Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỐC TUẤN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÖ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Giảng viên hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Việt trì, ngày 20 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Quốc Tuấn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các chữ viết tắt dùng trong luận văn vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Kết cấu của luận văn 2
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng 4
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 6

3.2.1. Lịch sử hình thành phát triển 46
3.2.2. Cơ cấu tổ chức 47
3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 49
3.3. Thực trạng rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 57
3.3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng 57
3.3.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 66
3.4. Đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 79
3.4.1. Những kết quả đạt được 79
3.4.2. Những tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng 80
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 84
Nhận xét chương 3 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÖ THỌ 87
4.1. Quan điểm định hướng phát triển kinh tế của Phú Thọ và Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 87
4.1.1. Căn cứ định hướng 87
4.1.2. Những định hướng cụ thể nhằm phát triển kinh tế của Phú Thọ và định
hướng về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 87
4.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 92

2
CIC
Trung tâm Thông tin Tín dụng.
3
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước.
4
GHTD
Giới hạn tín dụng.
5
HĐQT
Hội đồng Quản Trị.
6
HĐTD
Hội đồng tín dụng.
7
HMTD
Hạn mức tín dụng.
8
KQKD
Kết quả kinh doanh.
9
KSNB
Kiểm soát nội bộ.
10
NHCT
Ngân hàng Công thương.
11
NHNN
Ngân hàng Nhà nước.

Bảng 3.1. Kết quả tăng trưởng kinh tế của Phú Thọ qua các năm 44
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn 50
Bảng 3.3: Dư nợ 51
Bảng 3.4: Doanh số thanh toán XNK, mua bán ngoại tệ và trả tiền kiều hối 52
Bảng 3.5. Kết quả kinh doanh năm 2008-2012 56
Bảng 3.6. Dư nợ và nợ xấu 57
Bảng 3.7: Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn cho vay 59
Bảng 3.8: Nợ xấu phân theo khu vực địa lý 60
Bảng 3.9: Nợ xấu phân theo hình thức bảo đảm tiền vay 61
Bảng 3.10: Nợ xấu theo dõi ngoại bảng 63
Bảng 3.11: Tổng hợp phân loại nợ năm 2008 -2012 77
Bảng 3.12. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ dự phòng trên nợ quá hạn 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Tình hình huy động vốn 50
Biểu đồ 3.2. Dư nợ 51
Biểu đồ 3.3. Số lượng thẻ ATM đã phát hành 54
Biểu đồ 3.4. Số lượng tiền mặt thu chi qua các năm 54
Biểu đồ 3.5. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 77

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ 52
Đồ thị 3.2. Tỷ lệ tổng chi phí/tổng thu nhập năm 2008-2012 56
Đồ thị 3.3. Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh và của hệ thống Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam 58

nhập của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân
hàng đồng thời quản lý rủi ro tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản lý
rủi ro của ngân hàng.
Trong thời gian gần đây, hoạt động quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương
mại ở nước ta đã bắt đầu được chú trọng, do yêu cầu của sự hội nhập nền kinh tế quốc
tế. Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng với
việc nghiên cứu tình hình quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, tôi chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu phân tích, đánh giá tình hình quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ. Từ
đó đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín dụng và
cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.
(2) Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý rủi ro tín
dụng thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ.
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín dụng,

nhất. RRTD (Rủi ro tín dụng) phát sinh khi người vay hoặc bên đối tác có nguy cơ
không thể thực hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy
cơ không nhận được phần gốc và/ hoặc lãi của các khoản vay.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo quy định tại điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng thì:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, bản chất RRTD là những khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi
ngân hàng cấp tín dụng: Những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng gánh chịu do người
vay vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp
đồng tín dụng vì bất kỳ lý do gì?.
Cần phải có sự phân biệt giữa hai thuật ngữ được đề cập trong các khái niệm
về rủi ro tín dụng đó là rủi ro và tổn thất. Khi ta hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác
suất là khả năng khách hàng không thực hiện đúng cam kết, khả năng này có thể
xảy ra, có thể không xảy ra; khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng thực sự không
thực hiện được cam kết, số tiền mà ngân hàng không thu hồi được thì được hiểu là
tổn thất ngân hàng phải gánh chịu. Trong nội dung về quản lý rủi ro, Basel II cũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
đề cập đến khái niệm tổn thất dự kiến (expected loss - EL) và tổn thất ngoài dự kiến
(unexpected loss - UL). Theo đó, tổn thất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó thường được tính vào giá của khoản tín dụng và được bù
đắp bằng nguồn dự phòng. Tổn thất ngoài dự kiến mới thực sự là rủi ro tín dụng,
cần tính toán cụ thể để dự phòng về vốn tự có.

đó phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát
từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp.
Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động tín dụng: Kinh doanh ngân hàng thực
chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Ngay từ
lúc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do
thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay. Điều này làm cho
ngân hàng không thể nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách
đầy đủ, điều này làm tăng rủi ro tiềm ẩn với ngân hàng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ thuộc vào
mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình, thủ tục và
cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tố
gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong
toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lý
khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế cho thấy sự phân chia
trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệu
quả. Căn cứ vào tính chất của rủi ro có thể chia RRTD thành những loại sau:
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng
Rủi ro lựa chọn

Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục


dụng, chính sách khách hàng, lĩnh vực ngành nghề được ưu tiên…
Nếu chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn, thống nhất sẽ dẫn đến việc
cấp tín dụng không đúng đối tượng và sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng: Do trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ
nghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân hàng định
đầu tư, không am hiểu luật pháp.
Do đạo đức nghề nghiệp: Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất, tư cách
đạo đức đã lợi dụng vị trí của mình để tham ô, truộc lợi nên đã gây ra tổn thất tín
dụng cho ngân hàng.
Chấp hành quy trình nghiệp vụ không nghiêm túc, phân tích tín dụng không
chuẩn xác, thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác về khách hàng, từ đó dẫn
đến những quyết định cấp tín dụng sai đối tượng.
1.1.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Do khách hàng có năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay giá
trị thấp hoặc không có tính thanh khoản; không đủ khả năng tổ chức dây chuyền sản
xuất kinh doanh khép kín; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranh
thấp; không có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, các công nghệ
cao, các biện pháp phòng ngừa rủi ro chủ động tích cực; luôn bị ép giá khi bán sản
phẩm,…Vì vậy dễ xảy ra rủi ro, và khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việc
khắc phục hậu quả.
Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý yếu kém, hiểu biết thông tin về thị trường
thiếu hoặc chắp vá; đầu tư theo phong trào, theo thói quen, không tính toán chọn lọc
các phương án đầu tư hiệu quả, thời điểm thích hợp…dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ.
Điều kiện sản xuất, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ cả về
thị trường vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…

chậm chễ không nhất quán…gây khó khăn cho việc thu hồi vốn vay của NHTM.
Do chính sách cơ chế quản lý của nhà nước như thay đổi về chính trị, pháp
luật, địa giới hành chính hay thay đổi về chính sách quản lý đất đai, thay đổi quy
hoạch… điều đó có tác động trực tiếp, gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh
của các đơn vị kinh tế và rủi ro của NHTM cả ở hai chiều…
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.5.1. Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây
khó khăn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là
ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân
hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất
vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây
hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
1.1.5.2. Đối với khách hàng
Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Khi
rủi ro tín dụng xảy ra thì khách hàng vay vốn của ngân hàng sẽ phải chịu lãi phạt rất
cao, lãi suất nợ quá hạn lớn hơn lãi suất nợ trong hạn sẽ làm chi phí của doanh nghiệp
tăng lên, hiệu quả sử dụng vốn giảm, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp làm ăn không

động tới rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nhằm tìm ra nguyên nhân và sử lý
các tình huống xảy ra rủi ro tín dụng với mục tiêu giảm thiểu các tổn thất do rủi ro gây ra.
Hiện nay, vẫn có sự phân biệt chưa rõ ràng giữa quản lý và quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Quản lý rủi ro tín dụng là việc tổ chức,
điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng
nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có
thể chấp nhận được. Công tác quản lý này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ
xin vay vốn, thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, việc thực hiện giải
ngân và kiểm soát trừ khi cho vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn. Đây không
phải là một vấn đề dễ dàng thực hiện.
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ khó thu hồi, gây ảnh
hưởng làm ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn ngân hàng. Các khoản vay
không được thanh toán đầy đủ, đúng hạn dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền
vào và ra trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Các khoản tiền gửi của khách
hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn, trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại
không được hoàn trả đúng thời hạn. Nếu như ngân hàng không có biện pháp phù hợp
thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh toán.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Tiếp nữa, RRTD làm phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, việc tăng
lãi suất của các khoản nợ quá hạn sẽ làm cho những khoản chi phí trên lớn hơn thu
nhập. Mặt khác, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho khoản tiền huy động được…điều đó,
làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm sút.
Theo những phân tích ở trên, khi năng lực quản lý rủi ro tín dụng yếu kém
nếu mở rộng tín dụng thì ngân hàng ngày càng thua lỗ và có thể dẫn đến kết cục
ngân hàng có thể bị thua lỗ và cũng có nguy cơ phá sản. Do vậy, nâng cao năng lực

ích cho ngân hàng và mọi đối tượng khác có liên quan đến hoạt động tín dụng.
1.2.3. Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng nhằm đạt được rất nhiều mục tiêu trong đó mục tiêu
quan trọng nhất là hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Nó được biểu hiện qua các
chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tượng: mục tiêu chung của ngân hàng, mục tiêu của
quản lý RRTD, chất lượng tín dụng, xây dựng và quản lý quỹ dự phòng rủi ro…các
chỉ tiêu đó có thể là định lượng hay định tính và có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau,
có thể bổ sung cho nhau nhưng cũng có thể mâu thuẫn với nhau. Do đó, để có thể
đánh giá một cách chính xác hiệu quả quản lý RRTD thì phải đánh giá toàn bộ các
chỉ tiêu đó trong một hệ thống các chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng. Đồng thời,
cũng căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để có sự ưu tiên cho chỉ tiêu này hay chỉ
tiêu khác, cho đối tượng này hay đối tượng khác.
Bên cạnh đó quản lý rủi ro tín dụng cũng nhằm mục tiêu tăng trưởng bền
vững và nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng. Bởi vì ngân hàng muốn mở rộng
thị trường tăng trưởng nhanh chóng và hiệu quả thì ngoài các yếu tố kinh doanh
khác việc có một hệ thông quản lý rủi ro có hiệu quả là một phần không thể thiếu.
1.2.3.2. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng
Trong sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế và thị trường thì việc xây dựng
một chiến lược quản lý rõ ràng, chính xác là tất yếu. Để đảm bảo an toàn cho hoạt
động ngân hàng khi có RRTD xẩy ra và có chính sách phù hợp để hạn chế RRTD ở
mức thấp nhất có thể.
Nội dung bao trùm của toàn bộ quá trình quản lý rủi ro tín dụng là xây dựng
chiến lược quản lý rủi ro tín dụng.
Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng là hệ thống các quan điểm,
các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một
cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM nhằm đạt được các mục đích, mục
tiêu đặt ra trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nhân lực, báo cáo RRTD kỳ trước…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
1.2.3.3. Nhận dạng và phân tích rủi ro tín dụng
a. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng RRTD là quá trình xác định liên tục và hệ thống các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Hoạt động nhận dạng RRTD chủ yếu
là nhằm phát triển các thông tin tiềm ẩn về nguồn rủi ro trong hoạt động tín dụng,
các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất có thể xẩy ra.
Nhận dạng rủi ro trong hoạt động tín dụng bao gồm những công việc theo dõi, xem
xét nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm
thống kê được tất cả các rủi ro trong hoạt động, không chỉ những loại rủi ro đã và
đang xẩy ra, mà còn dự báo được những rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
Để nhận dạng rủi ro tín dụng các nhà quản lý rủi ro có thể sử dụng các
phương pháp sau đây:
Sử dụng bảng liệt kê trong nhận dạng RRTD: Thông thường, bảng liệt kê hình
thành từ một bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập thông tin về nhận dạng rủi ro.
Phân tích các báo cáo tài chính: Thông qua qua phân tích các yếu tố của hệ
thống báo cáo tài chính doanh nghiệp kết hợp với rủi ro trong kinh doanh được nhận
dạng, phục vụ cho quản lý rủi ro trong kinh doanh. Bằng cách phân tích bảng cân
đối tài khoản, báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh và các tài liệu liên
quan, các nhà quản lý có thể xác định mọi đối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản,
pháp lý, nguồn nhân lực bằng cách kết hợp các báo cáo này với các dự báo về tài
chính và dự toán ngân sách, ta cũng có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai.
Phương pháp thanh tra hiện trường: Đây là phương pháp trực quan rất quan
trọng đối với nhà quản lý rủi ro, việc thanh tra thực tế các hoạt động kinh doanh của
khách hàng giúp nhà quản lý rủi ro có cái nhìn sát thực nhất về rủi ro trong kinh

Trong đó:
Thu nhập bao gồm: Thu từ tài chính (thu từ chênh lệch lãi suất và các khoản
phí thu trước + các phí thu định kỳ).
Tổn thất dự kiến = Xác suất xảy ra tính toán thông qua xếp hạng x Giá trị/Dư
nợ khi xảy ra rủi ro x Giá trị tổn thất trong trường hợp rủi ro (tính thông qua tỷ lệ
thu hồi).
Tổn thất ngoài dự kiến = Độ lệch chuẩn trong phân bổ tổn thất.

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thực trạng rủi ro tín dụng Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Những tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng Nguyên nhân của những tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status