệp
2005, NXB TK, Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status