Phần 1: Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh nh vũ bão với
sự xuất hiện của nhiều nghành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công
nghệ thông tin làm cho khối lợng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều
đó đã đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan
trọng hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và nhà nớc đã và đang tiến hành đổi
mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao chất
lợng, hiệu quả đào tạo. Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực nh : đổi
mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học và KTĐG.
Trong đó đổi mới phơng pháp dạy học đợc đặt lên hàng đầu. Luật giáo dục điều
28.2 đã ghi: Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hớng tới hoạt động học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Vì vậy, phơng pháp dạy học
tích cực ngày càng đợc chú trọng và trở nên phổ biến.
Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đợc hoạt động học tập cho học sinh
theo hớng tích cực ngời dạy cần phải có công cụ, phơng tiện tham gia tổ chức
nh: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập
Trong đó, phiếu học tập có những u điểm rất lớn nh dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử
dụng đợc trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới,
củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá vừa phát huy đợc công tác độc lập của
học sinh, vừa phát huy đợc hoạt động tập thể. Phiếu học tập không chỉ là phơng
tiện truyền tải kiến thức mà còn hớng dẫn cách tự học cho học sinh đồng thời
qua đó rèn luyện năng lực t duy sáng tạo và xử lý linh hoạt cho ngời học. Phiếu
học tập không chỉ tổ chức hoạt động theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động
theo nhóm một cách có hiệu quả.
Vậy sử dụng phiếu học tập nh thế nào cho có hiệu quả? Đặc biệt sử dụng
của học sinh.
- Thực nghiệm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ phiếu học tập
trong việc tổ chức và truyền tải nội dung dạy học phần 3 Sinh học vi sinh vật. Từ
đó có kế hoạch điều chỉnh, nâng cao chất lợng bộ phiếu học tập.
6. Phơng pháp nghiên cứu:
Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng bao gồm:
6.1. Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập, lựa chọn và xử lý tài liệu nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra của đề tài.
6.2. Phơng pháp điều tra:
Các phơng pháp điều tra đợc sử dụng để nghiên cứu đề tài này bao gồm:
- Điều tra trực tiếp:
Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 10 và với học sinh về bộ
phiếu đã soạn làm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện bộ phiếu học tập.
- Điều tra gián tiếp: sử dụng phiếu điều tra.
6.3. Phơng pháp thực nghiệm S phạm:
6.3.1.Thực nghiệm thăm dò:
- Trao đổi với giáo viên, học sinh về những khó khăn, yêu cầu, khúc mắc,
những vấn đề tồn tại trong dạy phần Sinh học vi sinh vật - SGK Sinh học 10
nâng cao- THPT.
- Sử dụng phiếu điều tra: Xây dung phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử
dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học 10 mới ở các phần đã học. Tổ chức
điều tra và xử lý kết quả điều tra.
6.3.2. Thực nghiệm chính thức:
- Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu
đo lờng và đánh giá chất lợng bộ phiếu.
- Cách thực nghiệm: Chọn từng cặp lớp tơng đơng ( một lớp thực nghiệm
và một lớp đối chứng) về mọi phơng diện: số lợng nam, nữ, lực học, hạnh kiểm,
phong trào học, số học sinh cá biệt chỉ có yếu tố thực nghiệm là thay đổi một
lớp dùng phiếu học tập một lớp không. Để nâng cao độ chính xác, giảm bớt yếu
tố ngẫu nhiên thì công thức thực nghiệm đợc lặp lại ở một số trờng tiêu biểu.
xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê.
X
=
=
ìì
n
i
XiNi
n
1
1
+ Độ lệch chuẩn: Khi có hai giá trị trung bình nh nhau cha kết luận hai
kết quả giống nhau mà còn phụ thuộc vào độ lệch chuẩn:
=
=
ìì
10
1
)(
1
i
XXiNi
n
2
, (N
30).
công trình nghiên cú: Cải tiến phơng pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông
minh của học sinh của tác giả Nguyễn Sỹ Tý 1971. Kiểm tra kiến thức
bằng phiếu kiểm tra của tác giả Lê Nhân 1974
Đặc biệt sau nghị quyết Trung ơng IV khoá VII ( tháng 2 1993), Nghị
quyết TW II khoá VIII (tháng 12 - 1996). Và gần đây nhất là nghị quyết TW VI
khoá IX (tháng 4 - 2002) của Đảng về vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học theo
hớng phát huy tính tích cực của học sinh trở thành vấn đề quan trọng cấp bách
của ngành Giáo Dục trong giai đoạn hiện nay. Để tổ chức đợc các phơng pháp
dạy học tích cực đòi hỏi phải có các phơng tiện tham gia tổ chức nh: Bài tập, bài
tập tình huống, bài toán nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu học tập
Đối với bộ môn Sinh học cũng vậy cho đến nay đã có nhiều công trình đã
đợc đa ra áp dụng nh:
- Lý luận dạy học sinh học đại cơng - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức
Thành. NXBGD 1998.
- Vận dụng phơng pháp tích cực vào dạy học sinh học 10 Nguyễn An
Ninh ( luận án thạc sỹ)
- Dạy - tự học của GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn.
- Tổ chức hoạt động học tập tự lực trong dạy học Sinh thái học lớp 11
THPT- Phan Thị Bích Ngân ( luận án thạc sỹ)
Tuy nhiên, hầu hết các công trình đa ra chỉ ở mức độ chung chung cho bộ
môn Sinh học hoặc cho nhóm phơng pháp sử dụng các phơng tiện nói trên, mà
cha có công trình naò cụ thể về từng phơng pháp sử dụng từng phơng tiện cho
từng nội dung cụ thể. Phiếu học tập không ngoại lê, chỉ đợc đề cập trong các
công trình nghiên cứu lồng ghép với các phơng tiện khác, nhất là sử dụng phiếu
học tập để dạy phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT.
2.Khái niệm phiếu học tập.
Phiếu học tập ( PHT ) hay còn gọi là phiếu hoạt động (activity sheet) hay
phiếu làm việc ( work sheet )
PHT là những tờ giấy rời , in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo
nhóm nhỏ đợc phát cho từng học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian
thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác
nhau. Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp đợc định hớng rõ ràng, diễn đạt
ngắn gọn nh một kế hoạch nhỏ dới dạng bảng hoặc sơ đồ PHT có thể sử dụng
trong tất cả các khâu của quá trình dạy học.
3.5. PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc
uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của ngời học.
Sử dụng PHT trong dạy học, giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá đợc
động lực học tập của học sinh thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo
cáo kết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch
lạc trong hoạt động nhận thức của học sinh. Do đó PHT đã trở thành phơng tiện
giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò trò đó là mối liên hệ thờng xuyên liên tục.
3.6. PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hớng dẫn học sinh tự học
Đối với hoạt động tự học PHT là một biện pháp hữu hiệu đễ hỗ trợ học
sinh trong việc tự lực chiến lĩnh tri thức. Nó có tác dụng định hớng cho học sinh
cần nắm bắt nội dung phần này nh thế nào? nội dung nào là nội dung trọng tâm?
Với vai trò đó nó đã giúp đỡ ngời thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học.Làm
cho chất lợng dạy học ngày càng đợc nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc
tự học trở nên rất quan trọng.
4. Phân loại PHT.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:
4.1.Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học.
4.1.1. PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới.
Sử dụng để truyền thụ kiến thức mới cho học sinh. Thông qua việc dẫn dắt
học sinh hoàn thành các yêu cầu trong PHT, học sinh đã lĩnh hội đợc lợng kiến
thức nhất định. Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giáo viên hớng dẫn và
học sinh.
4.1.2. PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức.
Loại PHT này sử dụng sau khi học sinh đã học xong từng phần, từng bài,
từng chơng để giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống,
tính liên tục và tính lôgic của kiến thức trong chơng trình.
5.2. Phần hoạt động:
Là phần chỉ những công việc, thao tác mà học sinh cần thực hiện, có thể
là một hoặc nhiều hoạt động.
-Ví dụ: Đọc thông tin mục II trang 127 SGK Sinh học 10- nâng cao và
hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền tiếp vào dấu
Các thao tác, công việc học sinh cần thực hiện là:
- Đọc thông tin mục II SGK nâng cao trang 127.
- Quan sát sơ đồ trong PHT.
- Tìm ý thích hợp.
- Điền vào phiếu và hoàn thành PHT.
5.3. Phần quy định thời gian thực hiện.
Hoàn thành PHT phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ
vào khối lợng công việc mà thời gian có thể là 5 phút, 10 phút dài hơn hoặc
ngắn hơn Ngoài ra cũng cần căn cứ vào trình độ học sinh, thời gian tiết học
Tuy nhiên phần này không bắt buộc phải để trong PHT, nó có thể đợc giáo
viên thông báo bằng lời trong quá trình phát phiếu.
5. 4. Phần đáp án.
Thờng tách biệt với các phần trên đợc sử dụng để giáo viên chỉnh sữa, bổ
xung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho học sinh.
Ví dụ: Một PHT hoàn chỉnh nh sau:
Phiếu học tập số:
Họ tên:
Lớp Trờng
Nghiên cứu thông tin mục II.2.SGK. Trang Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu1: Chú thích cho A, B, C, D. Trong sơ đồ sau:
Etanol + CO
2
B
Tinh bột A glucozơ C Axit lactic
B ớc 1: Phân tích nội dung bài dạy.
Là bớc xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của
mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chơng.
B ớc 2: Xác định rõ từng mục tiêu bài học.
Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội đợc gì ?
Hay vận dụng nh thế nào ? Rèn luyện đợc thao tác t duy nào ?
B ớc 3: Xác định nội dung của PHT.
Xác định PHT đợc xây dựng với mục tiêu nh thế nào ? Truyền tải kiến
thức gì, rèn luyện kỹ năng gì ? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học.
B ớc 4: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm.
Từ kết quả của việc phân tích nội dung bài dạy và xác định mục tiêu của
bài phải xem xét để lĩnh hội đợc nội dung hay đạt đợc mục tiêu của bài phải gợi
mở cho biết những gì và tìm kiếm những gì .
B ớc 5: Diễn đạt nội dung trên thành PHT.
Phác thảo PHT cần xây dựng.
B ớc 6: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT.
Căn cứ vào thời gian phân phối của chơng trình nội dung của phiếu mà
quy định thời gian hoàn thành PHT một cách hợp lý.
Để phát huy đợc tính tích cực của PHT cũng nh đánh giá đúng khách
quan học sinh. Sau khi sử dụng PHT phải xây dựng đáp án chuẩn.
B ớc 7: Hoàn thành PHT chính thức.
Là bớc viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào các khâu
của quá trình dạy học.
8. Sử dụng PHT trong dạy học Sinh học.
8.1.Quy trình chung về việc sử dụng PHT.
B ớc 1: Giao PHT cho học sinh.
B ớc 2: Đa các chỉ dẫn, gợi ý nhằm trợ giúp, t vấn cho hoạt động của học
sinh.
B ớc 3: Để học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, hoàn thành PHT.
B ớc 4: Học sinh báo cáo kết quả hoàn thành PHT.
sử dụng hỗ trợ từ ngời khác ( ngoại lực ).
8.3.2 Hớng dẫn tự học bằng PHT.
Có nhiều phơng tiện hỗ trợ cho việc tự học của HS.Tuy nhiên, trong số đó
PHT là loại phơng tiện thông dụng nhất của GV nhằm hỗ trợ HS tự học.
Trong quá trình sử dụng PHT,chu trình dạy tự học đơc vận dụng một cách
triệt để.Có thể chia làm các bớc sau:
B ớc1: GV giao PHT cho HS, gợi ý cho HS cách tìm thông tin, cách giải
quyết yêu cầu của phiếu, tơng ứng với giai đoạn hớng dẫn của thầy.
( Nếu hớng dẫn tự học ở nhà trong PHT phải có những gợi ý hớng dẫn cách tìm
tòi thông tin để hoàn thành PHT)
B ớc2: ứng với giai đoạn tự nghiên cứu của trò: HS tự đọc tìm tòi, quan sát,
phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, theo yêu cầu của PHT.
B ớc3: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, các em tự trao đổi, thảo luận
với nhau. Sau đó tự trình bày tự thể hiện kiến thức của mình trớc tập thể, các
nhóm khác nhận xét, bổ xung thêm.
B ớc4: Trong khi HS thảo luận thầy giữ vai trò là ngời trọng tài, nhận xét,
thẩm định kết quả của học sinh. Học sinh tự đánh giá sản phẩm ban đầu của
mình, tự sửa chữa, điều chỉnh chuẩn hoá kiến thức.
Chơng ii: Xây dựng bộ phiếu học tập phần SH vi sinh vật,
sinh học 10 nâng cao thpt.
1. mục đích của việc xây dựng bộ PHT.
1. 1. Đối với giáo viên.
PHT là công cụ dùng trong các khâu của quá trình dạy học nh: Bài mới,
củng cố, hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá học sinh. Để truyền tải nội
dung dạy học, rèn luyện kỹ năng, năng lực cho học sinh tạo mối quan hệ qua lại
thờng xuyên giữa thầy và trò, giữa trò và trò trong quá trình dạy học.
1.2. Đối với học sinh.
PHT sử dụng trong tất cả các khâu của hình thức dạy học trên lớp hay tự
học ở nhà vì vậy giúp học sinh lĩnh hội tri thức, phát triển kỹ năng độc lập, tự
chủ và sáng tạo; hớng dẫn tự học.
sinh trởng củaVSV tính lô gic của phần này còn thể hiện ở các kiến thức đi từ
khái quát tới cụ thể từ VSV nói chung cho tới virút
-Tính hiện đại và thực tiễn: mỗi bài đều đợc lồng các kiến thức liên hệ
thực tiễn từ đó giúp học sinh có ý thức hơn trong việc vận dụng kiến thức vào
phục vụ đời sống.Tạo cho hs niềm đam mê khoa học.
*Sơ đồ 1:Cấu trúc nội dung chơng 1, 2sinh họcVSV lớp 10 nâng cao-THPT.
Sơ đồ 2: Các yếu tố của quần thể VSV
V
i
S
in
h
v
ậ
t
Chuyển hoá vật chất và
năng l ợng
Sinh tr ởng và sinh sản
của VSV
QT tổng hợp:
- Đặc điểm
- ứng dụng
QT phân giải:
- Đặc điểm
- ứng dụng
- Tác hại
Sinh tr ởngVSV:
- Khái niệm.
- Đặc điểm.
- Yếu tố ảnh h
ởng: vật lý, hoá
học.
Sinh sảnVSV:
- các hình thức
sinh sản ở vsv
nhân sơ, vsv
nhân thực.
Sơ đồ 3: Cấu trúc nội dung chơng 3. Phần sinh học VSV.
2.3.Thành phần kiến thức phần sinh học vi sinh vật.
2.3.1.Các kiến thức khái niệm.
VSV là loại đối tợng nghiên cứu có kích thớc nhỏ nên những kiến thức về
VSV khá trừu tợng và thành phần kiến thức khái niệm chiếm số lợng lớn.
VD: các khái niệm chung: khái niệm VSV, môi trờng nuôi cấy, các kiểu
dinh dỡng
Các khái niệm: sinh trởng, sinh sản, thời gian thế hệ, nuôi cấy liên tục,
Iterferôn(IFN):
- Khái niệm.
- Vai trò.
- Tínhchất cơ
bản.
- Quá trình dinh dỡng chuyển hoá vật chất và năng lợng của VSV: quá
trình tổng hợp, quá trình phân giải.
- VSV hoá dỡng có quá trình : lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí.
- Quá trình sinh trởng: các pha sinh trởng trong nuôi cấy liên tục
- Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, quá trình sinh tan, tiềm tan.
2.3.3.Các kiến thức ứng dụng.
Hầu hết tất cả các bài đều đợc lồng ghép các kiến thức ứng dụng:
- ứng dụng quá trìng tổng hợp các chất ở vi sinh vật
- ứng dụng quá trình phân giải các chất ở VSV.
- ứng dụng các yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng của vi sinh vật để điều
khiển tốc độ sinh trởng cua vi sinh vật phục vụ con ngời.
- ứng dụng của virut trong việc phòng chữa bệnh, trong sản xuất, y học.
Nh vậy chơng trình sinh học vi sinh vật lớp 10 nâng cao gồm các kiến
thức khái niệm, quá trình, ứng dụng khi xây dựng phiếu học tập cần xem xét
kiến thức đó thuộc loại kiến thức nào? và kiến thức yêu cầu ở mức độ nào?
3. Kế hoạch xây dựng bộ phiếu học tập.
Dựa vào việc phân tích cấu trúc nội dung chơng trình, mục tiêu thời gian
phân bố, kế hoạch giảng dạy cho từng bài, tầm quan trọng của từng thành phần
kiến thức chúng tôi xây dựng bảng trọng số cho toàn bộ nội dung cần xây dựng
bộ PHT phần sinh học vi sinh vật lớp 10- THPT.
Bảng trọng số có tác dụng định hớng số lợng PHT ở từng chơng, từng bài
từ đó có kế hoạch xây dựng PHT cụ thể( phần phụ lục). Mặt khác, bảng trọng số
là kế hoạch chi tiết, là cơ sở để ngời xây dựng phải xây dựng đủ số lợng và phân
bố theo bảng trọng số.
Bảng1. Bảng trọng số về PHT cần xây dựng cho phần III Sinh học vi sinh
Bảng 2. Hệ thống PHT xây dựng phần sinh học vi sinh vật.
Tên bài
Số PHT đã
xây dựng
Dinh dỡng chuyển hoá vật chất và năng lợng ở vi sinh vật 11
Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng. 7
Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng. 5
Thực hành: lên men etilic 1
Thực hành: lên men lactic 2
Sinh trởng của vi sinh vật 6
Sinh sản của vi sinh vật 6
ảnh hởng các yếu tố hoá học tới sinh trởng vi sinh vật. 8
ảnh hởng các yếu tố vật lý học tới sinh trởng vi sinh vật. 7
Thực hành: Quan sát vi sinh vật
Cấu trúc của các loại vi rut 9
Sự nhân lên của vi rut trong tế bào chủ 11
Virut gây bệnh ứng dụng của virut 8
Khái niệm về bệnh truyền nhiễm 11
Thực hành: Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm ở địa ph-
ơng. 1
ôn tập phần 3.
Tổng: 92
Kiểm tra đánh giá. 5
Tổng 97
5. Kết quả xây dựng các loại PHT
5.1. PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học:
Bảng3: PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học.
Các khâu của quá trình dạy học Các PHT xây dựng đợc
Hình thành kiến thức mới 1,2,3,6,8,12,13,14,15,19,20,22,27,28,29,34,
36,37,40,41,42,48,49,53,54,55,58,61,62,64,
57,61,63,68,70,74,75,76,80,85,87,92,95
96,97.
PHT hệ thống đầy đủ 2,9,10,11,16,18,21,29,32,47,59,60,62,67
72,73,78,82,8991,94,93.
5.4.Một số ví dụ về các dạng PHT cơ bản đơc sử dụng nhiều trong dạy
họcphần sinh học vi sinh vật.lớp10 nâng cao THPT.
5.4.1. PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học.
a. Hình thành kiến thức mới.
-VD: khi dạy mụcII.1 bài: Sinh trởng của VSV ta có thể sử
dụng PHT số 28.
Hoặc khi dạy mục I.1 bài Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ ta có
thể sử dụng PHT số 68.
b. PHT dùng để cũng cố hoàn thiện kiến thức,
-VD: Khi dạy xong bài Sinh trởng của VSV ta có thể sử dụng
PHT số 33, 29, 31 để cũng cố.
c. PHT dùng để kiểm tra đánh giá.
-VD: Sau khi học xong bài Cờu trúc virut ta có thể dùng PHT số
60 hoặc57 để kiểm tra đánh giá.
d. PHT dùng trong hớng dẫn tự học.
-VD: Trớc khi học bài khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễn
dịch ta có thể sử dụng PHT số78 để hớng dẫn các em chuẩn bị bài.
5.4.2. PHT dùng để rèn luyện phát triển các kỹ năng cơ bản.
a.Rèn luyện kỹ năng quan sát và so sánh:
-Vd: Khi dạy mục I.2.Bài sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
ta có thể rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS bằng cách sử dụng PHT số70.
b. PHT rèn luyện kỹ năng phân tích:
-VD: khi dạy mục II.1 bài cấu trúc virut ta có thể sử dụng PHT
số61 để rèn luyện kỹ năng phân tích hình cho HS.
c. Rèn luyện kỹ năng suy luận đề xuất giả thuyết.
-Sử dụng PHT số 3 để dạy mục I.1 bài dinh dỡng chuyển hoá vật
Họ tên
Lớp
Đọc thông tin mục II.1 trang 143-145 và quan sát hình 43 SGK. Sắp xếp
đặc điểm các loại vi rút vào từng loại cho phù hợp.
STT Loại cấu trúc Trả lời Đặc điểm cấu trúc
1 Cấu trúc xoắn 1: a. Cờu tạo giống con nòng nọc.
2 Cấu trúc khối 2:
b. Capsome sắp xếp theo khối đa diện với 20 mặt
tam giác đều
3 Cấu trúc hỗn hợp 3: c. Casome sắp xếp theo chiều xoắn của anucleic
d. Đầu có cấu trúc khối chứa anucleic gắn với đuôi
có cấu trúc xoắn
e. Cấu trúc xoắn thờng làm cho virut có hình que
hay hình sợi
- Mục tiêu: Học sinh trình bày đợc đặc điểm cấu trúc của từng loại cấu trúc.
- Yêu cầu: Đọc thông tin trong SGK ( mục II-1 ) quan sát hình 43 SGK, đọc nội
dung của phiếu và điền thông tin sao cho phù hợp.
- Các bớc: + Giáo viên phát PHT yêu cầu học sinh hoàn thành PHT.
+ Học sinh nhận phiếu, đọc yêu cầu của phiếu.
+ Học sinh tìm thông tin, thảo luận nhóm đi đến thống nhất đáp án
hoàn thành PHT.
+ Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trình bày, nhóm khác bổ
sung.
+ Giáo viên nhận xét, thẩm định đa ra đáp án đúng:
1: c, e; 2: b; 3: a, d.
+ Học sinh tự hoàn thiện PHT và ghi vào vở.
1.1.2. Giáo viên thiết kế khung PHT, học sinh giải mã nội dung phiếu,
rút ra những nhận xét từ PHT theo gợi ý hoặc định hớng của giáo viên.
- Nhận xét sau khi quan sát sơ đồ.
- Nhận xét sau khi quan sát và so sánh hình.
*Quy trình sử dụng PHT.
- Bớc 1: Nhận nhiệm vụ học tập.
Trong bớc này GV nêu tình huống, phát PHT để xác định để xác định
nhiệm vụ học tập cho HS. HS nhận nhiệm vụ học tập qua các yêu cầu ghi sẵn
trong PHT nh: đọc SGK, quan sát các phơng tiện trực quan nghiên cứu sơ đồ:
Tranh câm, băng hình, bảng phụ để thực hiện cong việc hoàn thành PHT nh trả
lời câu hỏi, điền vào ô trống, rút ra nhận xét, kết nối thông tin 2 cột, chú thích
tranh câm, điền tiếp vào sơ đồ
- Bớc 2: Thu thập thông tin:
Để thực hiện các yêu cầu mà giáo viên đề ra học sinh phải tự thu thập
thông tin, trong quá trình học sinh thu thập thông tin giáo viên cần giúp đỡ bằng
cách gợi ý qua một số câu hỏi định lợng từ đó học sinh thu thập thông tin cần
thiết để thực hiện yêu cầu nêu ra.
-Bớc3: xử lý thông tin hoàn thành PHT.
Dựa vào yêu cầu cụ thể của PHT, học sinh phân tích thông tin đã thu thập
đợc rồi trao đổi, thảo luận theo nhóm thống nhất đáp án trả lời các câu hỏi, hoặc
các nhiệm vụ khác trong phiếu.
-Bớc4: Trình bày kết quả.
Sau khi từng cá nhân hay nhóm tìm ra đáp án cần hoàn thành PHT, giáo
viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày, giải thích, báo cáo những kết quả
đã làm theo yêu cầu PHT đã đề ra.
-Bớc5: Tự hoàn thiện kết quả PHT.
Sau khi cho học sinh báo cáo, thảo luận, giáo viên tổng kết, kết luận. Học
sinh tự sửa để hoàn chỉnh PHT.
Đây là 5 bớc của quá trình sử dụng PHT. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào nội
dung cần thiết mà ở mỗi bớc 3,4,5 luôn có nét riêng cho phù hợp.
* Lu ý khi sử dụng.
Ban đầu học sinh còn bở ngỡ với phơng pháp hệ thống hoá kiến thức, học
sinh thờng làm việc thụ động theo câu hỏi dạng vấn đáp gợi mở hay bài tập điền
khuyết trong PHT Vì thế, GV cần hớng dẫn HS từng bớc bằng những câu hỏi
thực hiện yêu cầu của phiếu rồi hoàn thành phiếu.
- Kết quả thu đợc: Tri thức kỹ năng nghiên cứu thu thập, xử lý thông tin
kỹ năng hợp tác hoạt động.
* Hình thức4:
- Hoạt động của thầy: Đa ra PHT dới dạng khuyết, thiếu, tổ chức cho học
sinh nghiên cứu SGK, tranh vẽ, phơng tiện trực quan. Yêu cầu học sinh hoàn
thành phiếu.
- Hoạt động của trò: Nghiên cứu SGK, điền tiếp nội dung trong PHT còn
khuyết, thiếu, phân tích kiến thức nội dung trong phiếu, rút ra nhận xét.
- Kết quả thu đợc: Tri thức, kỹ năng nghiên cứu SGK, tổng hợp khái quát
hóa kiến thức, kỹ năng hoạt động, hợp tác.
* Hình thức5:
- Hoạt động của thầy: Cho trớc PHT với các yêu cầu cụ thể và bảng hoặc
tranh câm. Tổ chức học sinh nghiên cứu tài liệu, SGK, yêu cầu học sinh tự phân
tích để tự xây dựng kiến thức vào PHT.
- Hoạt động của trò: Nghiên cứu SGK, quan sát, tự phân tích nội dung
kiến thức để hoàn thành phiếu, rút ra nhận xét, kết luận từ phiếu.
- Kết quả thu đợc: Tri thức, kỹ năng nghiên cứu SGK, tài liệu, quan sát xử
lý thông tin, kỹ năng t duy lôgíc, t duy biện chứng, khái quát hoá.
* Hình thức6:
- Hoạt động của thầy: Cho trớc PHT với hình và yêu cầu quan sát hai hoặc
nhiều hình rút ra nhận xét, so sánh điền thông tin vào PHT.
- Hoạt động của trò: Học sinh quan sát hình, so sánh với nhau rút ra nhận
xét ghi vào phiếu, thảo luận và trình bày theo nhóm.
- Kết quả của trò thu đợc: Kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh các kiến
thức và kỹ năng hoạt động nhóm.
2.2.Sử dụng PHT trong khâu củng cố, hoàn thiện, ôn tập.
- PHT đợc sử dụng trong khâu củng cố, ôn tập kiến thức vừa thể hiện đợc
ý đồ củng cố nâng cao nhận thức cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm,thiết
lập các quan hệ giữa các cấu trúc hay các yếu tố của quá trình sinh học và hệ
2. Pha luỹ thừa:
3. Pha cân bằng:
4. Pha suy vong:
-ở mức độ cao nhất: Sau mỗi nội dung vừa học giáo viên đa ra gợi ý, chỉ dẫn
yêu cầu học sinh dựa trên nội dung cụ thể đã học để đa thiết lập hệ thống dạng
sơ đồ và rút ra nhận xét.