quản lý phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn thành phố bắc ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HIỀN
QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN BÁ DƢƠNG
Thái Nguyên, năm 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả


Mặc dù, bản thân đã cố gắng nhưng chắc chắn rằng luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong có sự đóng góp quý báu và
giúp đỡ thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
Phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
9. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC

2.2. Thực trạng quản lý phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên
địa bàn Thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua 43
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em 5 tuổi trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 44
2.2.2. Những kết quả đã đạt được trong quản lý phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Bắc Ninh trong thời gian qua 50
2.3. Một số vấn đề đặt ra trong quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non
trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 66
Tiểu kết chương 2 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5
TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH 74
3.1. Những căn cứ và nguyên tắc đề đề xuất biện pháp quản lý phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi 74
3.1.1. Những căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi 74
3.1.2. Những nguyên tắc để đề xuất biện pháp quản lý Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi 76
3.2. Các biện pháp 77
3.2.1. Đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho phụ
huynh học sinh và cán bộ làm công tác phổ cập giáo dục 77
3.2.2. Thường xuyên đổi mới các biện pháp để duy trì sĩ số, nâng cao chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non nhằm đảm bảo phổ
cập giáo dục độ tuổi này bền vững 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nxb
: Nhà xuất bản
PCGD
: Phổ cập giáo dục
PCGDMN
: Phổ cập giáo dục mầm non
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1. Tiêu chí phổ cập 33
Bảng 2.1. Tổng số các trường mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa
bàn Thành phố Bắc Ninh 41
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp cơ sở vật chất bậc học Mầm non năm học 2012-

nhân cách, trí tuệ trong giai đoạn tiếp theo, nhất là trẻ 5 tuổi - thời kỳ có tính
quyết định để tạo tiền đề phát triển toàn diện trong tương lai.
Tuy nhiên, ở Việt Nam trong những năm qua, giáo dục mầm non chưa
thật sự được nhân dân xem trọng. Nhiều nơi trẻ không được đến lớp, trình độ
của giáo viên mầm non chưa cao, chức năng trông trẻ vẫn là chủ yếu, việc dạy
và hướng dẫn trẻ phát triển về nhận thức, chuẩn bị những kỹ năng và kiến thức
cần thiết để trẻ vào lớp 1 còn nhiều hạn chế.
Do vậy, để xã hội giáo dục, nâng cao dân trí, Bộ Chính trị ban hành Chỉ
thị số 10-CT/TW (5/12/2011) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Thực hiện Chỉ thị này, các địa phương trong cả nước tập trung công tác chỉ đạo
tiến hành chăm lo phát triển Giáo dục Mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và
các trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đảm bảo cho trẻ 5 tuổi đều
được đến trường học tập, vui chơi. Sau một thời gian triển khai, nhiều địa
phương của nước ta đã thực hiện thành công việc phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công tác quản lý phổ cập
giáo dục mầm non ở các địa phương đều gặp những khó khăn, có nhiều vướng
mắc nảy sinh cần được tháo gỡ để quá trình phổ cập diễn ra đạt kết quả cao hơn.
Thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh là một địa phương giàu truyền
thống đấu tranh cách mạng, có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ phía Bắc của
thủ đô Hà Nội, là một thành phố trẻ nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng
điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Từ khi tái lập tỉnh Bắc Ninh đến nay
(1997), Thành phố Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hội của tỉnh và đã có những bước tiến vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống – xã hội.
Trong công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Thành
phố Bắc Ninh đã có bước phát triển khá, tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt
khoảng 16%/năm. Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, giáo dục của

duy trì kết quả đạt được trong thời gian tiếp theo về quản lý công tác phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Thành phố sẽ còn gặp nhiều
khó khăn, thách thức. Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Quản lý
công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh" làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, với
mong muốn được góp một phần nhỏ vào việc thực hiện nhiệm vụ quan trọng đó.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý phổ cập giá o dục mầm
non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi ở Thành phố Bắc Ninh từ năm 2011 đến
nay, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm duy trì bền vững và nâng
cao kết quả PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Thự c trạ ng công tá c quản lý PCGDMN cho trẻ
em 5 tuổi.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thố ng cá c biệ n phá p quản lý công tá c
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận của việc quản lý , biện phá p quả n lý công tác
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi.
- Đánh giá thực trạng công tá c quản lý PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi ở
Thành phố Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Đề xuấ t một số biện pháp qu ản lý có hiệu quả đối với công tác
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi ở Thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Thành phố Bắc Ninh đã đạt chuẩn PCGDMN vào năm 2011 cho trẻ em 5
tuổi. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa thật vững chắc bởi tỷ lệ đạt chuẩn ở một
số xã, phường còn thấp như: cơ sở vật chất, định mức giáo viên trên tổng số lớp

trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh trong thời gian vừa qua.
+ Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm duy trì và nâng cao chất lượng
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn được trình bày trong 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi.
- Chương 2: Thực trạng quản lý phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi ở
Thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hiệu
quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn Thành phố
Bắc Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI

1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấ n đề
Tư tưởng về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam xã hội chủ nghĩa tiên

hiện rõ nét như : Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đọan 2010-
2015; Quyết định số 45/2011/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng Chính
phủ quy định hỗ trợ kinh phí đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với giáo
viên mầm non có thời gian công tác từ năm 1995 nhưng chưa đủ điều kiện
hưởng chế độ hưư trí; Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của
Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non
giai đọan 2011-2015.
Mục đích của PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi là củng cố, mở rộng mạng lưới
trường lớp, đảm bảo cho trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi trong
ngày, được học chương trình giáo dục mầm non mới , chuẩn bị tốt tâm thế cho
trẻ vào học lớp 1. Đồng thời, tuổi mầm non là thang bậc đầu tiên , làm nền
móng cho những bậc thang tiếp theo của cuộc đời mỗi con người . Đó chính là
lý do mà quyền học tập và phát triển của trẻ được quan tâm không chỉ của các
bậ c cha mẹ, của dân tộc, của một quốc gia, mà là mối quan tâm chung của toàn
thế giới.
Trong Công ướ c củ a Liên hiệ p quố c về quyề n củ a trẻ em , tại Điề u 28 quy
định: Trẻ em có quyền được học hành và tiếp thu một nền giáo dục tiế n bộ. Với
sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, từ ngay sau khi
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án, đến cuối năm 2011, công tác PCGDMN
cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 đã gặt hái được những thành công nhất
định đối với nhiều địa phương trong cả nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ở Việt Nam những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
đã được nhiều nhà giáo dục học quan tâm nghiên cứu như: Phạm Minh Hạc
(1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo
dục, Hà Nội; Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận
quản lý giáo dục; Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Nguyễn Quốc

phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích nhóm về thời gian,
tiền bạc, sự bất mãn cá nhân ít nhất" [20].
F.Taylor cho rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng , chính xác cái gì đó
cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất.
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ
chức, mọi hành động của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều
khiển từ trung tâm, nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức [1].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan [30, tr.12].
Trong giáo trình Khoa học quản lý (Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà
Nội, 1999) định nghĩa: Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm
sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
Ngoài ra, người ta còn hiểu: Quản lý là việc thực hiện các mục đích của tổ
chức một cách hiệu quả và đạt hiệu suất tốt, thông qua việc lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức; Quản lý là quá trình tập
hợp và sử dụng các nhóm nguồn lực theo định hướng mục tiêu để thực hiện các
nhiệm vụ trong bối cảnh tổ chức.
Tóm lại, hiểu một cách quát: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục , có tổ chức, liên kết các
thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
Quản lý bao gồm các yếu tố:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Phải có một chủ thể quản lý là các tác nhân tạo ra tác động quản lý và
một đối tượng bị quản lý. Đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận và thực hiện tác
động quản lý. Tác động quản lý có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục
nhiều lần.

Ở cấp độ vi mô , tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng : Quản lý giáo dục là
hoạt động tự giá c củ a chủ thể quả n lý nhằ m huy độ ng , tổ chức, điề u phố i, điề u
chỉnh, giám sát, một cá ch có hiệu quả cá c nguồ n lực giáo dục (nhân lực, vật
lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục , đá p ứng yêu cầ u phát
triển kinh tế - xã hội [1, tr.1].
Cũng với cách hiểu ở cấp độ này, tác giả Trần Kiểm định nghĩa: Quản lý
giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể đến giáo viên , công nhân
viên, tập thể họ̣ c sinh, cha me ̣ học sinh và cá c lực lượng xã hội trong và ngoài
nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trường [21, tr.37].
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là nhữ ng tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giáo dục (được tiế n hà nh bở i tâp thể giá o viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắ c lực củ a cá c lực lượng xã hội ) nhằ m hì nh thà nh và phá t
triể n toà n diệ n nhân cá ch học sinh theo mục tiêu đà o tạo củ a nhà trườ ng.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lí nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm
tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo
dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
Công tác quản lý nhà trong nhà trường bao gồm các nội dung:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt
nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh;
- Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành Giáo dục;
- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường;

trẻ. Theo các chuyên gia giáo dục thì trẻ được tiếp cận với bậc học mầm non
càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển ở các giai đoạn tiếp
theo của trẻ. Vì vậy, nâng cao chất lượng dạy và học bậc mầm non là nhiệm vụ rất
quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục ngày nay.
Nhà nước có trách nhiệm quản lý đầu tư phát triển giáo dục mầm non,
tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất đào tạo đội ngũ giáo viên, hỗ trợ và ưu tiên
đầu tư các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng
sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới nhằm đảm bảo hầu hết trẻ em 5 tuổi được đến
lớp để thực hiện chương trình giáo dục 2 buổi/ngày đủ 1 năm học.
* Phổ cập giá o dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
nói chung và trẻ em 5 tuổi nói riêng.
PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi là: Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng
miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm
học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm
lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.
1.2.5. Quản lý Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Quản lý PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi là toàn bộ những hoạt động có ý
thức của nhà quản lý giáo dục nhằ m đạt được các mục tiêu, tiêu chuẩn theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiện nay, Nhà nước ta mới tiến hành PCGD cho bậc Tiểu học và Trung
học cơ sở, còn ở bậc học Mầm non mới bắt đầu tiến hành PCGDMN cho trẻ em
5 tuổi. Bởi đây là lứa tuổi cần có sự đầu tư để các em được tham gia đến
trường, có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt tâm, sinh lý tâm thế vững vàng khi
bước vào lớp 1. Sau khi phổ cập thành công ở lứa tuổi này thì Nhà nước sẽ tiếp
tục triển khai PCGD đối với trẻ em ở độ tuổi 3 và 4 trong cả nước.
Quản lý PCGDMN cho trẻ 5 tuổi có một số đặc điểm sau đây:
- Quản lý nâng cao nhận thức của các lực lượng xã hội trong PCGDMN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tưởng, mà còn luôn hiện thân là người thầy mẫu mực chăm sóc cho sự nghiệp
trồng người của dân tộc.
Sau khi nước nhà độc lập, trên cương vị Chủ tịch nước, Người luôn chú
trọng đến sự nghiệp giáo dục. Cùng với thời gian, với rất nhiều biến đổi ở trong
nước cũng như thế giới, những chỉ dẫn về giáo dục của Người vẫn giữ nguyên
tính khoa học, tính cách mạng, có ý nghĩa phương pháp luận lớn lao với sự
nghiệp đổi mới và phát triển giáo dục nước ta.
Năm 1930, trong Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng Cộng sản Đông
Dương, Người đã nêu ra khẩu hiệu “thực hành giáo dục toàn dân”, tức là phải
tiến hành phổ cập giáo dục. Cách mạng tháng Tám thành công, Người đã lãnh
đạo nhân dân xoá bỏ nền giáo dục thực dân để xây dựng nền giáo dục mới.
Người nhận thức một cách sâu sắc về sự cần thiết phải phát triển nền giáo dục
cách mạng, coi đó là một bộ phận không thể tách rời sự nghiệp xây dựng nền
kinh tế mới, nền văn hoá mới và con người mới trong cách mạng Việt Nam.
Chúng ta có thể khái quát tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về xây dựng
và phát triển nền giáo dục mới như sau:
Thứ nhất, đối tượng của giáo dục phải là toàn thể nhân dân Việt Nam
(không phân biệt già trẻ, nam nữ, sinh sống ở nông thôn hay thành thị, là người
dân tộc thiểu số hay đa số,…) và nhiệm vụ lớn nhất của công tác giáo dục là
phải làm cho “ai cũng được học hành”.
Thứ hai, mục tiêu của giáo dục là “bồi dưỡng thế hệ công dân, cán bộ sau
này”, “đào tạo lớp người, lớp cán bộ mới” tạo ra những con người có ích,
những con người có đủ đức và tài, vừa hồng vừa chuyên “để phục vụ nhân dân,
phục vụ Tổ quốc”, đóng góp cho sự hưng thịnh của đất nước, đưa đất nước
“sánh vai các cường quốc năm châu”.
Thứ ba, nội dung giáo dục phải toàn diện, bao gồm tất cả các mặt đức,
trí, thể, mỹ. Nội dung giáo dục phải kết hợp được tri thức khoa học với kiến
thức thực tế (học phải đi đôi với hành), phát huy được tính sáng tạo, khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status