Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta trong những năm gần đây nền kinh tế đã có những bước tiến nhảy vọt. Đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh,ngoài những ngành công nghiệp nặng đã xuất
hiện sự các ngành công nghệ cao, hiện đại. Các công ty trong nước thực hiện cổ phần
hóa hàng loạt thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, phát triển mở rộng
quy mô sản xuất.
Tình hình kinh tế thế giới trong năm rơi vào thời kỳ khủng hoảng rầm trọng, ảnh
hưởng trầm trọng đến nền kinh tế các nước, đặc biệt ảnh hưởng đến thị trường tài chính,
những diễn biến phức tạp của thị trường chứng khoán.
Việt Nam cũng đứng trước những khó khăn chung của thế giới. Để nền kinh tế sớm hồi
phục và phát triển bền vững đòi hỏi nhà nước ta phải có những biện phát quản lý và
giám sát chặt chẽ.
Trong đó thuế là một công cụ quản lý hữu hiệu.Thông qua thuế nhà nước có nguồn
kinh phí hoạt động, thực hiện chính sách công bằng xã hội, tái sản xuất. Thông qua
chính sách thuế nhà nước quản lý được tình hình kinh doanh sản xuất của các doanh
nghiệp để từ đó có biện pháp hỗ trợ hoặc khắc phục kịp thời.
Trong doanh nghiệp để thực hiện tốt sự quản lý của nhà nước đồng thời thể hiện
một phần trách nhiệm của DN đối với xã hội nên công tác kết toán thuế cũng rất được
chú trọng. Kế toán về thuế phản ánh một phần tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ
của doanh nghiệp.Để từ đó đề xuất với Ban Giám Đốc các hướng phát triển trong tương
lai của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng với quá trình được tiếp cận thực tế tại CTY
CP PT SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO). Em đã chọn đề tài “ Hoàn
thiện công tác kết toán thuế”.Nhằm tìm hiểu công tác hoạch toán phản ánh thuế của công
ty trong kỳ.Qua đó nhằm thu thập kiến thức thực tế để trợ giúp cho công tác của em sau
này khi ra trường.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 1
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
I. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ:
Số thuế gtgt
=
tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua
hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
của hàng hóa nhập khẩu
b. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Số thuế GTGT
=
GTGT của hàng hóa
*
thuế suất thuế
Phải nộp dịch vụ bán ra GTGT
Trong đó:
GTGT của hàng hóa
=
doanh số của hàng hóa
-
giá vốn của hàng hóa
Dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 2
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
4. Chứng từ hoạch toán:
• Hóa đơn thuế GTGT
• Phiếu thu, phiếu chi.
• Giấy báo nợ, giấy báo có.
• Các chứng từ khác có liên quan,…
5. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ.
Tài khoản 133 “ thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:
7.Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
133-Thuế GTGT đầu vào
33311
152,153,211…
111,112,331…
142,242,
33312 111,112
Thuế GTGT
hàng NK phải
nộp NSNN nếu
được khấu trừ
152,153,211…
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá,chiết khấu thương mại
II. Kế toán thuế phải nộp:
1. Khái niệm:
Thuế phải nộp cho nhà nước là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ
thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh
toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán.
2. Chứng từ sử dụng:
• Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường.
• Các loại chứng từ khác có liên quan theo quy định, được tính vào chi phí hợp lý
khi tính thuế TNDN nhưng không được khấu trừ thuế GTGT.
• Phiếu thu, phiếu chi.
• Giấy báo nợ, giấy báo có,…
Tài khoản 3338 “ Các loại thuế khác”
Tài khoản 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”
Tài khoản 333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
phải nộp vào ngân sách nn đầu kỳ
Số thuế GTGT đã được khấu trừ
trong kỳ.
Số thuế GTGT của hàng hóa bán
ra bị trả lại, giảm giá.
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
khác phải nộp đã nộp vào ngân phải nộp vào ngân sách nhà nước.
sách nhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số
thuế phải nộp.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
cuối kỳ
4. Thuế GTGT phải nộp:
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp , số
thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị
giảm giá, số thuế GTGT đã nộp, phải nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 5
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
• Tài khoản 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đả nộp, còn phải nộp
a. Khái niệm:
Thuế xuất khẩu- nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa mậu dịch, phi
mậu dịch, được phép xuất- nhập khẩu qua biên giới VN theo danh mục hàng hóa nhà
nước quản lý.
b. Phạm vi áp dụng:
Đối tượng chịu thuế xuất-nhập khẩu là các hàng hóa xuất- nhập khẩu của các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước, xuất- nhập khẩu qua biên giới VN.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 6
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
Đối tượng nộp thuế xuất- nhập khẩu là mọi tổ chức, cá nhân xuất- nhập khẩu các
hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế xuất- nhập khẩu đều là đối tượng
nộp thuế xuất- nhập khẩu. Trường hợp xuất- nhập khẩu ủy thác thì bên nậhn ủy
thác là đối tượng nộp thuế xuất- nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất- nhập khẩu là giá tính thuế của hàng hóa và thuế xuất của
chính laọi hàng hóa đó.
c. Phương pháp tính thuế:
Thuế xuất
=
số lượng từng mặt hàng
*
giá tính thuế
*
thuế suất thuế
Nhập khẩu xuất nhập khẩu xuất nhập khẩu xuất nhập khẩu
d. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3333 – Thuế xuất- nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước.
7. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất,
=
doanh thu
-
chi phí được trừ - thu nhập khác
thuế TNDN
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 7
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
d.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp : Phản ánh số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước.
Tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Số thuế TNDN nộp thừa đầu kỳ Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ
Số thuế TNDN đã nộp Số thuế TNDN phải nộp
Số thuế TNDN phải nộp của các năm Thuế TNDN của các năm trước phải
trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
của các năm đó do phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước được ghi
không trọng yếu của các năm trước tăng chi phí thuế TNDN hiện hành
được ghi giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.
hiện hành trong năm hiện tại.
Số thuế TNDN tạm phải nộp trong
Năm lớn hơn số thuế TNDN phải
nộp được xác định khi kết thúc năm
tài chính
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số thuế TNDN nộp thừa cuối kỳ Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ
e. Nguyên tắc hoạch toán
• Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý.
Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện
hành của quý đó.
• Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDN thực tế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường
xuyên.
c. Phương pháp tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x
Thuế suất theo biểu thuế
luỹ tiến
Thu nhập tính thuế =
Tổng thu nhập chịu thuế
-
Các khoản đóng góp bảo
hiểm bắt buộc, các khoản
giảm trừ (giảm trừ gia cảnh,
giảm trừ đối với các khoản
đóng góp từ thiện, nhân
đạo)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 9
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
Biểu thuế lũy tiến thuế TNCN:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
giá khấu thương mại của hàng nhập phải nộp NSNN
Nếu không
531,531,521 Thuế GTGT của được khấu trừ
hàng nhập khẩu 133
phải nộp Nếu được
khấu trừ
627
Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất
711 nông nghiệp phải nộp NSNN
Các khoản thuế được 642
NSNN hoàn lại ghi Thuế môn bài, thuế nhà đất
tăng thu nhập khác tiền thuê đất phải nộp NSNN
8211
111,112… Chi phí thuế TNDN hiện hành
Khi nộp thuế
và các khoản 334,627,641,
khác vào NSNN Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
III. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1. Khái niệm:
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị khấu trừ được chuyển sang các
năm sau của các khoản lổ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang
các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 11
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
2. Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp phải được
ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt
quá số phải nộp cho kỳ đó, thì phần nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “tài sản thuế thu
trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập
trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các
khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 12
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
• Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “bảng xác định chênh lệch tạm thời
được khầu trừ”,”bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khầu trừ chưa sử dụng”,
giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi
thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhập
trong năm.
IV.Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1. Khái niệm:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghịêp trong
năm hiện hành.
2. Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả” (nếu có) theo quy định của chuẩ mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh
nghiệp”.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức
sau:
Thuế thu nhập
=
Tổng chênh lệch tạm thời
*
Thuế suất thuế
hoãn lại phải trả chịu thuế phát sinh trong năm TNDN hiện hành
3. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm
trong năm. nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được
được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã
ghi nhận trong năm.
Thuế TNDN của các năm trước phải Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
bổ sung do phát hiện sai sót không do phát hiện sai sót không trọng yếu của
trọng yếu của các năm trước được ghi các năm trước được ghi giảm chi phí thuế
tăng chi phí thuế TNDN hiện hành TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
của năm hiện tại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và
trong năm từ việc ghi nhận thuế thu ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
nhập hoãn lại phải trả.
Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại Kết chuyển số chênh lệch giữ chi phí thuế
( số chênh lệch giữa tài sản thuế thu TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn
nhập hoãn lại được hoàn nhập trong khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN
năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn hiện hành trong năm vào bên nợ tk 911-“xác
sinh trong năm) định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh
Bên Có lớn hơn số phát sinh bên Nợ8212 bên nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có
-“ chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh TK8212- “chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát
Trong năm vào bên có tk 911-“xác định sinh trong năm vào bên Nợ TK911-“Xác
Kết quả kinh doanh” định kết quả kinh doanh.
Tổng số phát sinh nợ Tổng phát sinh Có
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 14
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
3. Nguyên tắc hoạch toán:
Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế TNDN
hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận ( hoặc lỗ) của
một năm tài chính.
Với đội ngủ cán bộ CNV hơn 1200 người và bộ phận quản lý điều hành là những
chuyên viên, kỹ thuật viên có trình độ ĐH hoặc CĐ. Doanh số hằng năm của công ty đã
đạt từ 200 đến 300 tỷ đồng.
Tên pháp nhân của công ty bằng tiếng Việt:
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh:
Saigon Trade and Production Development Corporation
Tên viết tắt: SADACO
Trụ sở đăng kí:
200 Bis Lý Chính Thắng P.9, Q.3, TP. HCM
Điện thoại: (84-8)931.7341- 843.9366- 846.8874
Fax: (84-8)931.8144
Email:
Website: www.sadaco.com
(nguồn: tại www.sadaco.com)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 16
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
II. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động
1. Chức năng:
- Tổ chức khai thác, chế biến, sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản
(đũa tre, các sản phẩm từ tre, đồ gỗ sơ và tinh chế…)
- Nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng: nguyên phụ liệu, hóa chất, vật tư thiết bị
và các loại hàng phục vụ cho SX và tiêu dùng trong nước.
- Thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác.
- Tổ chức kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế.
- Đưa người đi lao động nước ngoài có thời hạn.
- Liên kết kinh tế với các đơn vị kinh tế của tỉnh Daklak, đầu tư xây dựng các vùng
kinh tế mở trên địa bàn nhằm khuyến khích kinh tế phát triển.
2. Nhiệm vụ
Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành ngề đã đăng kí và mục đích thành lập.
thưởng khác…
III. Tổ chức sản xuất kinh doanh
1. Lĩnh vực hoạt động:
Khai thác, chế biến , sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng đũa tre và các sp từ tre, đồ
gỗ tinh chế, lâm sản khác, nông thủy hải sản, hàng tiểu thủ công nghiệp, vật liệu
xây dựng.
Nhập khẩu nguyên liệu vật tư thiết bị hàng hóa khác phục vụ sx và tiêu dùng.
Dịch vụ du lịch: nhà hàng- khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế, vận chuyển du
lịch.
Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà.
Mua bán phương tiện vận tải, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ giao nhận, kho vận
ngoại thương.
Khai thác gỗ, tổ chức hội chợ triển lãm.
Sản xuất , gia công lắp ráp quạt điện, máy bơm nước.
Đưa người lao động VN đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đổi giấy phép xuất
khẩu lao động.
Gia công và sữa chữa máy vi tính đồ chơi điện tử, thiết bị điện gia dụng.
Sữa chữa thiết bị chế biến gỗ và phương tiện cơ khí vận chuyển chuyên dùng.
Mua bán và sữa chữa điện thoại, linh kiện điện thoại.
Dịch vụ tổ chức lễ hội, đào tạo nghề, ngoại ngữ.
Mua bán hóa chất, nguyên liệu sữa bột, dịch vụ giới thiệu việc làm.
Kinh doanh bất động sản, đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
2. Thị trường hoạt động:
a. Thị trường trong nước:
Công ty đã hình thành mạng lưới phân phối ở các tỉnh Tây Nguyên và Miền Tây,
tuy nhiện ở Miền Bắc cón quá ít. Thành Phố Hồ Chí Minh được xem là thị trường khá
lớn của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 18
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
b. Thị trường ngoài nước:
TP.HCM, khu biệt thự vườn kết hợp du lịch tại tĩnh BR-VT. Khu trung tâm
thương mại kết hợp dân cư tại Thủ Đức.
- Các dự án này sẽ được triển khai dưới nhiều hình thức như vay vốn ngân hàng,
phát hành thêm vốn điều lệ, hợp tác với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
IV. Cơ cấu tổ chức tại công ty SADACO
Do công ty có nhiều đơn vị trực thuộc, nên bộ máy quản lý được tổ chức theo mô
hình phân cấp, ở mỗi đơn vị trực thuộc có bộ máy quản lý riêng và bộ máy này
phụ thuộc vào quy mô, vào mức độ độc lập của từng đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 19
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
Trong công ty Ban Giám Đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
chịu trách nhiệm về mặt pháp lý , các phòng ban dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
trưởng phòng thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.
Sơ đồ 2.1: Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty SADACO
1.Đại hội đồng cổ đông
Đại hội mỗi năm 1 lần. Đại hội cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị ( trong đó có 1
chủ tịch và 4 ủy viên). Đại hồi đồng cổ đông sẽ thông qua về kết quả cũng như kế hoạch
phát triển của công ty.
2. Hội đồng quản trị
Thay mặt tất cả các cổ đông để tiến hành chọn ban giám đốc và điều hành hoạt
động của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 20
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
P.Tổ
Chức
Hành
Chính
LS3
+CN
NA
KS
SA
DAC
O
TT
SX
LD
SỐ 1
TT
SX
LD
SỐ 2
CN
SADA
CO
DAK
LAK
CN
SA
DAC
O
BD
CN
SA
DAC
O
BT
• Là đầu mối theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện của các đơn
vị qua việc đi thực thi và báo cáo thống kê định kỳ các đơn vị.
• Thẩm định các phương án kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
• Giúp đơn vị định hướng sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
• Tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị , đề xuất các
biện pháp giải quyết khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, hàng thánh có
nhiệm vụ trình cho ban giám đốc xem xét.
6. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Xem xét nội dung, dự thảo hợp đồng của các đơn vị trước khi trình lên ban giám
đốc ký (hợp đồng thương nghiệp, hợp đồng ngọai thương, hợp đồng xuất khẩu
ủy thác…)
- Xây dựng phương án kinh doanh trình lên Ban Giám Đốc duyệt chuyển lên
phòng kế toán tài vụ lập bảng tính giá thành (kết hợp phương án kinh doanh + bộ
hồ sơ xuất khẩu)
- Theo dõi việc thực hiện cụ thể từng hợp đồng, kể cả hợp đồng của các đơn vị trực
thuộc được phép ký. Đề xuất các biện pháp giúp đỡ các đơn vị trực thuộc thực
hiện tốt các hợp đồng đã ký.
- Hướng dẫn đơn vị thực hiện tốt thủ tục pháp lý trong quá trình thực hiện hợp
đồng (giao nhận hàng, thanh lý hợp đồng)
- Cung cấp thông tin của thị trường , tìm kiếm thị trường cho các đơn vị công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 21
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
7. Phòng Kế Toán-Tài Vụ
• Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc của công ty thực hiện tốt các quy định kế toán
tài vụ, các chế độ hoạch toán để đi đến sự thống nhất trong toàn công ty.
• Đào tạo sắp xếp lực lượng kế toán cho tiện việc theo dõi ghi chép chứng từ sổ
sách, hoạch toán đúng , kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp lực lượng.
• Kế toán của công ty trong việc ghi chép, theo dõi các chứng từ sổ sách , hoạch
toán đúng theo pháp lệnh kế toán của bộ tài chính ban hành.
• Kiểm tra kế toán tài chính của công ty nhằm xác định tình hình tài chính, hiệu quả
Tiền Mặt
Thủ Quỷ
Kế Toán
TSCĐ
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
b. Kế Toán Tổng Hợp:
- Phụ trách kiểm tra tổng hợp số liệu của văn phòng công ty và của toàn công ty.
- Hướng dẫn nhân viên kế toán khi có yêu cầu thống nhất quy trình hoạch toán.
- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc của phòng kế toán khi kế toán
trưởng vắng mặt.
c. Kế Toán Hàng Hóa- Thuế
Theo dõi hàng tồn kho để báo cáo kịp thời cho lảnh đạo tình hình có liên quan
đến hàng hóa.
Đảm bảo hồ sơ nhập xuất có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, phương án kinh doanh.
Lập hóa đơn bán hàng.
Tính thuế và xác định chi phí hợp lý, xác định doanh thu, lập quyết toán thuế và
xử lý các khiếu nại.
d. Kế Toán Công Nợ:
- Theo dõi các khoản tạm ứng , thanh toán tạm ứng
- Theo dõi các khoản phải thu , phải trả và thanh toán với người bán.
- Chịu trách nhiệm đối chiếu kiểm tra với kế toán NH , kế toán tiền mặt để phát
hiện ra các sai sót trong khâu thanh toán.
e. Kế Toán Ngân Hàng:
Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán có liên quan đến NH , kho bạc.
Thường xuyên đối chiếu với số liệu kế toán tiền mặt, kế toán công nợ để đảm bảo
số tiền thanh toán chính xác.
Thường xuyên báo cáo tỉ giá NH và số liệu chi tiết về khoản mục tiền gửi cho kế
toán trưởng để kịp thời có biện pháp giải quyết.
f. Kế Toán Lương- Chi Phí- Tiền Mặt
• Chịu trách nhiệm về các khoản có liên quan đến tiền mặt của đơn vị, thường
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
Ký Chung, kết hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán KTSYS.
S ơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sồ kế toán trên máy tại công ty
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật Ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy Trang 24
Chứng từ gốc
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
KT -SYSTEM
Báo cáo tài chính
Báo cáo KTquản
trị
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
MÁY VI TÍNH
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Hồ Xuân Hữu
định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
Ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật Ký Chung có các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái
Các Sổ, Thẻ Kế Toán Chi Tiết