Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
MỘT SỐ CÂU HỎI LÍ THUYẾT SINH HỌC LỚP 9
PHẦN 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Câu 1: SS 2 trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp tính
trạng .Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết
được thể đồng hợp trội và thể dị hợp?
Trả lời:
1.1. So sánh F1 và F2 trong lai 1 cặp tính trạng ở 2 trường hợp trội hoàn toàn và trội
không hoàn toàn:
* Giống nhau:
- Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng.
- Bố mẹ đem lai đều thuần chủng
- Kết quả thu được về KH ở F1 là đều đồng tính
- Kết quả thu được về KG ở F1 là 100% có KG dị hợp và ở F2 đều thu được các
KG với tỉ lệ: 1 : 2 : 1.
* Khác nhau:
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do
đó KG dị hợp biểu hiện KH của gen
trội.
- ở F1 thu được đồng loạt là KH mang
tính trạng trội.
- ở F2 thu được các KH theo tỉ lệ: 3 trội
: 1 lặn
- Gen trội lấn át không hoàn toàn gen
lặn do đó KG dị hợp biểu hiện KH
trung gian giữa bố và mẹ.
- ở F1 thu được đồng loạt là KH trung
gian
- ở F2 thu được các KH theo tỉ lệ: 1
tượng đó?
Trả lời:
a. Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng: là hiện tượng di truyền mà trong
đó các tính trạng không phụ thuộc vào nhau, sự di truyền của cặp tính trạng này không
phụ thuộc vào cặp tính trạng kia và chúng phân li ĐL với nhau.
b. Nguyên nhân: là do cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác
nhau, dẫn đến trong giảm phân và thụ tinh chúng đã PLĐL và tổ hợp tự do với nhau.
Do các gen PLĐL và tổ hợp tự do với nhau nên các tính trạng do chúng quy định
cũng phân li độc lập với nhau.
Câu 5: Nêu ý nghĩa của sự phân li ĐL của các cặp tính trạng? vì sao nói rằng BDTH
có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống?
Trả lời
a. ý nghĩa của sự phân li độc lập các cặp tính trạng:
Hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ
hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH của sinh vật, có ý nghĩa quan trọng đối với
tiến hoá và chọn giống.
b. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện:
Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng luôn
làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại
những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng suất và hiệu
quả kinh tế cao.
Câu 6: Hiện tượng DTLK đã bổ sung cho quy luật PLĐL của Menđen như thế nào?
Trả lời:
- Khi giải thích các thí nghiệm ( Định luật ) của mình Menđen cho rằng các tính
trạng được quy định bởi các nhân tố di truyền.Và sau này thì đã được Moocgan khẳng
định nhân tố di truyền chính là các gen tồn tại trên NST.
- Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau, nhưng
trên thực tế với mỗi loài SV thì số lượng gen trong tế bào là rất lớn nhưng số lượng NST
Câu 1: NST là gì? Cấu trúc của NST được biểu hiện rõ nhất vào lúc nào? Hãy mô tả
cấu trúc đó? Những đặc trưng cơ bản của NST?
Trả lời
1. Khái niệm NST:
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bị bắt màu bằng thuôc nhuộm mang tính
kiềm. Có số lượng, hình dạng, kích thước đặc trưng cho từng loài. NST có khả năng tự
nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột biến thay đổi số
lượng, cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới.
2. NST có cấu trúc đặc trưng được biểu hiện rõ nhất, có thể quan sát được dưới kính
hiển vi vào kì giữa của quá trình phân bào ( nguyên phân, giảm phân ), lúc này NST co
ngắn cực đại.
3. Cấu trúc của NST ở kì giữa:.
NST có dạng kép gồm 2 crômatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) giống hệt nhau và dính
với nhau tại tâm động( eo thứ nhất – eo thứ cấp ), là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc
trong quá trình phân bào, nhờ đó khi các sợi tơ vô sắc thì các NST di chuyển được về các
cực tế bào. Một số NST còn có eo thứ hai ( eo thứ cấp ) là nơi tổng hợp ARN ribôxôm.
NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau như: hình hạt, hình que, hình chữ V,
hình móc.
NST có kích thước: chiều dài từ 0,5 đến 50 muycrômet, đường kính từ 0,2 đến 2
muycrômet.
Crômatit cấu trúc lên NST được cấu tạo từ 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
4. Những đặc trưng cơ bản của NST:
- Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và
cấu trúc. Đây là đặc trưng để phân biệt các loài với nhau, không phản ánh trình độ
tiến hoá cao hay thấp.
- ở những loài giao phối, tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội, trong đó các
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn
gốc từ mẹ )
- Các NST còn đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên
mỗi NST.
- Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín
- Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do.
- Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc.
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
2. Khác nhau:
Quá trình tạo tinh trùng Quá trình tạo trứng
- Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích
thước bằng nhau.
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành
- Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB,
trong đó: 1 TB có kích thước lớn, 1 TB
có kích thước bé.
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
4 TB có kích thước bằng nhau, sau này
phát triển thành các tinh trùng.
- Tinh trùng có kích thước bé gồm 3
phần: đầu, cổ, đuôi.
- Cả 4 tinh trùng đều có khả năng trực
tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh
4 TB trong đó: có 1 TB có kích thước
lớn sau này phát triển thành trứng và 3
TB có kích thước bé gọi là thể định
hướng.
- Trứng có kích thước lớn và có dạng
hình cầu.
- Chỉ có trứng trực tiếp tham gia vào quá
trình thụ tinh.
Câu 4: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân, giảm
phân. ý nghĩa của các quá trình đó?
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Tại kì sau I diễn ra sự phân li của các
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
kép thành 2 NST đơn tại tâm động và các
NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
- Kết thúc kì cuối tạo thành 2 TB con giống
nhau có bộ NST lưỡng bội đơn.
- Không
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 2 TB con
giống nhau, có bộ NST lưỡng bội đơn
( giống như ở TB mẹ ) .
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành
các loại TB sinh dưỡng khác nhau.
NST ở trạng thái kép trong từng cặp tương
đồng.( Không có sự phân cắt tâm động ).
- Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con có
bộ NST đơn bội kép. ( Đây là giai đoạn
quan trọng, là cơ sở để tạo ra nhiều loại
giao tử khác nhau )
- Các TB con sinh ra lại tiếp tục bước vào
lần phân bào thứ 2.
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 4 TB con
có bộ NST đơn bội đơn ( giảm đi 1 nửa so
với TB mẹ ).
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành
giao tử.
2. ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân:
- ý nghĩa của NP:
+ ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thể ( Với
những loài sinh sản vô tính).
trong đó:
+ ở nam giới cặp này gồm 2 chiếc: 1 chiếc hình gậy, 1 chiếc hình móc và được kí
hiệu là XY.
+ ở nữ giới cặp NST này gồm 2 chiếc giống nhau và có hình gậy, được kí hiệu là
XX
- NST giới tính mang các gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan
tới giới tính.
Câu 7: Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người?
Trả lời
- Cơ chế NST xác định giới tính ở người được xác định bởi sự kết hợp 2 cơ chế là
phân li của cặp NST giới tính trong GP và tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh.
+ ở nam giới khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ
ngang nhau; ở nữ giới khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng mang X.
+ Khi thụ tinh, nếu TB trứng gặp tinh trùng mang X thì hợp tử có cặp NST giới
tính XX, phát triển thành con gái; nếu TB trứng gặp tinh trùng mang Y thì hợp tử có cặp
NST giới tính XY, phát triển thành con trai.
Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở người
Vì số lượng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tương đương nên tỉ lệ con
trai và con gái xấp xỉ bằng nhau.
Câu 8: Cấu trúc của NST thường và NST giới tínhgiống và khác nhau ở những điểm
nào?
Trả lời
a. Giống nhau:
- Trong TB sinh dưỡng đều tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 NST đơn
thuộc 2 nguồn gốc. Trong TB giao tử tồn tại thành từng chiếc.
- Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho mỗi loài.
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
- Đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng và cấu trúc NST.
b. Khác nhau:
Câu 10: Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng dụng
kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất?
Trả lời
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá
thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi.
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.
- Ngoài ra các yếu tố của môi trường như: nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ
cacbonic cũng ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28
0
C sẽ nở thành con đực,
còn ở nhiệt độ trên 32
0
C trứng nở thành con cái.
+ Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm.
2. ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:
Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tơí sự phân hoá giới
tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục
đích sản xuất.
VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy
thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.
PHẦN III: PHÂN TỬ ( ADN – ARN – PRÔTÊIN )
Câu 1: So sánh quá trình tổng hợp ADN và quá trình tổng hợp ARN?
Trả lời:
a. Giống nhau:
- Đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN dưới tác dụng của
enzim.
- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân TB tại các NST ở kì TG lúc NST ở dạng sợi mảnh
rời nhân ra TBC để tham gia vào quá
trình tổng hợp P.
- Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra 1 phân tử
ARN.
- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là:
NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu.
Câu 2: Tính đặc trưng và đa dạng của ADN được thể hiện như thế nào?
Trả lời
Tính đặc trưng của ADN:
- Từ 4 loại nu ( A,T,G,X ) với số lượng và những cách sắp xếp xác định đã tạo ra
các loại phân tử ADN đặc trưng bởi bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
nu. Từ đó đã tạo nên tính đặc trưng của ADN.
- Tỉ lệ A + T / G + X là đặc trưng cho mỗi loài.
Tính đa dạng của ADN:
- Với 4 loại nu với số lượng và những cách sắp xếp khác nhau đã tạo ra vô số loại
phân tử AND khác nhau bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu. Từ đó
đã tạo nên tính đa dạng của AND.
Câu 3: So sánh phân tử ADN và phân tử ARN về cấu trúc?
Trả lời
1. Giống nhau:
- Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ( Gồm nhiều đơn phân )
- Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành mạch đơn.
- Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần: Bazơ nitric, đường C
5
, axit H
3
PO
4
- Trên mạch đơn của ADN và ARN các đơn phân đèu liên kết với nhau bằng liên
kết hoá trị.
Trả lời
1. ADN nơi lưu giữ thông tin di truyền:
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
- ADN chứa các gen, các gen khác nhau được phân bố dọc theo chiều dài của phân
tử ADN, mà mỗi gen lại mang thông tin di truyền về cấu trúc của 1 loại Prôtêin. Do đó ta
nói ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền.
- ADN có khả năng bị biến đổi hình thành những thông tin di truyền mới.
2. ADN có vai trò truyền đạt thông tin di truyền:
ADN có khả năng tự nhân đôi, từ đó dẫn tới sự tự nhân đôi của NST trong quá
trình nguyên phân và giảm phân, do đó thông tin di truyền được di truyền ổn định qua các
thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của SV.
Câu 5: ở người tại sao các bệnh di truyền liên kết với giới tính thường biểu hiện ở
người nam, còn ít biểu hiện ở người nữ?
Trả lời
- Đa số các gen gây bệnh thường là gen lặn.
- ở người nữ giới do có cặp NST giới tính là XX nên khi mang gen gây bệnh thì
phải ở trạng tháI đồng hợp mới có cơ hội biểu hiện, còn trong trạng tháI dị hợp thì bị gen
trội tương ứng trên NST giới tính X còn lại át chế do đó không biểu hiện được.
- Còn ở nam giới có cặp NST giới tính là XY. Mà NST X và Y không đồng dạng,
một số gen có trên NST giới tính X nhưng lại không có gen tương ứng trên NST Y và
ngược lại. Nên ở nam giới chỉ cần mang 1 gen lặn là sẽ biểu hiện ngay ra bệnh.
Do đó ……
Câu 6: Nêu bản chất của mối quan hệ: ADN -> ARN -> Prôtêin -> tính trạng?
Câu 7: Nêu chức năng của P?
Câu 8: Tính đặc trưng và đa dạng của Prôtêin do những yếu tố nào quy định?
Phượng Thắm – THCS Thành Công – Khoái Châu _ Hưng Yên
Trả lời:
- Tính đặc trưng: Các phân tử Protein được đặc trưng bởi số lượng, thành phần,
trình tự sắp xếp các aa, và cấu trúc không gian của chúng.
- Tính đa dạng: với 4 yếu tố trên khi thay đổi sẽ tạo ra vô số dạng P khác nhau, do
Câu 4: Nêu những biểu hiện bộ NST của người trong TB không bình thường?
Trả lời
- Đột biến cấu trúc NST: ĐB mất đoạn ở NST số 21 gây ra bệnh ung thư máu.
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST số 21 gây ra bệnh Đao – Nêu cơ chế hình thành
bệnh Đao và biểu hiện của bệnh Đao ( SGK )
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST giới tính: do nguyên nhân bên trong hay bên
ngoài làm rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử dị bội. Các giao tử
này khi thụ tinh gặp gỡ các giao tử bình thường tạo nên các hợp tử dị bội thể theo sơ đồ
sau: Tự viết sơ đồ về sự giảm phân không bình thường xảy ra ở mẹ
+ XXX ( thể tam nhiễm – hội chứng 3X – bệnh siêu nữ ): nữ, buồng trứng và dạ
con không phát triển, vô sinh.
+ XXY ( hội chứng Claiphentơ ): Nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn
nhỏ, si đần, vô sinh.
+ OX ( XO - bệnh Tơc nơ ): nữ lùn, cổ ngắn, vú không phát triển, dạ con nhỏ, trí
tuệ chậm phát triển.