luận văn sinh học bước đầu xây dựng và sử dụng PHT để dạy học phần “sinh học vi sinh vật” SGK sinh học 10 nâng cao THPT - Pdf 24

Phần 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với
sự xuất hiện của nhiều nghành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công
nghệ thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều
đó đã đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan
trọng hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và nhà nước đã và đang tiến hành
đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo. Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực
như : đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
KTĐG. Trong đó đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng đầu. Luật
giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh” có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là “ hướng tới
hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động”. Vì vậy,
phương pháp dạy học tích cực ngày càng được chú trọng và trở nên phổ biến.
Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức được hoạt động học tập cho học
sinh theo hướng tích cực người dạy cần phải có công cụ, phương tiện tham gia
tổ chức như: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu
học tập… Trong đó, phiếu học tập có những ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng,
hiệu quả cao, sử dụng được trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành
kiến thức mới, củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá… vừa phát huy được công
tác độc lập của học sinh, vừa phát huy được hoạt động tập thể. Phiếu học tập
không chỉ là phương tiện truyền tải kiến thức mà còn hướng dẫn cách tự học
cho học sinh đồng thời qua đó rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo và xử lý linh
hoạt cho người học. Phiếu học tập không chỉ tổ chức hoạt động theo cá nhân mà
có thể tổ chức hoạt động theo nhóm một cách có hiệu quả.
Vậy sử dụng phiếu học tập như thế nào cho có hiệu quả? Đặc biệt sử

học của học sinh.
- Thực nghiệm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ phiếu học tập
trong việc tổ chức và truyền tải nội dung dạy học phần 3 Sinh học vi sinh vật.
Từ đó có kế hoạch điều chỉnh, nâng cao chất lượng bộ phiếu học tập.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập, lựa chọn và xử lý tài liệu nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra của đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra:
Các phương pháp điều tra được sử dụng để nghiên cứu đề tài này bao
gồm:
- Điều tra trực tiếp:
Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 10 và với học sinh về
bộ phiếu đã soạn làm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện bộ phiếu học tập.
- Điều tra gián tiếp: sử dụng phiếu điều tra.
6.3. Phương pháp thực nghiệm Sư phạm:
6.3.1.Thực nghiệm thăm dò:
- Trao đổi với giáo viên, học sinh về những khó khăn, yêu cầu, khúc mắc,
những vấn đề tồn tại trong dạy phần Sinh học vi sinh vật - SGK Sinh học 10
nâng cao- THPT.
- Sử dụng phiếu điều tra: Xây dung phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử
dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học 10 mới ở các phần đã học. Tổ chức
điều tra và xử lý kết quả điều tra.
6.3.2. Thực nghiệm chính thức:
- Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu
đo lường và đánh giá chất lượng bộ phiếu.
- Cách thực nghiệm: Chọn từng cặp lớp tương đương ( một lớp thực
nghiệm và một lớp đối chứng) về mọi phương diện: số lượng nam, nữ, lực học,
hạnh kiểm, phong trào học, số học sinh cá biệt … chỉ có yếu tố thực nghiệm là
thay đổi một lớp dùng phiếu học tập một lớp không. Để nâng cao độ chính xác,

+ Tính trung bình cộng
X
xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê.
X
=

=
××
n
i
XiNi
n
1
1
+ Độ lệch chuẩn: Khi có hai giá trị trung bình như nhau chưa kết luận hai
kết quả giống nhau mà còn phụ thuộc vào độ lệch chuẩn:

=

=
−××±
10
1
)(
1
i
XXiNi
n
2
, (N

nghiên cứu, về các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực mới
được quan tâm nghiên cứu đồng bộ cả về lý thuyết và thực hành.Trong đó nổi
bật là các công trình nghiên cưú: “ Cải tiến phương pháp dạy và học nhằm phát
huy trí thông minh của học sinh” của tác giả Nguyễn Sỹ Tý – 1971. “ Kiểm tra
kiến thức bằng phiếu kiểm tra” của tác giả Lê Nhân – 1974 …
Đặc biệt sau nghị quyết Trung ương IV khoá VII ( tháng 2 – 1993), Nghị
quyết TW II khoá VIII (tháng 12 - 1996). Và gần đây nhất là nghị quyết TW VI
khoá IX (tháng 4 - 2002) của Đảng về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trở thành vấn đề quan trọng cấp
bách của ngành Giáo Dục trong giai đoạn hiện nay. Để tổ chức được các
phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi phải có các phương tiện tham gia tổ chức
như: Bài tập, bài tập tình huống, bài toán nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu
học tập …
Đối với bộ môn Sinh học cũng vậy cho đến nay đã có nhiều công trình đã
được đưa ra áp dụng như:
- Lý luận dạy học sinh học đại cương - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức
Thành. NXBGD 1998.
- Vận dụng phương pháp tích cực vào dạy học sinh học 10 – Nguyễn An
Ninh ( luận án thạc sỹ)
- Dạy - tự học của GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn.
- Tổ chức hoạt động học tập tự lực trong dạy học Sinh thái học lớp 11
THPT- Phan Thị Bích Ngân ( luận án thạc sỹ) …
Tuy nhiên, hầu hết các công trình đưa ra chỉ ở mức độ chung chung cho
bộ môn Sinh học hoặc cho nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện nói
trên, mà chưa có công trình naò cụ thể về từng phương pháp sử dụng từng
phương tiện cho từng nội dung cụ thể. Phiếu học tập không ngoại lê, chỉ được
đề cập trong các công trình nghiên cứu lồng ghép với các phương tiện khác,
nhất là sử dụng phiếu học tập để dạy phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 –
THPT.
2.KHÁI NIỆM PHIẾU HỌC TẬP.

Do vậy PHT còn phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
3.4.Phiếu học tập là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học.
- PHT thường được thiết kế dưới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể
hiện nhiều tiêu chí. Vì vậy, ưu thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung
kiến thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí
khác nhau. Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng,
diễn đạt ngắn gọn như một kế hoạch nhỏ dưới dạng bảng hoặc sơ đồ… PHT có
thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học.
3.5. PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho
việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người
học.
Sử dụng PHT trong dạy học, giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá được
động lực học tập của học sinh thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua
báo cáo kết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những
lệch lạc trong hoạt động nhận thức của học sinh. Do đó PHT đã trở thành
phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò – trò đó là mối liên hệ thường
xuyên liên tục.
3.6. PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hướng dẫn học sinh tự
học
Đối với hoạt động tự học PHT là một biện pháp hữu hiệu đễ hỗ trợ học
sinh trong việc tự lực chiến lĩnh tri thức. Nó có tác dụng định hướng cho học
sinh cần nắm bắt nội dung phần này như thế nào? nội dung nào là nội dung
trọng tâm? Với vai trò đó nó đã giúp đỡ người thầy rất nhiều trong hoạt động
dạy học.Làm cho chất lượng dạy học ngày càng được nâng cao nhất là trong xu
thế hiện nay việc tự học trở nên rất quan trọng.
4. PHÂN LOẠI PHT.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:
4.1.Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học.
4.1.1. PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới.
Sử dụng để truyền thụ kiến thức mới cho học sinh. Thông qua việc dẫn

-Ví dụ1: Đọc thông tin mục II.1 SGK trang 112, hoàn thành sơ đồ sau:
-Ví dụ 2: Qua những kiến thức đã học trong bài 34. Hãy kết nối thông tin
hai cột sao cho phù hợp…
Kiểu hoạt động là liên hệ, vận dụng kiến thức cũ, nghiên cứu kiến thức
mới, so sánh nội dung hoạt động, chú thích các quá trình…
Để đạt hiệu quả sử dụng PHT cao, đảm bảo thời gian thực hiện phần dẫn
yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt học sinh đến các hoạt động cụ thể.
5.2. Phần hoạt động:
Là phần chỉ những công việc, thao tác mà học sinh cần thực hiện, có thể
là một hoặc nhiều hoạt động.
-Ví dụ: Đọc thông tin mục II trang 127 SGK Sinh học 10- nâng cao và
hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền tiếp vào dấu “ …”
Các thao tác, công việc học sinh cần thực hiện là:
- Đọc thông tin mục II SGK nâng cao trang 127.
- Quan sát sơ đồ trong PHT.
- Tìm ý thích hợp.
- Điền vào phiếu và hoàn thành PHT.
5.3. Phần quy định thời gian thực hiện.
Hoàn thành PHT phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ
vào khối lượng công việc mà thời gian có thể là 5 phút, 10 phút… dài hơn hoặc
ngắn hơn… Ngoài ra cũng cần căn cứ vào trình độ học sinh, thời gian tiết học…
Tuy nhiên phần này không bắt buộc phải để trong PHT, nó có thể được
giáo viên thông báo bằng lời trong quá trình phát phiếu.
5. 4. Phần đáp án.
Thường tách biệt với các phần trên được sử dụng để giáo viên chỉnh sữa,
bổ xung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho học
sinh.
Ví dụ: Một PHT hoàn chỉnh như sau:
Phiếu học tập số:…
Họ tên: …

gian và lôgic chung của chương trình không gò bó, gượng ép.
* Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó.
Trong quá trình dạy học sử dụng PHT cho học sinh, tuỳ vào trình độ,
năng lực cụ thể của học sinh mà giáo viên nâng dần yêu cầu và mức độ hệ thống
hoá từ dễ đến khó như sau: Giáo viên trình bày nội dung bằng ngôn ngữ hệ
thống hoá ( sơ đồ chữ ), bằng lời, bằng sơ đồ, bằng bảng, …
7. QUY TRÌNH THIẾT KẾ PHT.
-Gồm các bước sau:
Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy.
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của
mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương.
Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu bài học.
Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội được gì ?
Hay vận dụng như thế nào ? Rèn luyện được thao tác tư duy nào ?
Bước 3: Xác định nội dung của PHT.
Xác định PHT được xây dựng với mục tiêu như thế nào ? Truyền tải kiến
thức gì, rèn luyện kỹ năng gì ? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học.
Bước 4: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm.
Từ kết quả của việc phân tích nội dung bài dạy và xác định mục tiêu của
bài phải xem xét để lĩnh hội được nội dung hay đạt được mục tiêu của bài phải
gợi mở cho biết những gì và tìm kiếm những gì .
Bước 5: Diễn đạt nội dung trên thành PHT.
Phác thảo PHT cần xây dựng.
Bước 6: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT.
Căn cứ vào thời gian phân phối của chương trình nội dung của phiếu mà
quy định thời gian hoàn thành PHT một cách hợp lý.
Để phát huy được tính tích cực của PHT cũng như đánh giá đúng khách
quan học sinh. Sau khi sử dụng PHT phải xây dựng đáp án chuẩn.
Bước 7: Hoàn thành PHT chính thức.
Là bước viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào các

“ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ quan
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp … có khi cả cơ bắp ( khi sử dụng công cụ thực
hành ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh
quan, thế giới quan, ( như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại
khó, không ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ,
biến khó khăn thành thuận lợi, …) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó
của nhân loại thành sở hữu của mình” [10]. Để tự học người học phảI huy động
hết mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay ( nội lực) trước khi sử dụng khi
sử dụng hỗ trợ từ người khác ( ngoại lực ).
8.3.2 Hướng dẫn tự học bằng PHT.
Có nhiều phương tiện hỗ trợ cho việc tự học của HS.Tuy nhiên, trong số
đó PHT là loại phương tiện thông dụng nhất của GV nhằm hỗ trợ HS tự học.
Trong quá trình sử dụng PHT,chu trình dạy tự học đươc vận dụng một
cách triệt để.Có thể chia làm các bước sau:
Bước1: GV giao PHT cho HS, gợi ý cho HS cách tìm thông tin, cách giải
quyết yêu cầu của phiếu, tương ứng với giai đoạn hướng dẫn của thầy.
( Nếu hướng dẫn tự học ở nhà trong PHT phải có những gợi ý hướng dẫn cách
tìm tòi thông tin để hoàn thành PHT)
Bước2: Ứng với giai đoạn tự nghiên cứu của trò: HS tự đọc tìm tòi, quan
sát, phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, theo yêu cầu của PHT.
Bước3: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, các em tự trao đổi, thảo luận
với nhau. Sau đó tự trình bày tự thể hiện kiến thức của mình trước tập thể, các
nhóm khác nhận xét, bổ xung thêm.
Bước4: Trong khi HS thảo luận thầy giữ vai trò là người trọng tài, nhận
xét, thẩm định kết quả của học sinh. Học sinh tự đánh giá sản phẩm ban đầu của
mình, tự sửa chữa, điều chỉnh chuẩn hoá kiến thức.
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG BỘ PHIẾU HỌC TẬP PHẦN SH VI SINH VẬT,
SINH HỌC 10 NÂNG CAO – THPT.
1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ PHT.
1. 1. Đối với giáo viên.

học 10 la rất hợp lý vì kiến thức của nó là sự kế thừa những kiến thức về tế bào
trước đó như: cấu tạo tế bào, chuyển hoá vật chất va năng lượng trong tế bào, sự
phân bào. Các kiến thức đó là nền tảng cho chúng ta nắm bắt kiến thức phần
sinh học VSV một cách dễ dàng hơn.
-Tính lôgic: các bài trong một chương có liên hệ với nhau rất chăt chẽ nội
dung chương trước là nền tảng để học tiếp chương sau. vd: nhờ có quá trình
chuyển hoá vật chất và năng lượng mà VSV mới có thể sinh trưởng sinh
sản,hoặc sau khi đi tìm hiểu về sinh trưởng của VSV ta mới tìm hiểu về các yếu
tố ảnh hưởng tới sinh trưởng củaVSV tính lô gic của phần này còn thể hiện ở
các kiến thức đi từ khái quát tới cụ thể từ VSV nói chung cho tới virút
-Tính hiện đại và thực tiễn: mỗi bài đều được lồng các kiến thức liên hệ
thực tiễn từ đó giúp học sinh có ý thức hơn trong việc vận dụng kiến thức vào
phục vụ đời sống.Tạo cho hs niềm đam mê khoa học.
*Sơ đồ 1:Cấu trúc nội dung chương 1, 2sinh họcVSV lớp 10 nâng cao-
THPT.

Sơ đồ 2: Các yếu tố của quần thể VSV
V
I
S
IN
H
V

T
n
h
d
ư

ng

V
S
V
Chuyển hoá vật chất và
năng lượng
Sinh trưởng và sinh
sản của VSV
QT tổng hợp:
- Đặc điểm
- ứng dụng
QT phân giải:
- Đặc điểm
- ứng dụng
- Tác hại
Sinh trưởngVSV:
- Khái niệm.
- Đặc điểm.
- Yếu tố ảnh
hưởng: vật lý,
hoá học.
Sinh sảnVSV:
- các hình thức
sinh sản ở vsv

truyền.
- cách phòng.
Miễn dịch:
- Khái niệm.
- Phân loại: miễn dịch
đặc hiệu, không đặc hiệu.
Iterferôn(IFN):
- Khái niệm.
- Vai trò.
- Tínhchất cơ
bản.
Các khái niệm virut ôn hoà, virut độc, chu trình sinh tan, chu trình tiềm
tan, virut HIV. Khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, miễn dịch đặc hiệu,
miễn dịch không đặc hiệu, Interferon
2.3.2.Các kiến thức quá trình:
- Quá trình dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng lượng của VSV: quá
trình tổng hợp, quá trình phân giải.
- VSV hoá dưỡng có quá trình : lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí.
- Quá trình sinh trưởng: các pha sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục
- Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, quá trình sinh tan, tiềm tan.
2.3.3.Các kiến thức ứng dụng.
Hầu hết tất cả các bài đều được lồng ghép các kiến thức ứng dụng:
- Ứng dụng quá trìng tổng hợp các chất ở vi sinh vật
- Ứng dụng quá trình phân giải các chất ở VSV.
- Ứng dụng các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của vi sinh vật để điều
khiển tốc độ sinh trưởng cua vi sinh vật phục vụ con người.
- Ứng dụng của virut trong việc phòng chữa bệnh, trong sản xuất, y học.
Như vậy chương trình sinh học vi sinh vật lớp 10 nâng cao gồm các kiến
thức khái niệm, quá trình, ứng dụng khi xây dựng phiếu học tập cần xem xét
kiến thức đó thuộc loại kiến thức nào? và kiến thức yêu cầu ở mức độ nào?

44 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ 1 12-15
45 Virut gây bệnh,ứng dụng của virut 1 6-8
46 Khái niệm bệnh truyền nhiễm 1 10-12
47 Thực hành: tìm hiểu bệnh truyền nhiễm 1 1-2
48 Ôn tập phần ba 1
Tổng 16 85-100
4. XÂY DỰNG PHT PHẦN “SINH HỌC VSV”- LỚP10- THPT.
Bám sát kế hoạch đã lập ở trên, căn cứ vào các bước xây dựng PHT
chúng tôi đã xây dựng được 88 phiếu theo nội dung dạy học , 9 phiếu kiểm tra
và hướng dẫn thực hành.
Bảng 2. Hệ thống PHT xây dựng phần sinh học vi sinh vật.
Tên bài Số PHT đã
xây dựng
Dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh
vật 11
Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng. 7
Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng. 5
Thực hành: lên men etilic 1
Thực hành: lên men lactic 2
Sinh trưởng của vi sinh vật 6
Sinh sản của vi sinh vật 6
Ảnh hưởng các yếu tố hoá học tới sinh trưởng vi sinh vật. 8
Ảnh hưởng các yếu tố vật lý học tới sinh trưởng vi sinh vật. 7
Thực hành: Quan sát vi sinh vật
Cấu trúc của các loại vi rut 9
Sự nhân lên của vi rut trong tế bào chủ 11
Virut gây bệnh ứng dụng của virut 8
Khái niệm về bệnh truyền nhiễm 11
Thực hành: Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm ở địa
phương. 1

Quan sát 25,26,28,37,47,96,97,53,54,57,61,68,70,
74,75,76,95.
Phân tích 2,6,7,13,1514,16,19,28,37,42,96,97,54,56,
75,76,66,70,95.
So sánh 1,3,4,6,8,12,13,19,21,22,23,33,38,42,48,
56,58,66,69,81,84,93.
Quy nạp khái
quát hoá
2,14,15,19,22,35,50,66,80,85,97.
Suy luận đề xuất
giả thuyết
10,11,14,15,16,17,22,30,35,41,50,52,54,
53,63,68,70,84,88.
Hệ thống hoá 3,6,10,12,15,17,19,34,36,40,42,48,52,58,
60,64,68,70,74,81,88,96,97.
Vận dụng kiến
thức đã học
4,8,10,11,52,53,57,76,84,89,93.
Vận dụng kiến
thức thực tế
8,9,10,11,15,16,18,19,20,21,34,72,73,82,
84,88,89,91,93,94
Làm việc độc
lập với SGK
10,11,17,18,37,54,61,67,68,75.76.
5.3.PHT theo mức độ hoàn thiện kiến thức.
Bảng 5 PHT theo mức độ hoàn thiện kiến thức .
Mức độ hoàn
thiện kiến thức
PHT xây dựng được

a.Rèn luyện kỹ năng quan sát và so sánh:
-Vd: Khi dạy mục I.2.Bài “sự nhân lên của virut trong tế bào
chủ” ta có thể rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS bằng cách sử dụng PHT số70.
b. PHT rèn luyện kỹ năng phân tích:
-VD: khi dạy mục II.1 bài cấu trúc virut ta có thể sử dụng PHT
số61 để rèn luyện kỹ năng phân tích hình cho HS.
c. Rèn luyện kỹ năng suy luận đề xuất giả thuyết.
-Sử dụng PHT số 3 để dạy mục I.1 bài dinh dưỡng chuyển hoá vật
chất và năng lượng của VSV.
5.4.3. PHT theo mức độ hoàn thiện kiến thức.
a. PHT hệ thống sơ đồ câm.
-VD: Sử dụng PHT số 14 khi dạy mục I bài “Quá trình tổng hợp
các chất ở VSV và ứng dụng”.
b. PHT Hệ thống khuyết thiếu.
-Vd: Khi dạy mục I.1 và I.2 bài “ảnh hưởng của các yếu tố hóa
học tới sinh trưởng của VSV” ta dùng PHT số 40.
CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG PHT TRONG DẠY HỌC PHẦN 3 SINH HỌC VI
SINH VẬT- LỚP10 NÂNG CAO- THPT.
1. MỤC TIÊU:
Đối với PHT, việc định hướng sử dụng rất quan trọng:
-Là tài liệu tham khảo cho người sử dụng.
-Đưa PHT vào sử dụng trong quá trình dạy học đảm bảo tính khả
thi của bộ phiếu xây dựng được.
-Hướng dẫn học sinh cách tự học.
2.CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHT .
2.1. Sử dụng PHT trong khâu hình thành kiến thức mới.
2. 1.1 Các mức độ sử dụng PHT như sau:
2.1.1.1. Qua PHT yêu cầu HS nêu ra được tính hệ thống của kiến thức.
Các mức độ:
- Học sinh điền tiếp vào PHT sau đó yêu cầu học sinh rút ra nhận

+ Học sinh tìm thông tin, thảo luận nhóm đi đến thống nhất đáp án
hoàn thành PHT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status