Luận văn thạc sĩ âm nhạc học Xây dựng tài liệu giảng dạy hòa âm ứng dụng - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
NHẠC VIỆN TP HỒ CHÍ MINH
♫♫♫♫♫♫♫ VŨ NAM THÀNH XÂY DỰNG TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
HÒA ÂM ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ ÂM NHẠC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ ÂM NHẠC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VĂN THỊ MINH HƯƠNG TP. HCM - 2014
Chân thành cảm ơn TS. Văn Thị Minh Hương, người trực tiếp hướng dẫn
chúng tôi chọn và thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm thi giữa kỳ đã góp ý về
tên đề tài và nội dung của luận văn.
Chân thành cảm ơn Khoa Nghệ thuật – Trình diễn Trường Trung cấp
Mỹ thuật – Văn hóa Bình Dương đã xếp lịch thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình
học tập tại Nhạc viện tp. HCM.
Chân thành cảm ơn những người thân trong Gia đình, Bạn bè và Đồng
nghiệp đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

1.2.2. Đối tượng đào tạo 16
1.2.3. Mục tiêu đào tạo 17
Về kiến thức: 18
Về kỹ năng 19
1.3. Nội dung hòa âm ứng dụng 19
1.3.1. Phương án xây dựng tài liệu 20
1.3.2. Nội dung của hòa âm ứng dụng 22
1.4. Phương pháp dạy và học hòa âm ứng dụng 23
1.5. Kế hoạch giảng dạy hòa âm ứng dụng 24
Tiểu kết chương I 25 Chương II 27
NGÔN NGỮ HÒA ÂM CỔ ĐIỂN VÀ SỰ KẾ THỪA, CÁCH TÂN 27
2.1. Nguồn gốc hòa âm cổ điển 28
Những tiền đề lý thuyết 28
Những tiền đề trong tác phẩm 28
Luật bình quân và sự ra đời của hòa âm chức năng 31
2.2. Đặc điểm cơ bản 33
2.2.1. Cơ sở điệu thức 33
2.2.2. Hệ thống chức năng 34
2.2.3. Các quy tắc, luật lệ 37
Nối tiếp chức năng 37
Tiến hành bè 37
Giải quyết nốt nghịch 37
Tăng đôi âm 38
Các quy tắc, luật lệ khác 38
2.3. Sự kế thừa, cách tân 38
2.3.1. Những cách tân trong âm nhạc kinh viện 39
2.3.2. Những cách tân trong ngôn ngữ nhạc nhẹ 41

Lối tiến hành kết hợp chính cách và biến cách 84
Các vòng hòa âm thêu, lướt 85
Vòng hòa âm I – IIIm – IV – V (hoặc I) trong điệu trưởng 87
Vòng hòa âm Phrygian trong điệu thứ tự nhiên 88
Vòng hòa âm quãng 5 (Circle of Fifths Progressions) 89
Vòng hòa âm quãng 3 90
Vòng hòa âm I – VIm – IV – V và I – VIm – IIm – V trong điệu trưởng 92
Cách tiến hành Im – VI – VIItn – III và Im – IVm – VIItn – III trong điệu
thứ tự nhiên. 93
3.2. 3. Sử dụng cách tiến hành hợp âm không theo công thức 95
3.2.3.1. Cách nối tiếp hợp âm trong điệu thứ tự nhiên 96
3.2.3.2. Sử dụng các thủ pháp hòa âm 97 Thủ pháp ly điệu 97
Chuỗi át phụ 99
Thủ pháp âm ngoài hợp âm 99
Thủ pháp âm nền 100
Thủ pháp mô tiến 102
Lối tiến hành bất ngờ (ellipsis) 103
Thủ pháp chuyển điệu, nhảy điệu và chuyển điệu thức 105
Chuyển điệu 105
Nhảy điệu 106
Thủ pháp Line cliches 108
3.2.4. Ứng dụng hòa âm nhạc nhẹ trong một số ca khúc Việt nam 108
3.2.4.1. Về cấu trúc hợp âm 109
3.2.4.2. Về cách tiến hành hòa âm 114
Sử dụng vòng hòa âm quãng 5 (hoặc tiến hành theo quãng 5) 114
Sử dụng vòng hòa âm hình thành từ thủ pháp mô tiến 115
Sử dụng vòng hòa âm quãng 3 (hoặc tiến hành theo quãng 3) 116

3.5. Hòa âm trong điệu thức 5 âm 150
3.5.1. Cách thành lập hợp âm, chồng âm cơ bản 150
3.5.2. Ứng dụng viết phần đệm cho ca khúc Việt Nam 153
3.5.2.1. Sử dụng các hợp âm theo cấu trúc quãng ba 153
Sử dụng hợp âm theo cấu trúc quãng 3 có thêm âm phụ 154
Sử dụng hợp âm thiếu âm 3 155
3.5.2.2. Sử dụng hợp âm không theo cấu trúc quãng 3 156
Sử dụng hợp âm sus 156
Sử dụng chồng âm quãng 2 157
Sử dụng chồng âm quãng 4 157
3.5.2.3. Sử dụng chồng âm theo kiểu kết hợp thang âm theo chiều dọc 158
Chồng âm 3 nốt 158
Chồng âm 4 nốt 159
Chồng âm 5 nốt 160 Tiểu kết chương III 161
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162
Kết luận 162
Những điểm mới của đề tài 165
Hướng phát triển của hòa âm ứng dụng trong tương lai 167
Kiến nghị 168

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. Đề cương chi tiết tài liệu giảng dạy hòa âm ứng dụng . pl 3
2. Âm căng (tension note) và âm tránh (avoid note) . pl 7
3. Thang âm và hợp âm trong điệu thức trưởng tự nhiên pl 9
4. Thang âm và hợp âm trong điệu thức thứ hòa âm . pl 10
5. Thang âm và hợp âm trong điệu thức thứ giai điệu . pl 12

TC : Trung cấp
TS. Tiến sỹ
VD : Ví dụ
VH – TT và DL : Văn hóa – Thể thao và Du lịch
VHNT: Văn hóa nghệ thuật

KÍ HIỆU HỢP ÂM
1HỢP ÂM KÝ HIỆU
Hợp âm ba trưởng C,
Hợp âm ba thứ Cm; Cmin; C-
Hợp âm ba tăng C
+
; Caug
Hợp âm ba giảm Cdim; C
0

Hợp âm 7 trưởng Cmaj
7
; C
M
7
; C∆
Hợp âm 7 thứ Cm
7
; Cmin7; C-7
Hợp âm 7 át C
7

Ø
;
Hợp âm 7 giảm Cdim
7
; C
0
7
Hợp âm 7 tăng C
+7
; Caug7
Hợp âm 7 trưởng 5 tăng C
+

; Caug/maj7; Cmaj7
#5

Hợp âm 7 trưởng giáng 5 Cmaj7
b5

Hợp âm thứ maj7
2
Cm (maj7); C
-

; Cmin/maj7
Hợp âm 6 thứ Cm
6
; C-6; Cmin
6


7
+4

Hợp âm 9 sus C
9
sus
Hợp âm 6/9 C
6/9

Hợp âm thêm âm phụ Cmaj7
(add 6/9)
; Cmaj7
(add

6)

Hợp âm thiếu âm C
7
(odd 3)
; C
7
(omit 3)
; C
(omit 5)

Bè bass không phải âm gốc của hợp
âm
C/E; C/G; C/A v.v…
Hợp âm trưởng ghi theo bậc (chức
năng)

7
(of IIm) – IIm ; V
7
(of Dm) -
IIm
Hợp âm thuộc điệu thức thứ tự nhiên

V
tn
; VII
tn

Hợp âm thuộc điệu thứ giai điệu IV

; II
65

Hợp âm thuộc điệu trưởng hòa âm IV
ha
Hợp âm thuộc điệu trưởng giai điệu III
6


Hợp âm thuộc giọng trưởng, thứ
cùng tên
I
T
; I
t
(trưởng cùng tên T hoa, thứ cùng tên t

nhạc cụ nhất định. Nhưng để viết phần đệm cho một nhạc cụ có tính chuyên nghiệp
cao hơn hoặc viết phần đệm cho dàn nhạc hoặc ban nhạc nhẹ thì ngoài hòa âm và
nhạc cụ, người phối hòa âm
1
cũng cần phải am hiểu về hình thức âm nhạc, tính năng
nhạc cụ, phối khí, phức điệu và các thủ pháp phát triển âm nhạc

1
Để thuận tiện cho việc trình bày và theo dõi, khái niệm phối hòa âm trong luận văn này được chúng tôi sử
dụng bao hàm các công việc: phối bè cho ca khúc, viết sơ đồ hòa âm hoặc phần đệm cho một giai điệu diễn
tấu bởi giọng hát hoặc nhạc cụ solo (chưa bao hàm phối khí). 2

1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương và xã hội, nhằm giúp người học
vận dụng kiến thức hòa âm để đệm đàn và phối hòa âm cho ca khúc phù hợp với
chuyên ngành được đào tạo, trường trung cấp Mỹ thuật – Văn hóa Bình Dương
2
đã
giao trách nhiệm cho chúng tôi biên soạn tài liệu giảng dạy môn Hòa âm ứng dụng
cho hai chuyên ngành thanh nhạc và sư phạm âm nhạc.
Nhận thức được tầm quan trọng của môn học này và được sự hướng dẫn của
TS. Văn Thị Minh Hương, chúng tôi đã chọn: Xây dựng tài liệu giảng dạy hòa âm
ứng dụng để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên ngành âm nhạc học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ sự hướng dẫn của TS. Văn Thị Minh Hương và những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô, đồng nghiệp, kết quả của luận văn này sẽ là cơ sở để chúng tôi biên
soạn tài liệu giảng dạy môn hòa âm ứng dụng được tốt hơn.

dụng ở trường ĐHNT Quân Đội. Trong tài liệu này, ngoài các chương nói về cấu
trúc hợp âm và tiến trình hòa âm theo ngôn ngữ nhạc nhẹ
4
, tác giả có nói về mối
quan hệ giữa giai điệu và hòa âm, tuy nhiên tác giả chỉ trình bày mang tính khái
quát, không chuyên sâu. Trong tài liệu này cũng không đề cập đến âm hình phần
đệm cũng như cách viết dạo đầu, giãn tấu vv…
Hòa âm ứng dụng là môn học bắt buộc trong chương trình khung cao đẳng
chuyên ngành sư phạm âm nhạc. Về mặt bản chất, đây vẫn là môn hòa âm cổ điển
theo hệ thống đào tạo ở các nhạc viện nhưng có thêm phần ứng dụng. Trong giáo
trình Hòa âm ứng dụng (2007), tác giả Hoàng Hoa đã đề cập tới sự vận dụng công
năng hòa âm và một số âm hình đệm đơn giản để viết phần đệm cho ca khúc. Tuy
nhiên, mối tương quan giữa hòa âm với giai điệu và hình thức, nội dung phối bè và
phong cách hòa âm nhạc nhẹ cũng chưa được đề cập
Bên cạnh các giáo trình “chính thống” thì đa số các sách hướng dẫn hòa âm
nhạc nhẹ có ưu điểm là đối tượng để thực hành phối hòa âm là các ca khúc. Tuy

3
Chúng tôi sử dụng khái niệm này theo cách quen dùng trong tiếng Việt với ý nghĩa là hòa âm chức
năng được hoàn thiện và sử dụng phổ biến từ thời kỳ âm nhạc cổ điển. Trong các tài liệu dạng sách hướng
dẫn lý thuyết và thực hành hòa âm tiếng Anh, các tác giả ít khi sử dụng khái niệm hòa âm cổ điển (classic
harmony ) mà thường gọi là hòa âm chức năng – Tonal Harmony.
4
Theo từ điển Machoney thì “Nhạc nhẹ là nhạc tạp kỹ, nhạc giải trí nằm giữa loại nhạc tiêu thụ
thông dụng và nhạc nghiêm túc, nhằm làm vui tai, vui lòng người nghe, đem lại sự thanh thản, tái tạo sức
khỏe, thu hút giải trí tinh thần…”. Trích dẫn lại từ Âm nhạc mới Việt Nam tiến trình và thành tựu tr 698. 4


5

học, 2000) của tác giả Nguyễn Mỹ Hạnh; và Hòa âm lãng mạn thế kỷ XIX (luận văn
cao học, 2008) của tác giả Lê Đạo Phùng …
Đối với các tài liệu chuyên khảo về phần đệm
Phần đệm là lĩnh vực nghiên cứu rộng, bao hàm các lĩnh vực sáng tác, biểu
diễn nhạc cụ và hòa âm. Tuy nhiên, các tài liệu chuyên khảo về phần đệm thường ít
khi đề cập đầy đủ các khía cạnh này. Một số tài liệu tiêu biểu như:
- Cách viết phần đệm piano cho ca khúc của tác giả Trần Hồng (người dịch:
Lê Bích, Nxb âm nhạc- Hà Nội, 1962). Tài liệu này được chia thành 5 chương,
trong đó, chương I đề cập đến các vấn đề: tác dụng của phần đệm, các loại đệm,
hình thức, cách phân câu và hòa âm; Chương II và III hướng dẫn cách viết phần
đệm kèm giai điệu và phần đệm không kèm giai điệu; chương IV hướng dẫn cách
viết dạo đầu, gian tấu và kết.; Chương V, bàn về cách viết phần đệm qua phân tích
một số ca khúc với phần đệm piano của Schubert và một số tác giả khác…
- “Một số vấn đề về đệm thanh nhạc của sinh viên đại học piano tại Nhạc
viện Thành phố Hồ Chí Minh” (luận văn cao học, 2011) của tác giả Mạch Thị Mỹ
Thanh. Trong tài liệu này, tác giả đã đề cập đến một số thủ pháp viết phần đệm
piano trong tác phẩm thanh nhạc Châu âu, sau đó tác giả nói về vấn đề ứng dụng
đệm thanh nhạc cho các tác phẩm thanh nhạc Việt Nam. Ở nội dung này, tác giả đã
gợi ý một số âm hình tiết tấu đệm thường sử dụng, tuy nhiên về khía cạnh hòa âm
thì không được đề cập đến.
Trong các tài liệu nước ngoài, phần đệm cũng được nghiên cứu chuyên sâu ở
nhiều khía cạnh khác nhau. Một số tài liệu tiêu biểu như:
- A survey of certain accompanimental devices found in music for the piano
in the classic and romantic periods của tác giả Irwin Swack (Doctor of education,
Columbia University, 1954). Trong công trình này, tác giả thống kê, phân loại, hệ
thống các dạng trình bày, sắp xếp hợp âm trong thể loại piano thời kỳ cổ điển và
lãng mạn. Cụ thể, tác giả chia thành các dạng Broken Chords, Repeated Chords,
Repeated tone… Trong mỗi dạng, tác giả lại hệ thống, chia chi tiết và đánh số theo

số các tài liệu đều thiên về học thuật hoặc không đề cập trực tiếp đến cách phối hòa
âm cho ca khúc. Mặc dù vậy, chúng đã ảnh hưởng đến cách đặt vấn đề và giải quyết 7

vấn đề của luận văn. Thành tựu của những công trình này chính là cơ sở để chúng
tôi kế thừa và chuyên sâu hơn vào hướng nghiên cứu hòa âm ứng dụng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là cách vận dụng lý thuyết hòa âm cổ
điển (hòa âm chức năng) để đệm đàn và phối hòa âm cho ca khúc phù hợp với bậc
học trung cấp ngành thanh nhạc và sư phạm âm nhạc
5
.
Ngoài hòa âm cổ điển, chúng tôi cũng đề cập đến phong cách hòa âm nhạc
nhẹ và hòa âm trong điệu thức 5 âm. Tuy nhiên, đây là hai khía cạnh có phạm vi
nghiên cứu rộng, cho nên chúng tôi chỉ đề cập những vấn đề cơ bản nhất với tính
chất mở rộng, so sánh chứ không chuyên sâu.
Viết dạo đầu, giãn tấu và âm hình đệm … là các khía cạnh thuộc về sáng tác,
nhưng bởi vì chúng gắn bó chặt chẽ với mục tiêu của hòa âm ứng dụng, do đó
chúng cũng được đề cập trong luận văn. Để phù hợp với đề tài, chúng tôi không đi
sâu về kỹ thuật sáng tác và kỹ năng biểu diễn nhạc cụ mà chủ yếu tập trung vào khía
cạnh hòa âm hoặc mối tương quan giữa chúng với hòa âm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Qua tổng hợp những vấn đề thuộc phương diện lý thuyết và chứng minh
chúng bằng các tác phẩm âm nhạc cụ thể, chúng tôi muốn đề cập đến tính quy luật
của hòa âm, mối quan hệ chặt chẽ giữa hòa âm với hình thức và giai điệu. Lấy thực
tế tác phẩm để chứng minh lý thuyết, chúng tôi hy vọng học sinh bậc học trung cấp
sẽ hiểu và vận dụng tốt những kiến thức này để học đệm đàn và phối hòa âm cho
một tác phẩm âm nhạc cụ thể.


9

Chương I
TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HÒA ÂM ỨNG DỤNG
6

Chương trình đào tạo là kế hoạch cho toàn bộ một khoá học, một môn học
hay một học phần cụ thể, bao gồm: mục tiêu, nội dung, thời gian đào tạo, nguồn tài
liệu, phương pháp dạy, học và những tiêu chí kiểm tra đánh giá.
Để xây dựng chương trình đào tạo (hoặc chương trình môn học), người ta
thường thực hiện qua các bước:
1. Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo
2. Thiết kế chương trình đào tạo
- Xác định mục tiêu đào tạo
- Xác định nội dung đào tạo
- Lập kế hoạch dạy học
- Hướng dẫn thực hiện chương trình
3. Thử nghiệm và đánh giá chương trình
7

Theo Great Didactic của Komensky thì để xây dựng chương trình đào tạo,
người thực hiện sẽ phải trả lời cho các câu hỏi:
8
6
Tài liệu tham khảo chính của chương I là: [22], [33] và [35]
7

10

Một giáo trình uy tín có thể được nhiều cơ sở đào tạo khác nhau, nhiều người dạy
học khác nhau sử dụng, còn tài liệu giảng dạy (nghĩa hẹp) thường chỉ sử dụng với
tính chất “lưu hành nội bộ” bởi người trực tiếp biên soạn.
Tuy nhiên, tài liệu giảng dạy lại “linh hoạt” hơn giáo trình vì nó luôn có sự
cập nhật, điều chỉnh nội dung phù hợp với đối tượng giảng dạy từ người dạy học.

9
Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục – Đào tạo ban hành ngày 28 – 06 – 2010, tr8
10
Thông tư số 43/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30 - 12 – 2010, để biên soạn giáo trình
cho bậc học trung cấp, chủ biên phải có trình độ đại học và có kinh nghiệm giảng dạy bảy năm trở lên. 11

1.1.2. Khái niệm hòa âm ứng dụng
Hòa âm là một trong những phương tiện biểu hiện quan trọng của ngôn ngữ
âm nhạc. Hòa âm có vai trò là động lực tạo thành hình thức, làm sáng tỏ, rõ nghĩa
cho giai điệu và tăng cường sức biểu hiện, tạo màu sắc, hình tượng âm nhạc.
Dưới góc nhìn của giáo dục thì Hòa âm là một môn học thuộc hệ thống các
môn lý thuyết âm nhạc nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về cách nối
tiếp chồng âm, hợp âm và điệu tính.
Theo từ điển tiếng Việt, ứng dụng có nghĩa là đem lý thuyết dùng vào thực
tiễn. Khái niệm ứng dụng cũng được hiểu là lợi ích trong thực tế do áp dụng kiến
thức, khoa học, công nghệ trong lao động, sáng tạo của một bộ môn khoa học, nghệ
thuật hay một ngành nghề cụ thể nào đó mang lại.
11


1.1.3. Tính cấp thiết
Hầu hết các cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay đều
trang bị cho người học kiến thức về hòa âm và kỹ năng về nhạc cụ (guitar và đàn
phím), nhưng sau khi ra trường, khi công việc thực tế đòi hỏi phải đệm đàn hoặc
viết sơ đồ hòa âm cho ca khúc (ở mức độ đơn giản) thì nhiều em vẫn chưa thực hiện
được. Một số em có kỹ năng nhạc cụ tốt nhưng chỉ có thể đệm đàn “căng bản” theo
cách nói vui của TS. Nguyễn Thị Mỹ Liêm, có nghĩa là chỉ đệm đàn được khi nhìn
vào văn bản ký âm mà không có kỹ năng đệm đàn ứng tấu.
Nguyên nhân của thực trạng này thì có nhiều, nhưng chủ yếu là do các em
còn thụ động trong quá trình học tập và cũng có một phần không nhỏ là do chương
trình đào tạo còn nặng về các môn đại cương và các môn chuyên ngành chưa được
quan tâm đúng mức. Thời gian học các môn chuyên ngành không đảm bảo, tính ứng
dụng của các môn hòa âm và nhạc cụ ở một số trường hiện nay chưa thực sự gắn bó
với công việc mà thực tế xã hội đòi hỏi. Đa số các giáo trình hòa âm hiện nay vẫn
chỉ dạy hòa âm cổ điển theo phong cách hợp xướng 4 bè. Vấn đề phối hòa âm theo
phong cách nhạc nhẹ và phối hòa âm cho các ca khúc mang âm hưởng dân ca ít
được đề cập hoặc nếu có thì cũng chỉ mang tính khái quát, chưa chuyên sâu.
Khắc phục vấn đề này, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã đưa vào chương trình
khung cao đẳng sư phạm âm nhạc môn Hòa âm ứng dụng. Tuy nhiên, ngoài giáo
trình này thì bậc học trung cấp và đại học ngành sư phạm âm nhạc cũng như các
ngành khác vẫn chưa có giáo trình riêng. 13

Qua khảo sát chương trình khung môn hòa âm, hòa âm ứng dụng của Bộ và
một số cơ sở đào tạo âm nhạc ở nước ta hiện nay, chúng tôi nhận thấy mục tiêu, nội
dung và thời gian đào tạo cũng như tính liên thông giữa các bậc học, ngành học còn
một số điểm chưa hợp lý. Cụ thể:
Ở bậc học cao đẳng sư phạm âm nhạc, môn Hòa âm ứng dụng và phối bè có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status