đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện thuận thành tỉnh bắc ninh giai đoạn 2010 2014 - Pdf 41

MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

viii

MỞ ĐẦU

1

1 Tính cấp thiết của đề tài


1.1.4 Phương cách hỗn hợp

5

1.1.5 Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

6

1.2 Tổng quan về tổ chức và công tác quản lý môi trường của một số
nước trên thế giới

7

1.2.1 Singapo

7

1.2.2 Nhật Bản

9

1.2.3 NiuDilân

10

1.3 Tình hình công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
1.3.1 Quan điểm về công tác bảo vệ môi trường của Đảng và Nhà nước

12


2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

30

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

30

2.2 Nội dung nghiên cứu

30

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường
huyện Thuận Thành

30

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện
Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh

30

2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường
huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2014.

31

2.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện Thuận Thành

huyện Thuận Thành

36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

36

3.1.2 Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội

38

3.1.3 Hiện trạng môi trường huyện Thuận Thành

42

iv


3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện
Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh

53

3.2.1 Công tác triển khai thực hiện các văn bản chỉ thị của cấp trên
có liên quan đến công tác BVMT của huyện

54

3.2.2 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy


69

3.3.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà
nước về môi trường của huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh.

72

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Thuận Thành. 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

76

1

Kết luận

76

2

Kiến nghị

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

79


: Bộ Y tế

CCBVMT

: Chi cục bảo vệ môi trường

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CP

: Chính phủ

VSMT

: Vệ sinh môi trường

CV

: Công văn

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

HC

: Hành chính


: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT

: Tài nguyên môi trường

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTCP

: Thủ tướng Chính phủ

TTLT

: Thông tư liên tịch

TW

: Trung ương

UBND

: Uỷ ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG

3.2

Kết quả phân tích mẫu nước thải trên địa bàn Huyện Thuận Thành

42

3.3

Kết quả phân tích mẫu nước mặt huyện Thuận Thành

47

3.4

Kết quả phân tích nước ngầm huyện Thuận Thành

50

3.5

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại Huyện
Thuận Thành

3.6

51

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu kim loại nặng trong đất tại Huyện
Thuận Thành


Kết quả kiểm tra, giải quyết đơn tố cáo về môi trường trên địa bàn
huyện Thuận Thành giai đoạn 2010 - 2014

3.11

54

67

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường thông qua ý
kiến của người dân

69

vii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)

6


2.7

Sơ đồ tổ chức của Bộ tài nguyên và Môi trường Việt Nam

19

2.8

Hệ thống tổ chức Tổng cục Môi trường Việt Nam

21

2.1

Sơ đồ các vị trí mẫu trên địa bàn huyện Thuận Thành

34

3.1

Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD trong nước thải

43

3.2

Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 trong nước thải

43


3.8

Tổ chức của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành

53

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ bảo vệ
môi trường luôn được Đảng và Nhà Nước coi trọng. Thực hiện Luật Bảo vệ môi
trường, chỉ thị số 36-CT/TW của bộ Chính trị (khóa VIII) về tăng cường công tác
bảo vệ môi trường, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác
bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua đã có những chuyển biết tích cực.
Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ
ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường. Nhận thức về bảo vệ môi
trường trong các cấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên; mức độ gia tăng ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn
thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt. Những
kết quả đó đã tạo tiền đề tốt cho công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới.
Thuận Thành là huyện thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở phía Nam
tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên là 116 km², dân số là 147.500 người (năm
2010) là đơn vị hành chính cấp huyện rộng thứ hai và đông dân thứ hai ở Bắc
Ninh với sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Huyện Thuận Thành giáp
thủ đô Hà Nội, với quốc lộ 38 và đường tỉnh lộ 282, 283 chạy qua thuận lợi cho
việc giao lưu, mở rộng thị trường phát triển sản xuất hàng hoá, phát triển kinh
tế - xã hội với các tỉnh bạn, đặc biệt là tỉnh Bắc Ninh... Trong quá trình thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Thuận Thành có những cơ hội mới, có

viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản trong luật pháp, theo tiêu chuẩn
và quy định về BVMT đã được ban hành.
- Ưu điểm chủ yếu của phương cách này là đáp ứng được các mục tiêu của
pháp luật và BVMT của quốc gia, đưa công tác BVMT vào nề nếp, quy củ. Cơ quan
QLMT có thể dự đoán được ở mức độ hợp lý về mức ô nhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu,
chất lượng môi trường sẽ đạt được ở mức độ nào, giải quyết các tranh chấp môi
trường dễ dàng, các tập thể, cá nhân và mọi thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu,
trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp môi trường quốc gia.
3


- Nhược điểm là thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp quản lý
thiếu hiệu quả, chưa phát huy được tính chủ động, thiếu kích thích vật chất đối
với sự sáng tạo của các cơ sở sản xuất trong phương án giải quyết môi trường của
họ, thiếu khuyến khích đổi mới công nghệ một khi cơ sở sản xuất đã đạt được
TCMT. QLMT theo phương cách pháp lý đòi hỏi phải có bộ máy tổ chức QLMT
cồng kềnh và chi phí cho công tác QLMT tương đối lớn.
Các công cụ chính được sử dụng trong QLMT theo phương cách pháp lý
là: Các quy định luật pháp và TCMT, các loại giấy phép về môi trường, kiểm
soát môi trường (kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm, kiểm soát sử dụng đất, nước,
…), thanh tra môi trường, đánh giá tác động môi trường.
1.1.2. Phương cách kinh tế
Với những mức độ khác nhau, phương cách này sử dụng nguyên tắc
“người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người hưởng lợi phải trả tiền”.
Theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” thì người gây ra mức
độ ô nhiễm cao sẽ chịu phạt về tài chính cao hơn, còn ở mức ô nhiễm thấp thì
chịu phạt thấp hơn hoặc thậm chí còn được hưởng nữa. Theo nguyên tắc “người
hưởng lợi phải trả tiền” thì người hưởng lợi phải trả toàn bộ chi phí xã hội cho sự
cung cấp nguồn lợi đó. (Lê Thị Kim Oanh, 2010)
- Ưu điểm của phương cách kinh tế: khuyến khích sử dụng các biện pháp

đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có
những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực
đối với môi trường. Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường. (Nguyễn Thế
Chinh, 2003)
1.1.4. Phương cách hỗn hợp
Đây là phương cách sử dụng kết hợp cả ba phương cách trên nhằm đưa lại
hiệu quả tốt nhất cho công tác BVMT bởi vì mỗi phương cách đều có những ưu,
nhược điểm riêng. Mặt khác, các công cụ kinh tế sẽ không thể thực hiện được
thành công nếu không có các quy định pháp lý, các TCMT thích hợp và năng lực
tổ chức quản lý của Nhà nước trong giám sát và điều hành thực thi.
Tóm lại, công cụ kinh tế, công cụ pháp lý và công cụ kỹ thuật bổ sung cho
nhau. Vì vậy, ở hầu hết các nước trên thế giới đều phải sử dụng kết hợp cả ba phương
cách này trong QLMT.
5


1.1.5. Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
Là phương thức bảo vệ môi trường trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ
thể ở địa phương, thông qua việc tập hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết để giải
quyết vấn đề đó. Phương pháp này sử dụng các công cụ sẵn có để tập trung cải
tạo hoặc bảo vệ một tài nguyên nào đó hay tạo ra lợi ích về môi trường như dự án
tái tạo năng lượng, phục hồi lưu vực,... Và đồng quản lý tài nguyên đó thông qua
sự hợp tác giữa các đối tác chính quyền, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ
và cộng đồng dân cư. (Đỗ Thị Kim Chi, 2005)
Đó là một hình thức quản lý đã và đang áp dụng ở nhiều vùng khác nhau
trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển. Nội dung của phương pháp là lấy
cộng đồng làm trọng tâm trong việc quản lý môi trường.

Hình 1.1. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)

1.2.1.Singapo
Là một quốc đảo nằm ở khu vực Đông Nam Á với lãnh thổ nhỏ và dân số
ít nhưng Singapo được đánh giá là con rồng châu Á và là nước thành công nhất
trong việc kết hợp hài hòa giữa các nội dung của phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường. Singapo có một khung luật pháp nghiêm chỉnh về bảo vệ môi trường
được xây dựng và quản lý từ cấp trung ương, chủ yếu do Bộ Môi trường chỉ đạo
thực hiện. Đồng thời, xét theo phân loại cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý môi
trường thì Singapo thuộc vào nhóm 1.
7


- Công tác tổ chức:
Công tác hoạt động môi trường tại quốc đảo này được trao cho Bộ Môi
trường. Bộ này chịu trách nhiệm chung trước Chính phủ về các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực môi trường, đồng thời tham vấn cho Chính phủ các chương
trình hành động, kế hoạch và chiến lược chung để phát triển quốc gia. Được
thành lập vào năm 1972, Bộ Môi trường thực hiện nhiệm vụ bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng và nâng cao chất lượng môi trường. Chúng bao gồm việc xây dựng cơ
sở hạ tầng môi trường như thoát nước, cống rãnh, các công trình xử lý nước thải
cống rãnh, nhà máy thiêu đốt rác và các trạm vận chuyển rác, cũng như khung
luật pháp và các biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường. Nhờ vào các chương
trình và chính sách này đã biến Singapo trở thành một trong những thành phố
sạch nhất thế giới, có tiêu chuẩn sức khoẻ cộng đồng cao. (Đinh Thị Vui, 2012)

Hình 1.2. Tổ chức cơ quan quản lý môi trường ở Singapo

8


1.2.2. Nhật Bản



một kế hoạch hành động đã được phê duyệt, đó là Kế hoạch Môi trường cơ bản, đã
trở thành một biện pháp quan trọng do Luật môi trường cơ bản đưa ra. Kế hoạch này
quy định rõ một cách hệ thống là cấp quốc gia, chính quyền địa phương, tập thể và
cá nhân, cần thiết phải thực hiện các biện pháp, các hành động nào vào đầu thế kỷ
21. Nó cũng xác định những vai trò của các bên liên quan, những cách thức, biện
pháp đề ra một cách hữu hiệu các chính sách về môi trường.

Hình 1.3. Tổ chức hệ thống cơ quan quản lý môi trường tại Nhật Bản
Hơn nữa, Cơ quan Môi trường Nhật bản đang tích cực đề ra các biện pháp
hỗ trợ, trong đó có cả biện pháp được thiết kế nhằm hỗ trợ cho việc chuyển giao
công nghệ thích hợp thông qua "Trung tâm quốc tế Công nghệ Môi trường của
UNEP", là cơ quan đầu mối nhằm bổ sung và tăng cường hệ thống ODA cho việc
phát triển bền vững ở các nước đang phát triển. (Đinh Thị Vui, 2012)
1.2.3. NiuDilân
Ở Niu Dilân trong công tác môi trường được chia ra làm hai cấp quản lý
cụ thể là cơ quan Chính phủ trung ương và cấp chính quyền địa phương, có 3 cơ
quan Chính phủ trung ương chịu trách nhiệm chính về quản lý môi trường, đó là:
Cục Bảo tồn, Bộ Môi trường và Văn phòng các Ủy viên quốc hội về Môi trường.
- Cục Bảo tồn: Cục Bảo tồn là một tổ chức của chính phủ trung ương đại
10


diện cho người dân Niu Dilân có trách nhiệm bảo vệ các di sản tự nhiên và văn
hoá của Niu Dilân vì lợi ích của các thế hệ công dân Niu Dilân hiện tại và trong
tương lai. Cục này có nhiệm vụ là thúc đẩy công tác bảo tồn đa dạng sinh học và
bảo tồn các địa danh lịch sử; có nhiệm vụ bảo vệ các di sản tự nhiên và văn hoá
của Niu Dilân vì lợi ích của các thế hệ hiện nay và mai sau; thúc đẩy việc bảo tồn
đa dạng sinh học, bảo tồn di sản lịch sử, kinh nghiệm bảo tồn, các mối quan hệ

Thủ tướng bãi miễn hoặc đình chỉ. (Đinh Thị Vui, 2012)

Hình 1.4. Hệ thống cơ quan quản lý môi trường ở Niu Dilân
1.3. Tình hình công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
1.3.1. Quan điểm về công tác bảo vệ môi trường của Đảng và Nhà nước
Ngày 15/11/2004, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
đã ra nghị quyết 41 – NQ/TW về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH
đất nước. Ngày 21/01/2009 Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã
ra văn bản số 29-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết 41 – NQ/TW
của Bộ Chính trị (Khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nghị quyết 41 – NQ/TW đã nêu lên các quan điểm cơ bản của Đảng về
BVMT và 7 giải pháp chính trong giai đoạn hiện nay:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm
BVMT;

12


- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về BVMT;
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động BVMT;
- Áp dụng các biện pháp kinh tế trong BVMT;
- Tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư BVMT;
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn
nhân lực về môi trường;
- Mở rộng nâng cao hiệu quả về hợp tác quốc tế về môi trường;
1.3.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường của Việt Nam
Tuy ngày 01/01/2015 Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55/2014/QH13 đã có hiệu
lực thi hành nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được
thể hiện trong Điều 139, Luật Bảo vệ Môi trường 2014, gồm các điểm:

37, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, gồm các điểm:
- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi
trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường,
kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự
cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có
liên quan đến bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và
các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.
- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

14


Bảng 1.1. Một số văn bản, quy phạm pháp luật
nhằm mục đích BVMT ở Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu
STT

Số và kí hiệu



BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước

15/11/2004

Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi

22/02/2005

trường
Luật Bảo vệ Môi trường
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ Môi trường.

29/11/2005
09/08/2006

Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

08/09/2006

vệ môi trường
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc

7

16/2007/QĐ-TTg

Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh
tra Tài nguyên và Môi trường

07/04/2009

Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo 31/12/2009
vệ môi trường
Quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội
phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.

15

08/07/2010


STT
12
13
14

Số và kí hiệu

Nội dung

Thời gian

19/2009/TT-

Quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học


Quy định về Quy trình kỹ thuật thành lập bản
đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa,

08/06/2011

nước biển)
Quy định chi tiết một số điều của nghị định

17

26/2011/TT –
BTNMT

29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường 18/07/ 2011
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường

18

74/2011/NĐ-CP

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản

25/08/ 2011

Hướng dẫn thực hiện nghị định số
19


56/2012/TT-BCA

Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại
Điều 6 Nghị định số 72/2010/NĐ-CP

16

18/09/2012


Hình 1.5. Khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước về Môi trường

1.3.3. Hệ thống tổ chức công tác quản lý nhà nước về môi trường
Ngày 5 tháng 8 năm 2002 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số 02/2002/QH11 quy định
danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ, trong đó có Bộ Tài nguyên
và Môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất
các đơn vị Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môi trường
(Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam và Viện Địa chất và Khoáng sản (Bộ Công nghiệp) và bộ phận quản lý tài
nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn).

17


Hình 1.6. Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
- Ngày 04 tháng 03 năm 2013 Chính phủ ban hành Nghị định số
21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status