Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LờI NóI ĐầU
Trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội vấn đề phát triển cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần đợc đặt ra nh một yêu cầu tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam.
Hiện nay , ở nớc ta lực lợng sản xuất cha cao và có nhiều trình độ khác nhau.Do
đó tơng ứng với tínhchất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất tồn tại ba hình
thức sở hữu t liệu sản xuất cơ bản : sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu t
nhân . Trên cơ sở ba hình thức sở hữu cơ bản đó , hình thành 5 thành phần kinh
tế : kinh tế nhà nớc , kinh tế tập thể , kinh tế t nhân (cáthể , tiểu chủ) , kinh tế t
bản t nhân , kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài . Do không đánh giá đúng tình hình ,
thực trạng nền kinh tế và lực lợng sản xuất ở nớc ta nên sở hữu t nhân và kinh tế t
nhân đã có một thời kỳ bị coi là đối tợng phải đấu tranh loại bỏ trong quá trình đi
lên chủ nghĩa xã hội , vì vậy phải nằm trong diện cải tạo xoá bỏ. Song thực tiễn đã
cho thấy quan niệm nh vậy là phiến diện, chủ quan cha đánh giá đúng mức vai trò,
thế mạnh của kinh tế t nhân đối với sự phát triển chung của nền kinh tế giai đoạn
hiện nay và sự xuất hiện trở lại của kinh tế t nhân đã góp phần không nhỏ vào sự
thay đổi bộ mặt của nền kinh tế theo hớng tích cực. Trong giai đoạn này, kinh tế t
nhân đã chứng tỏ thế mạnh năng động , nhậy bén , thích ứng nhanh với thị trờng ; tạo
một kênh huy động nguồn vốn không nhỏ cho sự phát triển kinh tế. Sự phát triển
mạnh mẽ, năng động của kinh tế t nhân đã bổ xung tạo sức mạnh tổng hợp cho
nền kinh tế , tăng cờng năng lực cạnh tranh chung của đất nớc . Cùng với chủ tr-
ơng chuyển nền kinh tế Việt Nam sang nền kinh tế thị trờng , Đảng và nhà nớc
Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trơng, chính sách để khuyến khích sự phát triển
của các thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế t bản t nhân. Nhà nớc bảo hộ
quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của họ ; tạo điều kiện thuận lợi về tín dụng ,về
khoa học kĩ thuật ,về đào tạo cán bộ cho kinh tế t nhân. Tuy nhiên, kinh tế t bản
t nhân, thành phần kinh tế non trẻ của nớc ta đang phải đối diện với nhiều khó
khăn, thách thức. Nhiều vấn đề bất cập trong xã hôi, trong chủ trơng chính sách và tổ
chức quản lý đang là trở ngại cho sự phát triển của thành phần kinh tế này. Kinh tế t
nhân có tính tự phát rất cao, quy mô sản xuất chủ yếu là vừa và nhỏ ; khả năng tiếp cận
1
1.1. Tính tất yếu tồn tại Kinh Tế T Nhân :
Mục tiêu xây dựng cnxh ở nớc ta theo chủ nghĩa mac Lenin và t tởng hồ chí
minh . Một trong những nhiệm vụ là xác lâp quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất , nhằm phát triển kinh tế xã hội . trong đó nội
dung cốt lõi là xác lập cơ cấu về sở hữu t liệu sản xuất và cơ cấu các thành phần
kinh tế một cách phù hợp với yêu cầu của quy luật thực tế khách qua ủa nền kinh
tế trong thời kỳ quá độ của nớc ta . Bớc khởi đầu đổi mới trong đó có việc mở đ-
ờng phát triển kinh tế t nhân đã diễn ra từ năm 1979 , khi đó nghị quyết hội nghị
lần thứ IV , BCHTƯ Đảng khoá IV . Đó là bớc đầu chấp nhận kinh tế t nhân và
kinh tế hàng hoá , dù còn nhiều hạn chế về quy mô và lĩnh vực hoạt động , nhng
đã lập tức nẩy sinh vứng mắc về lý luận ì đụng đến nguyên lý cơ bản của nền kinh
tế xã hội chủ nghĩa . Câu hỏi dặt ra : Chủ nghĩa xã hội có đặc điểm u việt là kinh
tế công hữu và hế hoạch hoá tập trung , nay lại mở đờng cho kinh tế t nhân và thị
trờng ? có thể lợi trớc mắt , nhng lâu dài liệu còn chủ nghĩa xã hội ? . Hầu nh mọi
vấn đề lý luận nảy sinh từ bớc mở đầu phát triển kinh tế t nhân cho đến nay đều
xoay quanh câu hỏi đó .
Dẫu còn ý kiến băn khoăn , cuộc mở đờng và phát triển vẫn diễn ra trớc hết
do áp lực mạnh mẽ từ thực tế , đông đảo nhân dân và đảng viên , cán bộ đã rất
năng động tìm tòi sáng tạo nhiều nhân tố mới , không thụ động chấp hành theo
cơ chế không phù hợp thực tế , đòi hỏi cởi trói , tháo gỡ để sản xuất bung
ra , cứu vãn đời sống nhân dân đang quá khó khăn thiếu thốn . Khó khăn đó có
nguyên nhân khách quan , nhng nguyên nhân chủ quan , nhng nguyên nhân chủ
yếu và trực tiếp là do một số sai lầm trong cải tạo, tâp thể hóa và duy trì cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp, ngăn cấm kinh tế t nhân và quan hệ thị trơng. Và thời
gian đó, nguồn vật t hàng hoá và tài chính trong tay Nhà nớc đã cạn kiệt, trong khi
nguồn khả năng trong dân còn nhiều . Thực tế đó đa tới đòi hỏi phải tháo gỡ
từng bớc cho kinh tế t nhân và tự do trao đổi hàng hoá . Sự tháo gỡ nhanh chóng đa
lại hiệu quả nổi bật ,càng giúp khẳng định quyết tâm tháo gỡ.
Cùng với áp lực đổi mơí từ thực tế cuộc sống, về mặt t tơng lý luận, ngay từ
buổi đầu đã gặp nhiều thuận lợi do những nớc xã hội chủ nghĩa lúc đang có trào l-
nghiệp sản xuất kinh doanh công nghiệp chế biến ).Thứ đến là các nghành kinh
doanh khác .
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tình hình trên là điều bình thờng trong quá trình chuyển đổi kinh tế kế
hoạch hoá tập tập trung cao độ ( với nền kinh tế thiếu hụt triền miên làm không
đủ ăn ) ,sang nền kinh tế nhiều thành phần ,vận động theo cơ chế thị tr ờng có sự
quản lý của nhà nớc . Bởi lẽ , các doanh nghiệp hoặc các nhà kinh doanh chỉ đầu t
khi khả năng sinh lợi hấp dẫn.
Số lợng các loại hình doanh nghiệp từng bớc đã đợc thống kê cập nhật nhằm
phục vụ công tắc quản lý nhà nớc về kinh tế đối với khu vực kinh tế này . Qua các
số liệu thống kê tổng quát cho thấy ,Ngoài sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế cá
thế ( với 1879402 cơ sở kinh tế ,thu hút 3241129 lao động ) thì doanh nghiệp t
nhân gấp 2,57 lần số lợng công ty trách nhiệm hữu hạn và gấp 2,95 lần số lợng
công ty cổ phần .Tuy nhiên ,số lao động thu hút của các công ty trách nhiệm hữu
hạn lại nhiều hơn doanh nghiệp t nhân 1,15 lần.
Nh vậy loại hình doanh nghiệp t nhân vẫn là hình thức hấp dẫn các nhà
đầu t t nhân trong nớc .Điều này có thể cắt nghĩa bởi các nguyên nhân vê quyền
lợi,uy tín, trách nhiệm,cácyếu tố tâm lý,tập quán kinh doanh ,những giới hạn bởi
trình độ xã hội hoá sản xuất và môI trờng kinh doanh chi phối.
1.2.2 Đóng góp vào GDP.
Sự hoạt động với qui mô ngày càng rộng của doanh nghiệp t nhân đã có nhiều
dóng góp cho nền kinh tế xã hội của nhà nớc ta.
Thể hiện chíng trong sự đóng góp GDP :1996 : tỷ trọng doanh nghiệp t nhân
chiếm 42,7%GDP của cả nớc ;khu vực t nhân chiếm 3,23%GDP của cả nớc trong
tổng sản phẩm quốc nội 213,833 tỷ đồng.Thêm vào đó tốc độ tăng trởng GDP của
khu vực t nhân chiếm 10,60% (Các số liệu 1997 , 1998 , 1999 đợc thống kê qua
bảng số liệu sau . Cho thấy khu vực t nhân có đóng góp đáng kể vào sự gia tăng
tổng sản phẩm quốc nội và tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế quốc dân.
Bảng 1: Tăng trởng (theo ớc tính) và tỷ trọng trong GDP của từng thành
linh hoạt kinh doanh ,chi phí thấp , đầu t ban đầu nhỏ ,sử dụng chủ yếu lao động
phổ thông .
Trong 125 doanh nghiệp trong nghành công nghiệp điện - điện tử , doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm 75% cha kể đến nhiều doanh nghiệp thuộc một số ngành
bổ trợ . Số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp nhà nớc đã giảm xuống
còn 17 doanh nghiệp , doanh nghiệp vừa và nhỏ t nhân ( vốn trong nớc ) có khoảng
45 doanh nghiệp tham gia vào lăp ráp và chế tạo thiết bị điện , các đồ dùng điện
sinh hoạt ( quạt điện , nồi cơm điện . )
Tính đến nay cả nớc có khoảng 200 doanh nghiệp may t nhân . Kể cả t nhân vừa
và nhỏ thì số lợng các doanh nghiệp t nhân trong ngành may chiếm khoảng 5% ,
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tức là gần 300 doanh nghiệp . Chính các doanh nghiệp thuộc ngành may đã không
bỏ trống thị trờng nội địa . Họ lấy thị trờng trong nớc làm chiến lợc phát triển
doanh nghiệp của họ . Không chỉ với các doanh nghiệp t nhân vừa và nhỏ phát
triển trên nhiều lĩnh vực mà thực tế mấy năm vừa qua đã chứng minh khu vực t
nhân đã có bớc đầu trong các ngành công nghiệp và mặc dù cha đạt đợc bớc tiến
vợt bậc nhng khu vực t nhân cũng đã trả lời cho chính sách phát triển công cuộc
công nghiệp hoá hiện đại hoá của nớc nhà .Tầm quan trọng của các doanh nghiệp
t nhân trong quá trình công nghiệp hoá định hớng xuất khẩu có cơ sở không phải
trên lý thuyết hay do hệ t tởng mà cắn vào trong một nền kinh tế mở , nhân lực dồi
dào và tiền công thấp .Nói thành công nhất theo đúng nghĩa đen của nó tức là nếu
đợc đối xử hợp lý , công bằng . Các doanh nghiệp t nhân sẽ đạt tỷ lệ thu hồi vốn
cao hơn các doanh nghiệp nhà nớc lớn hoặc các doanh nghiệp gia đình . Vì thế các
doanh nghiẹp t nhân có thể sử dụng tốt hơn các nguồn đầu t hiện đang han hiếm và
nổi lên nh một hình thức doanh nghiệp chủ yếu trong các nghành sản xuất định h-
ớng xuất khấu , sử dụng nhiều lao động . Trong một nền kinh tế mở , dồi dào lao
động và nhân công rẻ thì các doanh nghiệp t nhân chiếm u thế vì chúng vừa đủ
nhỏ để hoạt động một cách linh hoạt đồng thời vừa đủ lớn để đạt hiệu quả cao . Ưu
thế của chúng không phải ở quy mô mà ở khả năng sinh lời . Vì có khả năng sinh
cạnh tranh cao với các doanh nghiệp khác nh : công ty cổ phần,công ty trách
nhiệm hữu hạn và nhà nớc
Mặc dù vậy trong thời gian qua,một số doanh nghiệp t nhân vẫn vơn lên
và có khả năng tham gia xuất khẩu ,nhng trong thực tế họ đã không thể tự mình
tìm đợc khách hàng .Kết quả là sản phẩm của họ đợc xuất khẩu sang nhiều nớc
song đều phải qua các công ty thơng mại nớc Ngoài .Do vậy tình trạng bị ép giá là
không thể tránh khỏi ,điều này gây thiệt hại đáng kể cho loại hình doanh nghiệp
này.thực tế trong những năm qua cho thấy với matt số sản phẩm xuất khẩu theo
hạn ngạch các công ty t nhân đã đợc tham gia đấu thầu hạn ngạch song các doanh
nghiệp t nhân với số vốn ít ỏi và cha nhiều kinh nghiệm nên khó có thể thắng
thầu,mà ngay cả khi có khách hàng nhập khẩu các doanh nghiệp t nhân vẫn khó
khăn trong việc tìm nguồn hỗ trợ cho xuất khẩu.Đáng chú ý hơn là các doanh
nghiệp t nhân cha đủ những kiến thức và thông tin cần thiết về ký hợp đồng theo
thông tin quốc tế.Việt Nam cũng cha có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực này ,điều
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
này dẫn đến các doanh nghiệp t nhân phảI mất chi phí cao cho các chuyên gia
hoặc cho các nhà t vấn nớc Ngoài và những khoản chi phí này chắc chắn lại cộng
vào chi phí xuất khẩu.Đất để phát triển sản xuất và kinh doanh của các doanh
nghiệp t nhân cón thiếu .Họ gặp khó khăn cả trong việc tiếp cận đợc dất cho thuê
theo khung giá nhà nớc ,lẫn khả năng tài chính để thuê đất Ngoài khu vực t
nhân .Tuy nhiên khu vực t nhân đã đóng góp một tỉ trọng đáng kể trong xuất khẩu
.Sự phát triẻn của các doanh nghiêp t nhân ở Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển
của các nghành công nghiệp truyền thống giàu tiềm năng ở các địa phơng nh nghề
thủ công và các sản phẩm nông nghiệp ,tỉ trọng đóng góp trong tông giá trị xuất
khẩu của cả nơc tăng đang kể .Bên cạnh đó,với khả năng linh hoạt trong kinh
doanh một số doanh nghiệp t nhân dã đầu t mua công nghệ và thiết bị hiện đại dể
sản xuất hàng xuất khẩu nhờ đó mà tỉ trọng xuất khẩu tăng lên dáng kể .
Các doanh nghiệp thuộc khu vực t nhân còn đóng góp lớn vào quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế .Giống nh các quốc gia khác ,các doanh nghiệp lớn ở
thực phẩm là loại hình hoạt động chủ yếu của cả ba hình thức doanh nghiệp này
chiếm khoảng 44% tổng sản lợng công nghiệp . Tỷ trọng lớn của ngành chế biến l-
ơng thực , thực phẩm phản ánh mức độ thấp kém của công nghiệp hoá ở Việt
Nam . bảng 4 còn chỉ ra rằng cả doanh nghiệp gia đình lãn các công ty t nhân đều
tập chung chủ yếu trong một số ìt ngành Ngoài công nghiệp chế biến , ngành vật
liệu xây dựng cũng đóng vai trò qua trọng đối với các hộ gia đình trong khi dệt
may là lĩnh vực hoạt động chính của các công ty t nhân ở việt nam .
Bảng 3:
TT Khu
vực
1992(%) 1993(%) 1994(%) 1995(%) 1996(%) 1997(%) 1998(%) 1999(%)
1 Thành
thị
8,3 7,3 6,1 6,4 5,9 6,0 6,9 7,4
2 Nông
thôn
- - - - 26,62 25,5 28,2 -
Các số liệu thống kê trên cho dù có phần lạc hậu và không chính xác đợc
vai trò của khu vực t nhân trong tơng lai , con số thờng đợc đa ra để chứng minh
cho tầm quan trọng của các công ty t nhân là tỷ trọng 60% trong tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) của khu vực này .Thực tế ,đại hội Đảng lần VIII đã xem xét vấn
đề Nhà nớc cần làm gì để giảm bớt đi 20% tỷ trọng của chính các công ty t nhân
trong GDP .Các công ty t nhân ,bao gồm công ty TNHH va công ty cổ phần chiếm
một phần rất nhỏ bé trong nền kinh tế với tỷ trọng không quá 1%GDP và vì vậy họ
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
không phải là mối đe doa đối với các doanh nghiệp nhà nớc hay các mục tiêu xã
hội của chính phủ .Ngợc lại, các mục tiêu tăng trởng , việc làm và công bằng ,
thậm chí cả mục tiêu duy trì các doanh nghiệp nhà nớc phụ thuộc vào thành công
của sự nghiệp công nghiệp hoá và sự vững mạnh của các công ty t nhân.
Tổng số 100,0 100,0 100,0 4,0
Cuối cùng thì thực tế cho thấy thống kê sáu tháng đầu năm2000 số công ty t
nhân có t cách pháp nhân là chiếm đa phần và nhiều hơn số công ty DNNN với s
tăng trởng hàng năm ngày càng lớn.
Bảng 6 :Thống kê số công ty t nhân và tăng trởng hàng năm
( 1996-2000 )
1996 1997 1998 1999 2000
Công ty Ngoài quốc 31.143 33.713 36.753 39.915 46.523
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
doanh
Tăng trởng hàng năm 8,3% 8,6% 8,6% 16,6%
Công ty t nhân 21.905 23.009 24.998 26.989 30.077
Tăng trởng hàng năm 5% 8,6 7,9% 11,5%
Công ty TNHH 9.316 10.420 11.834 12.473 15.701
Tăng trởng hang năm 11% 9,2 9,5% 25,9%
Công ty cổ phần 216 302 372 453 745
Tăng trởng hàng năm 9,42% 22,8% 21,1% 64,5%
Nh vậy khu vực kinh tế t nhân đã đợc tạo lập và sự phát triển của khu vực này
trong những năm qua đã tự khẳng định vị trí của nó trong nền kinh tế quốc dân va
chứng tỏ khu vực kinh tế t nhân đã đang và sẽ trở thành khu vực kinh tế trọng
điểm trong nền kinh tế Việt Nam.
1.3 Các bộ phận của kinh tế t nhân .
* Bộ phận kinh tế cá thể , tiểu chủ :
Là những ngời trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kkinh doanh của doanh
nghiệp .để làm công iệc đó , họ gắn vứi thực quyền kinh doanh của doanh nghiệp
ở hai dạng khác nhau.
+ Là chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu tài sản của doanh nghiệp kiêm luôn việc trực
tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
con đờng phát triển của tầng lớp tiểu chủ , cá thể mới là con đờng chiếm lĩnh tri
thức , chứ không phảI là nắm lấy đặc quyền từ sự ban cho của sở hữu đất đai và
tiền vốn.
Trong nền kinh tế của xã hội nông nghiệp truyền thống , đất dai là yếu tố quyết
định sự phát triển . Đất qua trọng nh vậy , nhng có hạn , nên ai chiếm lĩnh đợc đất
thì chi phối đợc sản xuất và chi phối đợc ngời khác không có đất . Do đó , quyền
sở hữu đất cũng chi phối gần nh tuyệt đối các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngay nay trong xu thế phát triển mạnh mẽ , nhanh chóng của tri thức và chuyển
giao chi thức nên yếu tố quyết định sự thành đạt của kinh doanh là tri thức mới
chứ không phải vốn đất vốn tiền . Tri thức mới với những sáng kiến , phát minh
13