đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh giai đoạn 2009 2013 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

LÊ VĂN HÙNG

ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH
BẮC NINH GIAI ðOẠN 2009 - 2013

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HOÀNG THÁI ðẠI

HÀ NỘI, NĂM 2014


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.

ñề tài trên ñịa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và
ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Văn Hùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii


2

2.1

Mục ñích

2

2.2

Yêu cầu

2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

1.1

ðăng ký ñất ñai và bất ñộng sản

3

1.1.1

Khái niệm về ñăng ký ñất ñai

3


1.2.2

Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1988 ñến năm 1993

10

1.2.3

Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003

11

1.2.4

Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay

11

1.3

Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

13

1.3.1

Cơ sở pháp lý của VPðK

13


1.4.3

Anh

23

1.5

Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở
nước ta

24

1.5.1

Tình hình thành lập

24

1.5.2

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

25

1.5.3

Nguồn nhân lực của văn phòng ñăng ký QSDð

26

32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

2.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

34

2.1.1

ðối tượng nghiên cứu

34

2.1.2

Phạm vi nghiên cứu

34

2.2

Nội dung nghiên cứu

34


quyền sử dụng ñất

2.2.6
2.3

34

ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất

34

Phương pháp nghiên cứu

34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


2.3.1

Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp:

35

2.3.2

Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu


3.1.2

ðặc ñiểm kinh tế xã hội

38

3.1.3

ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thuận
Thành

39

3.2

Tình hình quản lý và sử dụng ñất huyện Thuận Thành

39

3.2.1

Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thuận Thành

39

3.2.2

Tình hình quản lý ñất ñai huyện Thuận Thành


huyện Thuận Thành qua ý kiến của người dân

72

3.4.1

Mức ñộ công khai thủ tục hành chính

72

3.4.2

Thời gian thực hiện các thủ tục

73

3.4.3

Thái ñộ và mức ñộ hướng dẫn của cán bộ

74

3.4.4

Các khoản phí, lệ phí phải ñóng

75

3.5


ðối tượng giải quyết

78

3.5.5

Nhân lực và trang thiết bị

78

3.6

ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất

78

3.6.1

Giải pháp về chính sách pháp luật

79

3.6.2

Giải pháp về tổ chức

79

3.6.3


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1.1

Tình hình thành lập VPðK các cấp

24

1.2

Nguồn nhân lực của VPðK của cả nước

26

1.3

Nguồn nhân lực của các VPðKQSDð cấp huyện tỉnh Bắc Ninh



66

3.6

Kết quả công tác ñăng ký giao dịch bảo ñảm tại VPðKQSD ñất

68

3.7

Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận từ 2010-2013

69

3.8

Mức ñộ công khai thủ tục hành chính

73

3.9

ðánh giá tiến ñộ giải quyết hồ sơ của VPðKQSD ñất

74

3.10

ðánh giá mức ñộ hướng dẫn của cán bộ

Diện tích cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Thuận Thành

41

3.2

Kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo (2009-2013)

47

3.3

Sơ ñồ mô hình tổ chức của Văn Phòng ñăng ký QSDð huyện
Thuận Thành

54

3.4

Sơ ñồ quy trình ñăng ký giao dịch bảo ñảm

56

3.5

Sơ ñồ quy trình cung cấp thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường

58

3.6


BTC

Bộ Tài chính

3

BNV

Bộ Nội vụ

4

BTNVMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

5

CHXHCNVN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6

ðKðð

ðăng ký ñất ñai

7


TCQLðð

Tổng cục quản lý ñất ñai

13

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

14

VPðK

Văn phòng ñăng ký

15

VPðKQSDð

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất

16

UBND

Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

thành công, ñược người dân chấp nhận và hưởng ứng bởi VPðKQSDð ra ñời ñã
khắc phục những tồn tại yếu kém không chỉ trong quá trình sử dụng ñất mà nó còn
bao gồm việc làn trong sạch ñội ngũ cán bộ hoạt ñộng trong lĩnh vực ñất ñai trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


cả nước. Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược thì VPðKQSDð vẫn còn những
ñiểm hạn chế cần phải khắc phục trong quá trình hoạt ñộng.
Sau một thời gian ñi vào hoạt ñộng, mặc dù bước ñầu có nhiều khó khăn,
vướng mắc nhưng VPðKQSDð ở huyện Thuận Thành ñã thu ñược một số thành
quả nhất ñịnh, từng bước hoàn thiện hồ sơ ñịa chính, góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà ở những năm gần ñây.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ hoạt
ñộng của Văn phòng.
Trước tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt nghiệp
cao học ngành Quản lý ñất ñai, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi lựa chọn
thực hiện ñề “ðánh giá hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2009 - 2013 ” nhằm nghiên cứu
ñánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng từ ñó ñề xuất các giải pháp hoàn
thiện, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất theo
tinh thần cải cách thủ tục hành chính ñã và ñang ñược các cấp các ngành quan tâm
thực hiện.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích
- ðánh giá ñược kết quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất ñược một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn
phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh trong giai

Như vậy, có hai cách diễn ñạt chính: thứ nhất, miêu tả cụ thể những gì ñược
coi là “gắn liền với ñất ñai”; thứ hai, không giải thích rõ về khái niệm này và dẫn
tới các cách hiểu rất khác nhau về những tài sản “gắn liền với ñất ñai”.
“Bất ñộng sản là các tài sản bao gồm: ðất ñai; Nhà, công trình xây dựng
gắn liền với ñất ñai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng ñó; Các
tài sản khác gắn liền với ñất ñai; Các tài sản khác do pháp luật quy ñịnh” (Bộ luật
Dân sự năm 2005).
Các quy ñịnh về bất ñộng sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở.
Bất ñộng sản bao gồm ñất ñai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời khỏi
ñất ñai và vật kiến trúc. Bất ñộng sản có những ñặc tính sau ñây: có vị trí cố ñịnh,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


không di chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính chịu ảnh hưởng
của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh hưởng lẫn nhau.
b) ðăng ký Nhà nước về ñất ñai
ðăng ký quyền sử dụng ñất (ñăng ký ñất ñai) là thủ tục hành chính bắt buộc
do cơ quan Nhà nước thực hiện ñối với các ñối tượng là tổ chức, hộ gia ñình, cá
nhân sử dụng ñất. “ ðăng ký quyền sử dụng ñất là việc ghi nhận quyền sử dụng ñất
hợp pháp ñối với một thửa ñất xác ñịnh vào hồ sơ ñịa chính nhằm xác lập quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng ñất ” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
ðăng ký nhà nước về ñất ñai: Các quyền về bất ñộng sản ñược pháp luật bảo
hộ sau khi ñược ñăng ký nhà nước; không chỉ quyền sở hữu mà các quyền khác như
thế chấp, cho thuê, thông hành ñịa dịch cũng ñược ñăng ký. Một số nước quy ñịnh
việc ñăng ký là bắt buộc trong một thời gian nhất ñịnh từ khi giao dịch ñược thực
hiện, nếu quá thời hạn, hợp ñồng giao dịch không có giá trị.
Có 2 hệ thống ñăng ký bất ñộng sản:

+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân việc
triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật;
+ ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích ñối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản;
+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.
1.1.3 Cơ sở lý luận về ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
* Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản
Hồ sơ ñất ñai và bất ñộng sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài liệu
chứa ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ quyền ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản ñược lập ñể phục vụ cho lợi
ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
- ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho việc
quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả.
- ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người sử dụng
có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh chóng, an
toàn và với một chi phí thấp.
* Nguyên tắc ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản dựa trên những nguyên tắc:
- Nguyên tắc ñăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc ñồng thuận;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


- Nguyên tắc công khai;


Page 6


vụ, cho thuê, quyết ñịnh phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn kiện phong tặng, tuyên
bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo ñảm quyền nào khác. Trên
thực tế các giao dịch pháp lý về bất ñộng sản rất ña dạng trong khuôn khổ các
phương thức chuyển giao quyền. ðó có thể là một giao dịch thuê nhà ñơn giản, thuê
nhượng dài hạn, phát canh thu tô dài hạn, thuê danh nghĩa kèm thu lãi, cho quyền
ñịa dịch, thế chấp và các quyền khác, ñặc biệt là hình thức giao dịch phổ thông nhất
là mua bán bất ñộng sản.
Văn tự giao dịch là một văn bản viết mô tả một vụ giao dịch ñộc lập, nó
thường là các văn bản hợp ñồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả thuận khác
về thực hiện các quyền hoặc hưởng thụ những lợi ích trên ñất hoặc liên quan tới ñất.
Các văn tự này là bằng chứng về việc một giao dịch nào ñó ñã ñược thực hiện,
nhưng các văn tự này không phải là bằng chứng về tính hợp pháp của các quyền
ñược các bên ñem ra giao dịch. Văn tự mua bán có thể không có người làm chứng,
có thể có người làm chứng, có thể do người ñại diện chính quyền xác nhận. Tuy
nhiên, văn tự trên không thể là bằng chứng pháp lý về việc bên bán có quyền sở hữu
hoặc sử dụng hợp pháp ñối với nhà và ñất ñem ra mua bán.
ðăng ký văn tự giao dịch là hình thức ñăng ký với mục ñích phục vụ các
giao dịch, chủ yếu là mua bán bất ñộng sản. Hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch là
một hệ thống ñăng ký mà ñối tượng ñăng ký là bản thân các văn tự giao dịch. Khi
ñăng ký, các văn tự giao dịch có thể ñược sao chép nguyên văn hoặc trích sao
những nội dung quan trọng vào sổ ñăng ký.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký hay
không ñăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng ñịnh quyền
hợp pháp ñối với bất ñộng sản. ðể ñảm bảo an toàn cho quyền của mình, bên mua
phải tiến hành ñiều tra ngược thời gian ñể tìm tới nguồn gốc của quyền ñối với ñất
mà mình mua.

ñịa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các ñiểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ ñược Nhà nước giao ñất hoặc công
nhận quyền sử dụng ñất.
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh ñường, tu viện, trường
ñào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn
giáo ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất hoặc giao ñất.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ chức thuộc Liên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại diện của tổ chức liên
chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất.
6. Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài về ñầu tư, hoạt ñộng văn hoá, hoạt
ñộng khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn ñịnh tại Việt Nam ñược Nhà nước
Việt Nam giao ñất, cho thuê ñất, ñược mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở.
7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về ñầu
tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
1.1.5. Các trường hợp ñăng ký quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh tại ðiều 46 Luật ðất ñai năm 2003 và ðiều 38 Nghị ñịnh số
181/2004/Nð-CP ñã ñược sửa ñổi bổ sung tại khoản 5 ñiều 29 nghị ñịnh số
88/2009/Nð- CP ngày 19/10/ 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất thì việc ñăng ký quyền sử dụng
ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất. Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường cấp tỉnh; do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập thuộc Phòng Tài
nguyên và Môi trường cấp huyện.

1.2.1. Giai ñoạn trước khi có Luật ðất ñai
Chỉ thị 299 - TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc ño
ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất” ñã lập ñược hệ thống hồ sơ ñăng ký cho toàn bộ
ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu dân cư nông thôn (Chính phủ,
1980).
1.2.2. Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1988 ñến năm 1993
- Luật ðất ñai 1988 quy ñịnh “Khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
giao ñất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay ñổi mục ñích sử dụng hoặc ñang sử
dụng ñất hợp pháp mà chưa ñăng ký phải xin ñăng ký ñất ñai tại cơ quan Nhà nước
- Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và UBND xã thuộc
huyện lập, giữ sổ ñịa chính, vào sổ ñịa chính cho người SDð và tự mình ñăng ký
ñất chưa sử dụng vào sổ ñịa chính” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 1988).
- Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã ban hành Quyết ñịnh số 201 - ðKTK ngày
14/7/1989 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và Thông tư số 302 - ðKTK
ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh 201- ðKTK ñã tạo ra một sự
chuyển biến lớn về chất cho hệ thống ñăng ký ñất ñai của Việt Nam” (Tổng cục
Quản lý ñất ñai, 1989).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Thời kỳ này do ñất ñai ít biến ñộng, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán,
lấn, chiếm ñất ñai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản lý
ñất ñai theo cơ chế bao cấp nên hoạt ñộng ñăng ký ñất ñai ít phức tạp (Tôn Gia

Huyên và Nguyễn ðình Bồng, 2007).
1.2.3. Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003
- Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh.

ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất”.
“ðăng ký quyền sử dụng ñất là việc ghi nhận quyền sử dụng ñất hợp pháp ñối với
một thửa ñất xác ñịnh vào hồ sơ ñịa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng ñất” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003).
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các luật liên quan ñến ñầu tư xâydựng
cơ bản có hiệu lực cơ bản thống nhất cấp một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất thay cho các loại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng ñất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng ñã cấp tách biệt ñối với quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với
ñất trước ñây; và giao cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường làm ñầu mối tiếp
nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận mới
này (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2009). Như vậy, hình thức Nhà nước ghi
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng ñối với bất ñộng sản là ñất và tài sản gắn liền với
ñất ñã ñược thể hiện thống nhất trong một mẫu Giấy chứng nhận. Sự thay ñổi nói trên
không chỉ khắc phục ñược tình trạng tồn tại nhiều loại giấy chứng nhận quyền sở
hữu, quyền sử dụng ñối với bất ñộng sản ñã và ñang gây nhiều khó khăn cho tổ
chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các quyền liên quan ñến bất ñộng sản mà
còn ñược kỳ vọng là bước tiến mới trong việc cải thiện tính minh bạch về tình trạng
pháp lý của bất ñộng sản. Bởi lẽ, việc ghi nhận thống nhất các thông tin về người sử
dụngñất, chủ sở hữu bất ñộng sản, hiện trạng thửa ñất, tài sản gắn liền với ñất, các
biến ñộng liên quan ñến quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất
trong một mẫuGiấy chứng nhận mới này là tiền ñề quan trọng trong việc tạo lập
cuốn “lý lịch pháp lý” ñầy ñủ về bất ñộng sản. Với ý nghĩa ñó, dữ liệu thông tin về
bất ñộng sản là ñất và tài sản gắn liền với ñất sẽ không còn bị thể hiện một cách “cát
cứ”, thiếu thống nhất và ñồng bộ như trước ñây. Và mức ñộ minh bạch của các
thông tin liên quan ñến tình trạng pháp lý của bất ñộng sản cũng vì thế mà ñược kỳ
vọng có sự cải thiện ñáng kể.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


- Quyết ñịnh số 136/2001/Qð-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước
giai ñoạn 2001 - 2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ trong sạch,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ñại hoá, nhiệm vụ này ñược xác ñịnh là một trong
3 giải pháp cơ bản ñể thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
- Quyết ñịnh số 181/2003/Qð-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan
hành chính nhà nước ở ñịa phương.
1.3.1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðK
- Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh:
“Việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ñăng ký quyền
sử dụng ñất trong các trường hợp: Người ñang sử dụng ñất chưa ñược cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất; Người sử dụng ñất thực hiện quyền chuyển ñổi, chuyển
nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; Thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất; Người sử dụng ñất ñã có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép ñổi tên, chuyển
mục ñích sử dụng ñất, thay ñổi ñường ranh giới thửa ñất; Người ñược sử dụng ñất
theo bản án hoặc quyết ñịnh của Toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan
thi hành án, quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ñã ñược thi hành” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
“Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ ñịa chính gốc, chỉnh
lý thống nhất hồ sơ ñịa chính, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện các quyền và
nghĩa vụ ” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về

các cơ quan liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm ñáp
ứng yêu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi người sử dụng ñất, thực hiện
nghĩa vụ tài chính liên quan ñến ñất và nhà (nộp tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, thuế
chuyển quyền sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất lệ phí trước bạ
và các khoản thu khác nếu có).
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005
hướng dẫn việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với
ñất. Thông tư quy ñịnh phạm vi ñiều chỉnh, các trường hợp ñăng ký thế chấp, bảo lãnh
tại VPðK; Các quy ñịnh liên quan ñến thẩm quyền, nhiệm vụ quyền hạn và trách
nhiệm của VPðK, quy trình thực hiện thủ tục ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền
sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất của người sử dụng ñất; Thông tư liên tịch số
03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 sửa ñổi, bổ sung một số quy
ñịnh của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc ñăng ký
thế chấp, bảo lãnh; thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT . Hiện nay các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Trích đoạn Cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Cơ chế hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụngựất Kết quả hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụngựất Giải pháp về chắnh sách pháp luật Giải pháp về nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status