Luận văn Thạc sĩ Địa lý học: Xây dựng nông thôn mới huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017 - Pdf 80

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ LAN ANH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2011-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ LAN ANH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2011-2017
Ngành: Địa lí học
Mã ngành: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIỆT TIẾN

THÁI NGUYÊN - 2019


thu thập thông tin, dữ liệu và khảo sát thực tế để thực hiện và hoàn thành luận
văn này.
Tuy nhiên, do năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu và nguồn tư liệu cịn hạn
chế, nên luận văn khơng thể khơng có những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của q thầy cơ, bạn bè để tiếp tục nghiên cứu và hồn thiện
luận văn của mình
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Anh

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, và phạm vi nghiên cứu ................................................... 2
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 3
4. Quan điểm nghiên cứu ..................................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 6
6. Những đóng góp chính của luận văn ............................................................... 7
7. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 8

2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ............................................................... 27
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .......................................... 30
2.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội ..................................................................... 33
2.1.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 42
2.2.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh .... 43

2.2.1. Cơng tác chỉ đạo thực hiện chương trình XDNTM ................................. 44
2.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2017 theo 19 tiêu chí ............................................. 44
2.2.3. Những vấn đề đặt ra trong XDNTM tại xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành.... 53
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong xây dựng NTM tại xã Nguyệt Đức, huyện
Thuận Thành ............................................................................................ 55
2.2.5. Đánh giá chung, những thành tựu, hạn chế trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Thuận Thành giai đoạn 2011-2017 .................................. 57
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 58
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI Ở HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH...................... 60
3.1.

Quan điểm XDNTM của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2018-2025 ................................................................................................ 60

3.2.

Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2018-2025 ....................................................................... 60

3.2.1. Mục tiêu ................................................................................................... 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 72
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

1

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

2

HTX

3

KT - XH

Kinh tế - xã hội

4

Bảng 2.3.

Dân số trung bình phân theo đơn vị hành chính cấp xã của
huyện Thuận Thành giai đoạn 2014- 2017 ................................... 34

Bảng 2.4.

Lao động trên địa bàn huyện Thuận Thành giai đoạn 2013-2017....... 36

Bảng 2.5.

Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu chí
năm 2017 huyện Thuận Thành, Bắc Ninh .................................... 51
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.

Bản đồ hành chính huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ............... 29

Hình 2.2.

Biểu đồ thể hiện quy mô dân số huyện Thuận Thành giai đoạn
2010 - 2017 ..................................................................................... 34

Hình 2.3.

Bản đồ thực trạng xây dựng NTM của huyện Thuận Thành
năm 2017........................................................................................ 52

v

vấn

đề

trật

tự



hội

ngày

càng

thiết

chặt hơn, đô thị hóa ngày càng phát triển theo quy hoạch... Song bên cạnh những
thành quả, ở nhiều địa phương còn bộc lộ lúng túng cần khắc phục trong quá
trình triển khai và thực hiện chương trình này như: hạ tầng nơng thơn có những
1


chuyển biến rõ rệt nhưng cịn chậm trong q trình đầu tư, hồn thiện và chuyển
giao sử dụng; q trình sản xuất nơng nghiệp cịn nhỏ lẻ; cơng nghệ kĩ thuật chưa
được đưa vào sử dụng rộng rãi vì thế các mặt hàng nông sản chưa đủ sức cạnh
tranh và gắn được nhiều với thị trường tiêu thụ; quá trình chuyển dịch kinh tế
đang thay đổi theo xu hướng tích cực nhưng còn chậm; thu nhập dân cư còn ở
mức trung bình; tỷ lệ hộ nghèo cịn cao…

vận dụng cho nghiên cứu ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình XDNTM ở huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017.
- Phân tích thực trạng XDNTM trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2017.
- Đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy và thực hiện thành công quá trình
XDNTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025.
2.3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Xây dựng NTM địa bàn huyện Thuận Thành với
17 xã và 01 thị trấn, đi sâu nghiên cứu 2 xã Đình Tổ và Nguyệt Đức.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng XDNTM ở huyện
Thuận Thành giai đoạn 2011-2017; các số liệu nguồn phục vụ cho nghiên cứu
tập trung chủ yếu trong giai đoạn nói trên.
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đặc điểm XDNTM ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017 theo 19 tiêu chí, và phân tích
những mặt thuận lợi, khó khăn cũng như các thành quả được trong q trình
XDNTM tại địa bàn; trên cơ sở đó đi nghiên cứu sâu 2 xã đại diện Đình Tổ và
Nguyệt Đức. Luận văn nghiên cứu đưa ra các giải pháp đẩy nhanh q trình
XDNTM trên tồn huyện giai đoạn 2018-2025.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu về các chương trình để nơng nghiệp, nơng thôn phát triển,
ban đầu là ở châu Âu, châu Mỹ, và châu Á, nổi bật nhất các phong trào XDNTM
ở một số nước như Thái Lan, Hàn Quốc...vào những năm cuối thế kỉ XX. Từ đó

3


đến nay, vấn đề XDNTM là một trong những nội dung “nóng” được nhiều nhà
khoa học, học viện tìm tịi nghiên cứu.


Đặc biệt, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thơn cịn được ban hành
từ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008; Quyết định của Chính phủ v/v phê
duyệt mục tiêu Quốc gia XDNTM giai đoạn 2010-2020.
Bên cạnh đó cịn có các luận văn và luận án của các tác giả liên quan tới
XDNTM ở một số địa bàn của nước ta như: T.S Nguyễn Văn Hùng (2015) “Xây
dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh” [12]; Th.s
Trần Thị Phi (2018): “Xây dựng nông thôn mới huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2010-2017” [13]...
4. Quan điểm nghiên cứu
4.1. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ đòi hỏi phải xem xét đối tượng một cách
toàn diện, tránh phiến diện, đồng thời làm rõ được sự khác biệt của đối tượng
chúng ta nghiên cứu so với những đối tượng khác cùng loại khi nghiên cứu. Việc
vận dụng quan điểm tổng hợp - lãnh thổ có vai trị quan trọng khi nghiên cứu các
vấn đề XDNTM của huyện Thuận Thành. Quan điểm này địi hỏi cần phân tích,
đánh giá một cách tổng hợp, toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và tạo nên sắc thái
riêng XDNTM của huyện như: điều kiện tự nhiên, điều kiện KT - XH… Mỗi
nhân tố có một ý nghĩa nhất định, vì thế khơng được xem nhẹ bất kì nhân tố nào;
bên cạnh đó cần nghiên cứu mối quan hệ quan lại giữa các nhóm nhân tố này
trên địa bàn của huyện.
4.2. Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu của địa lí là các hiện tượng, các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, văn hóa, xã hội trong các mối tương tác, qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi,
vận động của thành phần này kéo theo sự biến đổi của thành phần khác và có thể
dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống. Vận dụng quan điểm này trong luận văn để
có cái nhìn tổng thể, nhằm thấy được huyện Thuận Thành, như là một bộ phận
của hệ thống lớn hơn là tỉnh Bắc Ninh hay vùng Đồng bằng Bắc Bộ... và bản
thân huyện cũng là một hệ thống lãnh thổ KT - XH; trong đó có các bộ phận lãnh
5

kê huyện Thuận Thành...

6


5.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Là một cơng cụ có vai trị thống kê các số liệu như: thực trạng phát triển
KT - XH; số lượng xã đạt được những tiêu chí về nơng thơn mới...Từ những số
liệu đã thu thập, phương pháp thống kê được sử dụng để xử lí các số liệu phục
vụ mục đích nghiên cứu một cách hiệu quả hơn. Nhiều số liệu sẽ được tổng hợp
theo các bảng thống kê, trên cơ sở đó giúp cho việc so sánh, phân tích, hệ thống
hóa các đối tượng dễ dàng từ đó có thể đưa ra các nhận xét hoặc rút ra kết luận
hoặc trực quan hóa số liệu bằng các biểu đồ, đồ thị.
5.3. Phương pháp thực địa
Những nội dung hiện có trong luận văn khơng có giá trị cao nếu khơng
gắn liền với thực tế cuộc sống. Khảo sát ở ngoài thực tế là một phương pháp
không thể thiếu đối với người nghiên cứu. Khảo sát thực địa có thể tiến hành
theo các tuyến, điểm hoặc diện bằng việc trực tiếp quan sát, nghe, nhìn trên thực
tế để nắm được những kết quả đã hoặc đang thực hiện các nội dung cơ bản về
XDNTM; ngồi ra cũng có thể kết hợp xen kẽ phương pháp phỏng vấn người
dân bằng câu hỏi trực tiếp đã có sự chuẩn bị hay sử dụng phiếu điều tra... Từ đó,
làm cơ sở để rút ra những nhận định, đánh giá một cách xác thực về quá trình
XDNTM tại địa bàn.
5.4. Phương pháp bản đồ - GIS
Bản đồ là một tài liệu, đồng thời cũng là công cụ hữu dụng, góp phần giải
quyết nhiều nội dung nghiên cứu theo cách tiếp cận địa lí học. Trong quá trình
tìm hiểu về vấn đề XDNTM tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh tác giả vận
dụng các kiến thức về bản đồ, ứng dụng công nghệ GIS hay phần mềm Mapinfo
để thành lập các bản đồ cần thiết. Thông qua bản đồ hay biểu đồ các kết quả
nghiên cứu về q trình xây dựng nơng thơn mới tại địa bàn được thể hiện có ý

1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số lí luận cơ bản về nơng thơn
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng nơng thơn
Nơng thơn là khu vực có diện tích lớn, chiếm phần lớn diện tích có con
người sinh sống hiện nay trên Trái Đất. Do có sự khác biệt về hoàn cảnh tự nhiên,
kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử phát triển ở từng nơi... trên thế giới có
những quan niệm khác nhau về nơng thơn. Hiện nay, định nghĩa về nơng thơn
chưa có một định nghĩa nào được sử dụng một cách rộng rãi. Để phân biệt được
nơng thơn là gì họ thường lấy thành thị ra so sánh. Có quan điểm cho rằng dựa
vào một số chỉ tiêu về dân số như mật độ hay số lượng dân trong vùng để xác
định vì vùng nơng thơn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị,
hay dựa vào kết cấu hạ tầng nghĩa là vùng nông thôn bao giờ cũng có diện mạo
khác và kém hơn vùng đơ thị. Cịn có ý kiến khác cho rằng nơng thơn là vùng
mà dân cư thường gắn liền với sản xuất nông nghiệp và nguồn thu nhập chính từ
nơng nghiệp. Ngồi ra, những nét văn hóa, phong tục tập quán truyền thống ở
nông thôn rất đa dạng thể hiện rõ lối sống và cách sống riêng của người dân nông
thôn so với thành thị.Như vậy, nếu theo các quan điểm hay ý kiến riêng lẻ như
trên thì chỉ tốt lên được từng mặt riêng lẻ của nông thôn mà không nêu được
đầy đủ và trọn vẹn các mặt về nông thôn. Nhưng nếu theo ý kiến của các nhà
kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như
sau:”Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nơng
dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển
hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém
hơn”. Cịn với điều kiện của Việt Nam hiện nay, theo Mai Thanh Cúc và cộng
sự (2005) [21] thì “Nơng thơn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có
nhiều nơng dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã hội
9


và mơi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các


11


Bên cạnh những kết quả đạt được, nông thôn ở nước ta còn lạc hậu so với
các nước trên thế giới, đặc biệt so với nông thôn ở các nước phát triển như Âu,
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc ...về nhiều mặt như: khả năng phát triển kinh tế còn
thấp, mang nặng tính thuần nơng; hạ tầng kĩ thuật yếu kém, như mạng lưới giao
thơng ở vùng khó khăn đã một phần ảnh hưởng đến khả năng lưu thơng hàng
hóa; sự chuyển giao công nghệ và cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. Đặc
biệt, hệ số sử dụng đất, năng suất lao động còn thấp, mất cân đối giữa các vùng,
như đồng bằng và miền núi hay những nơi chế biến và bảo quản nơng sản cịn
chưa hiện đại, làm cho q trình sản xuất cịn có nhiều hạn chế.
Trong khi đó, các vấn đề xã hội ngày càng gia tăng như: tỉ lệ dân số ở
nông thôn khá cao (khoảng hơn 70%) dẫn đến sức ép về nhà ở, việc làm, ruộng
đất.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển Nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn hàm chứa bao quát tất cả các phạm vi, các khía cạnh
như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, trật tự.... của một khu vực, nhằm
đáp ứng mọi nhu cầu của cá nhân trong cuộc sống. Vì vậy, đây được coi là vấn
đề nóng được nhiều nước trên thế giới đề cập và quan tâm.
Do các nước phát triển cũng như có nhu cầu khác nhau mà ở mỗi quốc gia
định nghĩa về phát triển nông thôn cũng khác nhau:
Ở châu Phi: Phát triển nông thôn được hiểu là đời sống của người dân có
thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn được cải thiện.
Tại Ấn Độ: Phát triển nông thôn là một hoạt động tổng thể, liên tục diễn
ra trong vùng nơng thơn của tồn bộ quốc gia chứ không phải là một hoạt động
cục bộ, rời rạc.
Theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới (1975): “Phát triển nông thôn là

thôn chứ không phải là thị trấn, thị xã. NTM bao hàm cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động, xã hội và chức năng mới, mơ hình mới. Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg
[8] ngày 04 tháng 06 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ đưa ra mục tiêu chung về
13


mơ hình XDNTM: “XDNTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa” [8].
Vì vậy, có thể hiểu là NTM là nơng thơn có hạ tầng KT - XH hiện đại,
làng xã văn minh, sạch đẹp; kinh tế phát triển theo hướng hàng hóa; đời sống của
người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được phát huy và
bảo tồn; an ninh trật tự xã hội tốt, môi trường được bảo vệ.
b. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
XDNTM là một chương trình vận động lớn nhằm xây dựng thơn, xã, gia
đình khang trang, sạch đẹp; KT-XH phát triển tồn diện; có nếp sống văn minh,
mơi trường và trật tự xã hội nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống của
người dân được cải thiện rõ nét.
XDNTM giúp cho người dân có niềm tin thay đổi cuộc sống để không
ngừng phấn đấu làm việc nhằm xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
công bằng, văn minh.
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04 tháng 06 năm 2010 và Quyết
định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì “Xây dựng nông thôn mới là
xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”.
1.1.2.3. Đặc trưng và đặc điểm nông thôn mới
a. Đặc trưng của nông thôn mới

chỉ có phát triển nơng nghiệp cịn có mặt của các ngành kinh tế khác như: công
nghiệp, và dịch vụ...Để được coi là NTM cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sản xuất nông nghiệp hiện đại: Nông nghiệp được coi là ngành then chốt
ở nông thôn, nhờ vào các điều kiện sản xuất hiện đại, ứng dụng khoa học công
nghệ kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất, xen kẽ giữa sản xuất nông nghiệp hiện đại
với phát triển các ngành công nghiệp và các ngành khác, đã đưa các sản phẩm

15


nông sản dồi dào với chất lượng cao, tạo điều kiện cho nước ta cạnh tranh và hội
nhập với thị trường thế giới.
- Giữ gìn nét truyền thống của văn hóa Việt: Nước ta đi lên từ điểm xuất
phát thấp, với các nền văn hóa gắn liền với cây lúa nước. Vì thế, những sinh hoạt
và phong tục tập quán của người Việt gắn bó rất nhiều với sản xuất nơng nghiệp
nơng thơn. Văn hóa q hương gắn liền với các sản phẩm văn hóa về tinh thần
như chịu thương chịu khó, giản dị, tiết kiệm, thật thà chân chất, yêu quê hương,
đất nước...tất cả những nét văn hóa đó đều được sản sinh trong xã hội ở nông
thôn. Nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, vì thế
đây là nơi thích hợp nhất để kế tục và phát huy văn hóa truyền thống của quê
hương đất nước.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái: Ở nông thôn tự bao đời có truyền
thống, con người và tự nhiên sinh sống biện chứng với nhau, con người tôn trọng
tự nhiên, bảo vệ tự nhiên hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự
nhiên. Nhưng ngày nay, do kinh tế ngày càng phát triển khiến con người ngày
càng không để ý tới tự nhiên, dẫn đến hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng như ô
nhiểm môi trường và phải hứng chịu thiên tai, bệnh tật do tự nhiên đem lại. Vì
vậy, để xây dựng được NTM cần phải chú ý tới việc xây dựng và phát triển một
môi trường bền vững.
1.1.2.5. Chức năng của NTM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status