hướng dẫn học sinh nghiên cứu sách giáo khoa mô hình tranh vẽ và sử dụng mẫu vật trong việc đổi mới giảng dạy sinh học 8 - Pdf 24

1
phòng Giáo dục - đào tạo quận Hoàng Mai
trờng: THCS Vĩnh Hng
Sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài: Hớng dẫn học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa, mô hình tranh vẽ và sử
dụng mẫu vật trong việc đổi mới giảng
dạy sinh học 8.
Họ và tên giáo viên: Trần thị oanh
Giáo viên trờng: THCS Vĩnh Hng
Năm học 2008 2009
2
A)Phần mở đầu
Kết quả của việc dạy học không chỉ phụ thuộc vào nội dung kiến
thức mà còn phụ thuộc vào phơng pháp dạy học. Việc lựa chọn các
phơng pháp không phải tiến hành một cách ngẫu nhiên, tùy tiện
theo chủ quan của giáo viên mà là sự tác động qua lại giữa hoạt
động trí tuệ của thày và trò để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Trong công tác dạy học đổi mới hiện nay, vấn đề tự nghiên cứu,
lấy học sinh làm trung tâm của nhận thức đợc đặt lên hàng đầu, do
đó phải có yếu tố gây hứng thú học tập, phơng tiện kích thích t duy
tích cực ở học sinh, hớng học sinh vào hoạt động t duy cụ thể nhằm
đạt hiệu quả cao trong học tập.
Hiện nay việc kết hợp giữa t duy và các mô hình, tranh vẽ là
yếu tố không thiếu đợc trong dạy học Sinh học nói chung và Sinh
học 8 nói riêng. Đó là mẫu, tranh vẽ hoặc các biểu bảng mà giáo
viên và học sinh chuẩn bị trớc vừa giúp các em có sự say mê với
môn học, vừa hình thành thói quen giữ vệ sinh cơ thể, có trách
nhiệm với sức khỏe của bản thân.
Từ kinh nghiệm đó tôi xin trình bày vài kinh nghiệm nhỏ qua
một vài năm giảng dạy theo phơng pháp mới, hy vọng đợc trao đổi

chắn hơn. Chính mẫu vật, tranh vẽ hoặc mô hình đã đem đến kiến
thức, nhng nếu ta không biết cách khai thác kiến thức từ phơng tiện
đó thì những phơng tiện đó chỉ dùng để minh họa cho kiến thức.
II. Các b ớc tiến hành:
1. Chuẩn bị bài soạn cho một tiết dạy:
a) Mục tiêu:
-Nội dung kiến thức cần cho học sinh tự nghiên cứu. Trong
đó kiến thức nào là trọng tâm
-Xác định đợc ý nghĩa giáo dục của kiến thức
-Kiến thức của bài thuộc loại kiến thức nào, trên cơ sở đó xắp
xếp tiêu đề theo một hệ thống các bớc cần nghiên cứu
-Chuẩn bị các câu hỏi
-Chuẩn bị sẵn tranh, mô hình hoặc mẫu vật
-Chuẩn bị Phiếu học tập (Câu hỏi trắc nghiệm) vẽ atlat.
b) Yêu cầu của hệ thống câu hỏi và cách khai thác kiến thức
từ vật mẫu:
-Chọn thời điểm đa ra tranh, (hoặc mẫu), mẫu đợc chọn phải
điển hình chứa đựng nội dung cơ bản của kiến thức tránh đa ra
4
nhiều mẫu cùng lúc gây ra sự phân tán của học sinh, giờ học không
có hiệu quả.
-Những câu hỏi đa ra phải trọng tâm, hớng học sinh vào tình
huống có vấn đề cần phải giải quyết, câu hỏi phải vừa sức và gây đ-
ợc hứng thú cho học sinh.
2. Tiến trình thực hiện:
+ Yêu cầu:
+Mỗi học sinh phải có đủ một sách giáo khoa để tự học, tự
nghiên cứu theo sự hớng dẫn.
+Mỗi nhóm học sinh phải chuẩn bị đủ mẫu vật theo yêu cầu
của bài học chuẩn bị bảng ghi, giấy ghi của nhóm

giải thích đợc sự lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng.
-Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh
tính chất đàn hồi và cứng rắn của xơng.
+Kĩ năng: -Rèn kỹ năng quan sát tranh, thí nghiệm tìm ra
kiến thức
-Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lí thuyết
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
+Giáo dục: Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn
của lứa tuổi học sinh
II) Ph ơng tiện dạy học:
Của giáo viên:
-Tranh vẽ phóng to h 8.1 8.4 SGK/28-29-30
Của học sinh:
-Xơng ống của gà, 2 xơng đùi ếch đã sạch
-Đèn cồn, panh, cồn, nớc lã, dung dịch HCL 10%
HS: Chuẩn bị 2 xơng đùi ếch, xơng sờn gà, xơng đùi gà
III Tiến trình:
Vào bài: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mụcEm có biết
của SGK/31. Thông tin đó cho chúng ta biết xơng có sức chịu đựng
rất lớn. Do đâu mà xơng có khả năng đó?
Hoạt động 1
Cấu tạo của xơng
Muc tiêu: -Học sinh phải nắm đợc cấu tạo của xơng dài, x-
ơng dẹt và chức năng của nó.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
-GV: Đa ra câu hỏi có tính -HS đa ra ý kiến khẳng 1. Cấu tạo và chức năng
6
chất đặt vấn đề: Sức chịu

tạo các ô giúp các em liên
tởng đến kiến trúc nào
trong đời sống
GV: Nhận xét và bổ sung
ứng dụng trong xây dựng:
Đảm bảo độ bền và tiết
kiệm vật liệu.
định của mình: Chắc
chắn xơng phải có cấu
tạo đặc biệt
-HS: Nghiên cứu thông
tin SGK/28+ QS h8.1 và
h8.2
Ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm để
thống nhất ý kiến
-Đại diện nhóm trình
bầy ý kiến bằng cách
giới thiệu trên h8.1-8.2
-Nhóm khác bổ sung
-HS QS. nhận biết trên
mẫu thật (xơng gà).
-HS làm dập phần thân
xơng để quan sát
khoang xơng
HS: Xơng đốt sống, x-
ơng ngón, xơng sờn.
HS: Nghiên cứu thông
tin SGK/29 +QS h8.3
TLCH:

sinh (học tốt) biểu diễn
thí nghiệm trớc lớp
GV: Đa ra câu hỏi:
-Phần nào của xơng
cháy có mùi khét?
-Bọt khí nổi lên khi
ngâm xơng đó là khí
gì?
-Tại sao sau khi ngâm
xơng lại bị dẻo và có
thể kéo dài, thắt nút?
-GV: Giúp học sinh
hoàn thiện kiến thức
này
-GV: Giải thích thêm
về tỉ lệ chất vô cơ và
hữu cơ trong xơng thay
đổi theo độ tuổi Hỏi:
Vì sao ngời già xơng
giòn và dễ gãy.
Học sinh biểu diễn thí nghiệm
+Thả một xơng đùi ếch vào
cốc dung dịch HCL 10%
+Kẹp xơng đùi ếch đốt
trên đèn cồn Học sinh cả
lớp quan sát hiện tợng xảy ra
ghi nhớ.
-Học sinh làm thí nghiệm:
Yêu cầu học sinh ở dới quan
sát và cho biết kết quả của thí

lên là do đâu?
GV: Đánh giá phần
trao đổi của các nhóm
và bổ sung giải thích để
học sinh hiểu đợc nh
kiến thức trong SGK.
+Học sinh: nghiên cứu thông
tin trong SGK
+Quan sát h8.4 và 8.5
SGK/29/30 ghi nhớ kiến
thức
+Trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi
Yêu cầu:
-Khoảng BC không tăng
-Khoảng AB, DC tăng nhiều
làm cho xơng dài ra
+ Đại diện nhóm trả lời,
nhóm khác bổ sung.
Kết luận:
-Xơng dài ra: Do sự
phân chia tế bào ở
lớp sụn tăng trởng
-Xơng to thêm nhờ
sự phân chia của tế
bào màng xơng.
* Học sinh đọc SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá:
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 1 SGK/31
-GV: Chữa bằng cách: +Cho học sinh đổi bài của nhau

Hoạt động 1
Tìm hiểu cấu tạo của tim
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV: Nêu câu hỏi
+Trình bày cấu tạo
ngòai của tim
+GV: Bổ sung thêm có
màng tim bao bọc bên
ngoài.
-Học sinh: Tự nghiên cứu
h 17.1 SGK/54 và mô hình
Xác định cấu tạo tim.
-Một vài học sinh trả lời
(chỉ trên mô hình). Học
sinh khác bổ sung.

-Học sinh tự dự đóan câu
hỏi trên cơ sở kiến thức bài
trớc
-Thống nhất trong nhóm
a) Cấu tạo ngòai:
Kết luận:
-Màng tim bao bọc
bên ngoài
-Tâm thất lớn
đỉnh tim
-Hình dạng: hình
chóp (đỉnh quay
xuống dới)
10

tim phanh rộng để quan
sát.
Học sinh tự sửa chỗ sai
Học sinh thảo luận và phải
nêu đợc:
-Sống ngăn
-Thành tim
-Van tim
Học sinh tự rút ra kết
luận
Kết luận:
-Tim 4 ngăn
-Thành cơ tâm thất dày
hơn thành cơ tâm nhĩ
-Giữa tâm nhĩ với tâm và
giữa tâm thất với động
mạch có van tim giúp
máu lu thông 1 chiều
-Học sinh trả lời:
-Học sinh bổ sung
-Yêu cầu: Thành tâm thất
trái dày nhất vì đẩy máu
vào động mạch chủ đi
khắp cơ thể.
b) Cấu tạo trong:
Hoạt động 2
Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
Mục tiêu: Chỉ ra đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng
loại mạch
Phiếu học tập (phim trong)

+Động mạch:
-Thành: 3 lớp tế bào
-Lòng: hẹp
-Động mạch chủ:
Lớn, nhiều động
mạch nhỏ.
+Tĩnh mạch:
-Thành: 1 lớp tế bào
biểu bì mỏng
-Lòng: hẹp nhất
-Nhỏ, phân nhánh
nhiều
Hoạt động 3
Tìm hiểu hoạt động co dãn của tim
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc và trình bầy rõ đặc điểm các
pha trong chu kỳ co dãn của tim.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nọi dung
12
GV: Yêu cầu học
sinh
-Làm bài tập
SGK/55-56
-Chu kỳ tim gồm
mấy pha?
-Sự hoạt động co dãn
của tim liên quan
đến sự vận chuyển
của máu nh thế nào?
-GV: Đánh giá kết
quảhoàn thiện kiến

(0,1s): máu từ tâm
nhĩ tâm thất
+Pha co tâm thất (0,3s)
máu từ tâm thất động
mạch
+Pha dãn chung (0,4s)
máu đợc hút từ tâm
nhĩtâm thất
IV Kiểm tra, đánh giá:
GV: +Dùng hình câm (17.4) và các mảnh bìa có ghi tên:
động mạch, tĩnh mạch, tâm nhĩ, tâm thất, van
+Gọi 1 vài học sinh lên gắn vào tranh cho phù hợp học sinh
khác nhận xét giáo viên cho điểm học sinh làm bài đúng.
V Dặn dò:
-Làm câu hỏi 2, 3, 4 SGK/57.
-Đọc mụcEm có biết
C) Kết quả của sáng kiến kinh nghiệm
13
Qua những năm giảng dạy, đặc biệt trong gần 2 năm áp dụng
phơng pháp dạy học đổi mới và sự kết hợp khai thác kiến thức từ
hình vẽ, mô hình, mẫu vật, tôi thấy chính việc đổi mới dạy học đã
tác động có hiệu quả đối với cách học của học sinh, học sinh đóng
vai trò chủ thể thực hiện tòan bộ quá trình khám phá kiến thức mới
chủ động tiếp nhận kiến thức cho mình, khắc sâu kiến thức, biết
vận dụng việc học t duy lô gíc thay cho cách học vẹt trong một
tiết học nếu giáo viên biết cách tổ chức tốt quá trình tự nghiên cứu
của học sinh thì giờ học sẽ đem lại hiệu quả rất lớn tùy thuộc vào
đối tợng học sinh. Ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản, học sinh
còn có thêm những tình huống nảy sinh, từ đó có thêm kiến thức
mới không có trong SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status