Chơng 1. Tổng quan bản chất và vai trò của quản lý nhà nớc
về thơng mại
1.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý nhà nớc (QLNN) về thơng mại
1.1.1 Khái niệm:
QLNN về thơng mại là một bộ phận hợp thành của quản lý nhà nớc về kinh tế, đó là sự
tác động có hớng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý về thơng mại các cấp đến hệ
thống bị quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt mục
tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trờng xác định.
- QLNN v thng mi phi nhm t c mc tiờu c th phự hp vi mc tiờu phỏt
trin kinh t - xó hi trong tng giai on xỏc nh.
- QLNN về thơng mại bao giờ cũng là một quá trình thực hiện và phối hợp bốn loại
chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của các cơ quan quản lý vĩ mô
về thơng mại các cấp.
- Các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nớc về thơng mại là ngời ra quyết định, ngời tổ
chức, điều hành và tác động tới các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động
thơng mại trong phạm vi thị trờng cả nớc, thị trờng từng địa phơng cũng nh thị trờng ngoài n-
ớc theo trỏch nhim phân công, phân cấp quản lý.
- Thực chất của QLNN về thơng mại là nhà nớc sử dụng quyền lực của mình trong điều
hành và quản lý thơng mại thông qua việc ban hành và sử dụng các công cụ kế hoạch hóa,
chính sách, luật pháp và các quy định khác về thơng mại để tác động tới các chủ thể ngời
bán, ngời mua và các hoạt động, quan hệ trao đổi trên thị trờng. Sự tác động của hệ thống
QLNN về thơng mại đến đối tợng trao đổi luôn đặt trong mối quan hệ với môi trờng cụ thể,
nhằm đạt mục tiêu đã xác định trong từng thời kỳ.
1.1.2 Đặc điểm của QLNN về thơng mại
QLNN về thơng mại vừa tuân thủ những đặc điểm chung của QLNN về kinh tế (nh
bao gồm 2 hệ thống, trung tâm của quản lý là con ngời, trao đổi thông tin và liên hệ ngợc, tác
động với môi trờng và quản lý đều hớng tới mục tiêu cụ thể), vừa thể hiện những đặc điểm
đặc thù của lĩnh vực thơng mại (thể hiện ở hệ thống quản lý và bị quản lý, mục tiêu và phơng
tiện, phơng pháp để đạt mục tiêu, quan hệ lợi ích kinh tế và công nghệ kỹ thuật kinh doanh,
tính định hớng về thị trờng và ngời tiêu dùng, tính đa phơng diện và liên ngành, liên quốc
gia).
1.2.1 Kế hoạch hóa thơng mại.
Kế hoạch hoá thơng mại là toàn bộ quá trình hoạch định và triển khai thực hiện chiến l-
ợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, dự án phát triển thơng mại của quốc gia trên phạm vi
của cả nớc, của từng địa phơng, từng vùng và theo từng ngành hàng, ngành dịch vụ phù hợp
với yêu cầu, mục tiêu của kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, của quá trình CNH, HĐH đất nớc
và hội nhập quốc tế.
Nhà nớc thực hiện chức năng kế hoạch hoá để định hớng, hớng dẫn hoạt động kinh
doanh của các chủ thể tham gia thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế. Giúp các doanh
nghiệp có sự lựa chọn và quyết định đúng đắn về chiến lợc, chính sách và kế hoạch đầu t,
sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển.
Khi thực hiện chức năng này, cơ quan QLNN về thơng mại các cấp phải có trách nhiệm
tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đợc tiếp cận thông tin
từ các văn bản kế hoạch hoá (nh: các thông tin dự báo phát triển kinh tế, thơng mại và thị tr-
ờng; các chiến lợc và quy hoạch phát triển thơng mại; các chơng trình mục tiêu và đề án xây
dựng hệ thống thị trờng, kênh phân phối; các quy hoạch và chơng trình dự án phát triển hạ
tầng thơng mại, loại hình thơng mại; các kế hoạch phát triển dịch vụ hỗ trợ thơng mại và
cạnh tranh, kế hoạch phát triển thơng mại hàng năm, v.v
Trong những năm qua, công tác kế hoạch hóa thơng mại ở nớc ta đã có nhiều thay đổi
tích cực đáp ứng yêu cầu của đổi mới QLNN theo kinh tế thị trờng định hớng XHCN. Thể
hiện ở chỗ, nhà nớc đã xây dựng nhiều văn bản kế hoạch hóa thơng mại nh:
Chiến lợc phát triển thơng mại Việt Nam và Chiến lợc XNK giai đoạn 2001-2010 và
tầm nhìn 2020
Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và
định hớng đến năm 2020
Đề án phát triển thơng mại trong nớc giai đoạn 2006-2010 và định hớng đến 2020.
Đề án xây dung và phát triển thơng hiệu quốc gia đến năm 2010.
Đề án tiếp tục tổ chức thị trờng trong nớc và tập trung phát triển thơng mại nông thôn
đến năm 2010.
Chiến lợc phát triển xuất khẩu dịch vụ Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định hớng đến
2015.
phủ, quốc hội, tòa án. và cơ quan khác. Trong thơng mại quốc tế, chức năng này đợc thể hiện
ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ thơng mại song phơng hoặc trong quan hệ thơng
mại của từng khối kinh tế nhằm đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký
kết .
Để thực hiện hiện chức năng này, nhà nớc phải tạo lập cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
thơng mại thích hợp, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các cơ quan, bộ ngành ở trung ơng
cũng nh các sở, ngành ở địa phơng, quy định phân cấp quản lý và sự phối hợp chặt chẽ giữa
các tổ chức đó. Chức năng này còn bao gồm việc bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực đủ khả
năng đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nớc về thơng mại đặt ra và sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đó trong từng thời kỳ phát triển.
1.2.4 Thanh tra, kiểm soát các hoạt động thơng mại, xử lý vi phạm và các tranh chấp thơng
mại.
Các chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải tuân thủ các
quy định chính sách và luật pháp của nhà nớc về thơng mại. Nhà nớc kiểm soát các quan hệ
trao đổi buôn bán trên thị trờng giữa các bên thông qua bộ máy tổ chức và bằng việc sử dụng
các phơng pháp, công cụ quản lý khác nhau. Nhà nớc giám sát hoạt động của mọi chủ thể
kinh doanh cũng nh việc chấp hành các chế độ quản lý của các chủ thể đó (nh đăng ký kinh
doanh, chất lợng và tiêu chuẩn sản phẩm, quyền sở hữu trí tuệ, tình trạng môi trờng, nghĩa vụ
- 3 -
nộp thuế và chấp hành các quy định khác trong kinh doanh, ). Nhà nớc kiểm soát trực tiếp
hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nớc để
đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài sản của quốc gia cho các mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
Công tác thanh tra phải phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hớng hoặc vi phạm
pháp luật và các qui định chính sách của Nh n ớc nh buôn bán hàng cấm, kinh doanh các
dịch vụ không đợc phép, gian lận thơng mại, buôn lậu, làm hàng giả, cạnh tranh không lành
mạnh, lập các báo cáo về tài chính sai sự thật, các hoạt động lừa đảo, các tranh chấp thơng
mại trên thị trờng trong vfa ngoài nớc, Từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh (hoặc giải
pháp phòng ngừa, ngăn chặn hoặc xử phạt theo các quy định hành chính, luật pháp) thích hợp
nhằm tăng cờng hiệu quả của quản lý nhà nớc về thơng mại. Đây chính là 2 mục tiêu cơ bản
Nhà nớc vừa là ngời ban hành các chính sách, các quy định, vừa là ngời chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện nhằm đa chúng vào thực tiễn cuộc sống của các doanh nghiệp.
Trong quá trình đó, nhà nớc đã sử dụng quyền lực, sứ mạng và khả năng của mình để kiến tạo
môi trờng kinh doanh. Nếu môi trờng kinh doanh phù hợp, nghĩa là có sự đồng thuận, thống
nhất giữa nhà nớc và doanh nghiệp, chính phủ trong trờng hợp này đã ủng hộ thị trờng, tôn
trọng và phát huy tính hiệu quả của thị trờng.
- 4 -
Để tạo ra môi trờng kinh doanh trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh ở mức độ cao
hiện nay, nhất là mục tiêu của doanh nghiệp là có nhiều di động, đòi hỏi các nhà quản lý vĩ
mô cũng phải đổi mới nhận thức và t duy về các công cụ, chính sách quản lý, nâng cao trình
độ, năng lực và phẩm chất trong việc ra quyết định cũng nh phối hợp lãnh đạo, điều hành
hoạt động kinh tế, thơng mại.
1.3.3 Điều tiết các hoạt động thơng mại và thị trờng.
Các quan hệ thị trờng, các hoạt động trao đổi tự nó không phải bao giờ cung cân đối và
hiệu quả. Theo quy luật thị trờng, các chủ thể kinh doanh luôn qua tâm tới việc bố trí, di
chuyển nguồn lực đến nơi có điều kiện sản xuất và thơng mại thuận lợi, bán đợc giá cao, tìm
kiếm nhiều lợi nhuận, dẫn đến phân bổ nguồn lực tập trung quá lớn, mất cân đối. Trong khi
đó, một bộ phận dân c, thu nhập thấp (nhất là ở khu vực đói và nghèo), các nhà kinh doanh
không muốn tới hoặc tới đó rất ít, vì không thể tìm kiếm đợc lợi nhuận. Do vậy, Nhà nớc phải
điều tiết các quan hệ trao đổi, các hoạt động thơng mại nhằm hạn chế nhợc điểm trên để đảm
bảo tính cân đối và hiệu quả của tổng sản phẩm xã hội, để mọi ngời dân đều đợc hởng lợi từ
kết quả và thành tựu phát triển - xã hội.
Nhà nớc một mặt hớng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động theo định hớng
thông qua chiến lợc, quy hoạch, các chơng trình dự án và kế hoạch vĩ mô đã vạch ra. Mặt
khác, nhà nớc phải điều tiết thị trờng khi cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì
sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ vững sức mua của tiền tệ, bảo đảm lợi ích của ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng.
Nhà nớc có thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiết thị trờng và th-
ơng mại, xử lý đúng đắn mâu thuẫn của các quan hệ trao đổi. Những biện pháp khuyến khích
hay hạn chế thơng mại thờng đợc sử dụng là thuế quan và các biện pháp phi thuế. Để điều tiết
bỏ trong xu hớng hội nhập và phát triển.
1.4 Các nguyên tắc và phơng pháp QLNN về thơng mại (tự nghiên cứu)
1.4.1 Các nguyên tắc QLNN về thơng mại
a/ Thống nhất lãnh đạo về chính trị và kinh tế
b/ Tập trung và dân chủ
c/ Phân cấp và phân quyền
d/ Kết hợp quản lý theo ngành, địa phơng và vùng
e/ Tính hiệu lực và hiệu quả
g/ Khác (phối hợp liên ngành, liên quốc gia, quản lý theo pháp luật và thông lệ quốc tế, )
1.4.2 Các phơng pháp QLNN về thơng mại
a/ Giáo dục, tuyên truyền
b/ Kinh tế
c/ Hành chính
d/ Kết hợp các phơng pháp
- 6 -