ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THU HÀ
QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ EM 5 TUỔI TỈNH TUYÊN QUANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THU HÀ
QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ EM 5 TUỔI TỈNH TUYÊN QUANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN KIỂM
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
Tuyên Quang, các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh
Tuyên Quang, các huyện, thành phố, các xã, phƣờng, thị trấn, Ban giám hiệu,
giáo viên trƣờng các trƣờng mầm non trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang., gia đình
và các bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên, khích lệ tôi trong thời gian
học tập và thực hiện luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên
trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc
sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn này đƣợc
hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thu Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.4.3. Những quy định hiện hành về công tác PCGD mầm non cho trẻ em
5 tuổi ở Việt Nam hiện nay ...................................................................... 16
1.5. Nội dung quản lý PCGD cho trẻ em 5 tuổi ................................................ 18
1.5.1. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
trong công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ........................................ 18
1.5.2. Lập kế hoạch thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.......................... 20
1.5.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ................... 21
1.5.4. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ................... 22
1.5.5. Kiểm tra kết quả thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi .................... 23
1.5.6. Quan hệ quản lý giữa giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Trƣởng
phòng Giáo dục - Hiệu trƣởng các trƣờng mầm non trong việc
quản lý phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi ............................................. 23
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi ................................................................................................... 24
1.6.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 24
1.6.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 24
1.7. Kinh nghiệm PCGD và quản lý PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi .......... 24
1.7.1. Kinh nghiệm PCGD và quản lý PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở
các nƣớc trên thế giới ................................................................................ 24
1.7.2. Kinh nghiệm PCGD và quản lý PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi
các tỉnh trong nƣớc ................................................................................... 24
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
/>
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ EM 5 TUỔI CỦA TỈNH TUYÊN QUANG .................................. 30
2.1. Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế xã hội .............................................. 30
Chƣơng 3. BIỆN PHAP QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ 5 TUỔI TỈNH TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY ............................................................................................... 64
3.1. Định hƣớng đề xuất các biện pháp ............................................................. 64
3.1.1. Định hƣớng chung ................................................................................... 64
3.1.2. Các mục tiêu cụ thể ................................................................................. 65
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 66
3.3. Các biện pháp quản lý PCGD mần non cho trẻ em 5 tuổi của tỉnh Tuyên
Quang đến năm 2020 ................................................................................ 66
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, cán bộ, giáo viên và
nhân dân về công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ............................. 66
3.3.2. Xây dựng kế hoạch quản lý PCGD cho trẻ em 5 tuổi ............................. 68
3.3.3. Đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên
đáp ứng yêu cầu PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ..................................... 70
3.3.4. Củng cố xây dựng cơ sở vật cho các trƣờng mầm non theo hƣớng
trƣờng đạt chuẩn quốc gia ....................................................................... 77
3.3.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá công tác quản lý
PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ................................................................ 78
3.3.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục .................................................. 80
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 82
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi tỉnh Tuyên Quang ............................ 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 88
1. Kết luận .......................................................................................................... 88
2. Khuyến nghị................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 91
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
: Phổ cập giáo dục mầm non
QL
: Quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên ............................................................ 33
Bảng 2.2.
Số liệu trẻ, học sinh và tỷ lệ huy động ........................................................... 36
Bảng 2.3.
Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ........................................................... 37
Bảng 2.4. Thống kê thực trạng các lớp mầm non 5 tuổi ........................................... 39
Bảng 2.5.
Điều tra sân chơi có thiết bị đồ chơi và điểm trƣờng có bếp ăn ................... 42
Bảng 2.6.
Bảng 3.3.
Kết quả về tính khả thi của các biện pháp ..................................................... 85
Bảng 3.4.
Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng MNTT ...................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Dân số trung bình, dân số thành thị và nông thôn Tuyên Quang
lịch sử qua các năm ............................................................................... 31
Biểu đồ 2.2. Lực lƣợng lao động 15 tuổi trở lên của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2010-2015 ..................................................................................................... 32
Biểu đồ 2.3. Giáo viên năm học 2013-2014 ....................................................................... 40
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ phòng học lớp mầm non 5 tuổi ..................................................... 41
Biểu đồ 2.5. Về chất lƣợng phòng học lớp mầm non 5 tuổi ....................................... 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
So với nhiều nƣớc trên thế giới, Việt Nam thực hiện phổ cập muộn hơn do
phải trải qua các cuộc chiến tranh kéo dài và sự tồn tại lâu dài của chế độ phong kiến.
Trong vòng 20 năm cả nƣớc đã hoàn thành mục tiêu PCGD tiểu học, xóa mù chữ, cập
giáo dục trung học cơ sở và đang thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi trên phạm
vi toàn quốc, nhiều tỉnh thành đã đạt đƣợc những tiêu chí của PCGD mầm non cho trẻ
5 tuổi. Nhiều địa phƣơng đã phấn đấu đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi sớm
hơn mục tiêu chung của quốc gia nhƣng sau đó lại gặp khó khăn trong việc duy trì,
giữ vững mục tiêu và nâng cao chất lƣợng PCGD giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, năm 2013, tỉnh đạt chuẩn PCGD
mầm non cho trẻ 5 tuổi, tuy nhiên việc việc duy trì các tiêu chí PCGD mầm non cho
trẻ 5 tuổi còn chƣa vững chắc, chất lƣợng PCGD chƣa đƣợc nâng cao. Trƣớc tình
hình đó, việc tìm ra biện pháp quản lý PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi là vấn đề cấp
thiết, đòi hỏi những ngƣời làm quản lý giáo dục từ cấp tỉnh đến cơ sở phải quan tâm
và tìm các biện pháp giải quyết, nhằm xây dựng sự nghiệp giáo dục của tỉnh Tuyên
Quang phát triển bền vững.
Xuất phát từ yêu cầu đó, với cƣơng vị công tác đƣợc phân công tôi chọn đề
tài "Quản lý PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi tình Tuyên Quang trong giai đoạn
hiện nay", nhằm góp một phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu về phát triển giáo
dục và đào tạo của địa phƣơng và xây dựng quê hƣơng Tuyên Quang phát triển toàn
diện, bền vững.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quản lý PCGD mầm non cho trẻ em
5 tuổi tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua, tìm ra những biện pháp quản lý phù
hợp, khả thi nhằm giữ vững và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng PCGD mầm non cho
trẻ em 5 tuổi của tỉnh trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý giáo dục và quản lý PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở tâm lý của vấn đề PCGD và quản lý PCGD mầm non cho
trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở giáo dục của vấn đề PCGD và quản lý PCGD mầm non
cho trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay.
3
6.2. Phân tích thực trạng PCGD và PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích tổng hợp những vấn đề lý luận của các nhà khoa học, các tạp chí,
bài viết về PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Nghiên cứu tài liệu, văn bản pháp quy của Nhà nƣớc; chỉ thị, nghị quyết
của Đảng, Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân tỉnh; các qui định, đề án của các cấp về công tác PCGD.
Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lý luận, phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp
nghiên cứu của đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra Ban chỉ đạo phổ cập các cấp, giáo viên trƣờng Mần non, phụ huynh
học sinh, cán bộ địa phƣơng, cán bộ quản lý phòng về công tác PCGD đang tiến hành
ở địa phƣơng.
7.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi của các tỉnh, đặc biệt
là các tỉnh miền núi phía Bắc.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
cho việc học tập sau này của trẻ. Trẻ ở lứa tuổi này, nếu đƣợc chuẩn bị tốt ở trƣờng
MN, sẽ có nhiều thuận lợi và tạo đà tốt nhất cho trẻ khi bƣớc vào trƣờng phổ thông.
Nƣớc Việt Nam ta xuất phát từ một nƣớc nông nghiệp lạc hậu, kinh tế - xã hội
phát triển chậm lại thƣờng xuyên phải chống giặc ngoại xâm nhƣng ông cha ta đã
kiên trì xây dựng một đất nƣớc ngàn năm văn hiến có truyền thống hiếu học lâu đời,
chúng ta đã có nền giáo dục bắt rễ sâu trong gia đình, cộng đồng làng xã. Qua nhiều
thế kỉ thời đại, sự học luôn là cái đích phấn đấu của mọi thành viên trong xã hội.
PCGD xuất phát từ tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về một nền giáo dục cho toàn dân, một nền
5
giáo dục dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Từ sau cách mạng tháng Tám năm
1945, Bác Hồ đã có mong muốn cho nhân dân ta từ già đến trẻ Ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành. Mong muốn của Bác đã đƣợc Đảng và toàn dân ta kiên
trì thực hiện. Vấn đề PCGD và quản lý phổ cập cũng đƣợc các tác giả và học giả quan
tâm đến trong lĩnh vực quản lý giáo dục: Tác giả Phạm Minh Hạc: về PCGD cấp 1
phổ thông; tác giả Nguyễn Văn Lƣỡng với đề tài: Một số biện pháp quản lý công tác
PCGD THCS ở tỉnh Yên Bái đến năm 2010; tác giả Hải Chung với đề tài: Một số kinh
nghiệm thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi tỉnh Tuyên Quang, cũng đã tìm hiểu
đƣợc thực trạng về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ở các tỉnh miền núi và đã đề xuất
đƣợc một số biện pháp quản lý có hiệu quả công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Tuy nhiên, việc hoàn thành đƣợc phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi đã là một việc rất
khó đối với các tỉnh và nhất là đối với các tỉnh miền núi thì việc quản lý phổ cập mầm
non cho trẻ 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay còn khó hơn nhiều. Bởi vậy tôi chọn
nghiên cứu vấn đề: “Quản lý PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn hiện nay”.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
Quản lý:
Có thể nói bản chất của hoạt động quản lý một hệ thống là nhằm làm cho hệ
thống đó vận động theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất
lƣợng mới. Trong QL có chăm sóc, giữ gìn sự ổn định, có sửa sang, sắp xếp, đổi mới
để phát triển; Tuy nhiên hệ thống có sự ổn định mà không có phát triển thì tất yếu
cũng sẽ dẫn đến suy thoái. Ngƣợc lại hệ thống phát triển mà không ổn định ắt sẽ dẫn
đến rối ren. Nhƣ vậy trong QL có cả sự ổn định và sự phát triển.
Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm theo đuổi những
mục đíchcủa mình trong lĩnh vực đào tạo, phát triên nguồn nhân lực. Khái niệm quản
lý giáo dục cũng có nhiều quan điểm khác nhau. Sau đây là một số khái niệm mà tác
giả thấy phù hợp với lĩnh vực mình nghiên cứu.
Ở cấp độ vĩ mô, theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là sự tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống, nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình
thành chung của xã hội, cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, sự phát
triển thể lực và tâm lý trẻ em" [15, tr.37].
7
Ở cấp độ vi mô, tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục được hiểu là
hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
hợp quy luật) của chủ thể đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học
sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [15, tr.37].
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật
của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục
của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ thống giáo dục đến mục
tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất.
vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới” [25, tr.10].
Theo giáo sƣ Phạm Minh Hạc, “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục. Mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, tr.30].
Bản chất Quản lý nhà trƣờng là quản lý hoạt động dạy và học. Quản lý nhà
trƣờng là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng
thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục. Quản lý nhà trƣờng là toàn
diện với mục đích là để hình thành nhân cách học sinh.
Thực chất quản lý giáo dục, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động trong nhà trƣờng vận hành theo đúng mục tiêu. Trƣờng học là một thành tố
của hệ thống giáo dục nên quản lý trƣờng học cũng đƣợc hiểu nhƣ một bộ phận của
quản lý giáo dục. “Thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam
xã hội chủ nghĩa... mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [13, tr.18].
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác
định đó là đơn vị giáo dục là nhà trƣờng. Do đó quản lý nhà trƣờng là vận dụng tất cả
các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng
theo mục tiêu đào tạo.
1.2.3. Giáo dục mầm non
Trong hệ thống giáo dục Quốc dân có nhiều bậc học khác nhau từ Mầm non
đến Đại học, song đều hƣớng tới mục tiêu là đào tạo thế hệ trẻ thành những con ngƣời
9
phát triển toàn diện, đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Nhƣ vậy, Giáo dục mầm non là bộ
phận trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi
11
đƣợc tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và
phát triển của các giai đoạn tiếp theo. Nhất là đến 5 tuổi là giai đoạn phát triển có
tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong
tƣơng lai. Ðiều đó đòi hỏi trẻ em 5 tuổi phải đƣợc chuẩn bị một cách đầy đủ về
tâm thế để thích nghi với một giai đoạn mới.
1.3.2. Đặc điểm của trường mầm non
- Giáo dục mần non là một cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ
ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Nhƣ vậy, giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ.
1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chƣơng trình giáo dục mầm non do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trƣờng; tổ chức giáo dục hòa nhập
cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện PCGD mầm non cho
trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về PCGD mầm non
cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dƣỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu
cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi
dƣỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
1.4. Yêu cầu đối với với việc PCGD mần non cho trẻ 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay
1.4.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi
Nghị định số 31/2011/NĐ-Cp ngày 11/5/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hƣớng dẫn
thi hành một số Điều của Luật giáo dục ghi rõ "Nhà nước thực hiện PCGD mầm non
cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học và phổ cập giáo dụ trung học cơ sở". Nhƣ vậy, PCGD
mầm non cho trẻ 5 tuổi đã đƣợc chính thức đƣa vào Luật và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/7/2011 [24].
13
Ngày 05/12/2011, Bộ Chính chị ban hành Chỉ thị số 10-CT/TƢ về PCGD mầm
non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và trung học cơ sở, tăng cƣờng phân
luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho ngƣời lớn; Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về Đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế, xác đinh rõ: "Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình
cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt
cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015".
Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt Đề án PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015. Trong đó, xác định năm
2015 cả nƣớc hoàn thành PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.
1.4.2. Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi
1.4.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi là bảo đảm hầu hết trẻ em
năm tuổi ở mọi vùng miền đƣợc đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2
buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm
mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lƣợng để trẻ em vào lớp 1.