Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN MẠNH HÙNG TÍN DỤNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU TRI THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ khoa học ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Tín dụng

hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này.
Ngoài ra tôi xin trân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trƣờng Đại hoc Kinh
tế và quản trị kinh doanh đã dóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và ủng hộ
tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

1.1.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo . 30
1.1.5.1. Điều kiện tự nhiên 30
1.1.5.2. Điều kiện xã hội 30
1.1.5.3. Điều kiện kinh tế 31
1.1.5.4. Chính sách Nhà nƣớc 32
1.1.5.5. Bản thân hộ nghèo 32
1.1.6. Kinh nhiệm một số nƣớc về XĐGN và bài học đối với Việt Nam 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 38
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 40
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.2.2.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp thông tin 41
2.2.2.2. Phƣơng pháp thống kế mô tả 42
2.2.2.3. Phƣơng pháp so sánh 43
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
2.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào 44
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra (chỉ tiêu đánh giá hoạt động) 45
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI HUYỆN
YÊN LẬP 47
3.1. Thực trạng nghèo đói tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 47
3.1.1. Thực trạng nghèo đói 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.1.2. Về lao động và việc làm 54
3.2. Khái quát về NHCSXH huyện Yên lập, Phú Thọ 54

gắn với các chƣơng trình 135, xây dựng nông thôn mới 83
4.2.2. Giải pháp về phía Ngân hàng 84
4.2.2.1. Củng cố chất lƣợng hoạt động của các tổ Tổ tiết kiệm vay vốn 84
4.2.2.2. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lƣu
động cấp xã để công khai hoá, xã hội hoá chính sách tín dụng ƣu đãi 86
4.2.2.3. Điểm giao dịch tại xã 86
4.2.2.4. Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội 87
4.3. Đề xuất, kiến nghị 88
4.3.1. Đối với Chính Phủ 88
4.3.2. Đối với Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tƣ, Bộ lao động thƣơng binh
và xã hội, Ngân hàng nhà nƣớc 89
4.3.3. Đối với NHCSXH Việt Nam 89
4.3.4. Đối với UBND cấp tỉnh, huyện, xã 89
4.3.5. Đối với Ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH các cấp 90
4.3.6. Đối với các tổ chức chính trị xã hội các cấp nhận uỷ thác tín dụng 91
4.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên lập, tỉnh Phú thọ 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Phụ lục 97

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP : Tổng sản phẩm trong nƣớc
HĐND : Hội đồng nhân dân

Bảng 3.3. Nguyên nhân nghèo đói của hộ gia đình năm 2010 của huyện
Yên Lập 52
Bảng 3.4. Tăng trƣởng nguồn vốn NHCSXH qua các năm từ 2008-2012 57
Bảng 3.5. Tăng trƣởng Dƣ nợ NHCSXH qua các năm 2008-2012 58
Bảng 3.6. Dƣ nợ ủy thác của NHCSXH qua cá tổ chức chính trị xã hội đến
31/12/2012 60
Bảng 3.7. Chƣơng trình cho vay hộ nghèo giai đoạn (2008-2012) 60
Bảng 3.8. Chƣơng trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn giai đoạn
(2008 - 2012) 61
Bảng 3.9. Chƣơng trình cho vay Giải quyết việc làm giai đoạn (2008 - 2012) 62
Bảng 3.10. Chƣơng trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn
(2008 - 2012) 63
Bảng 3.11. Chƣơng trình cho vay làm nhà ở theo Quyết định 167 NHCSXH
giai đoạn (2008 - 2012) 64
Bảng 3.12. Chƣơng trình cho vay Phát triển sản xuất đồng bào dân tộc thiểu
số đặc biệt khó khăn giai đoạn (2008 - 2012) 65
Bảng 3.13. Chƣơng trình cho vay thƣơng nhân vùng khó khăn giai đoạn
(2008 - 2012) 66
Bảng 3.14. Chƣơng trình cho vay đối tƣợng chính sách đi lao động có thời
hạn ở nƣớc ngoài giai đoạn (2008 - 2012) 67

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Lập 56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

và đƣợc đặt thành chƣơng trình quốc gia và có nhiều chính sách để thực hiện.
Phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chƣơng trình mục tiêu
quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Trong các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo
có một nguyên nhân quan trọng là thiếu vốn sản xuất, vì vậy Chính phủ Việt
Nam đã xác định và thực sự quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ
nghèo còn gặp khó khăn trong sản xuất.
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm
2002. Thủ tƣớng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng
chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ngƣời
nghèo trƣớc đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng
chính sách khác để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo (XĐGN) của Đảng
và Nhà nƣớc với những chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của Chính Phủ.
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Lập đƣợc thành lập từ tháng 7
năm 2003. Qua mƣời năm thực hiện chƣơng trình tín dụng cho vay ƣu đãi đối
với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách đã góp phần tích cực vào việc thực
hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và giải quyết việc làm giai
đoạn 2011 - 2015 của huyện và chiến lựơc giảm nghèo đến năm 2020 của
Chính Phủ.
Từ hoạt
động thực tiễn của NHCSXH tại huyện Yên lập, tôi chọn vấn
đề: “Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
Việc nghiên cứu vấn đề tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với
công tác xoá đói giảm nghèo đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu thể hiện qua
các công trình nghiên cứu nhƣ: đề tài khoa học, luận văn thạc sỹ, luận án tiến
sỹ Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Yên Lập hiện nay chƣa có công trình
nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề trên một cách có hệ thống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



4
5. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc phân tích thực trạng thực hiện các chƣơng trình tín
dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Lập, từ đó đề
xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các chuơng trình cho
vay đối với các hộ nghèo giúp cho hộ thoát nghèo bền vững và không tái nghèo.
6. Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng chính
Chương 1: Quan điiểm của Đảng, Nhà nước về xóa đói giảm nghèo
và vai trò của tín dụng chính sách cho xóa đói giảm nghèo
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tín dụng cho xóa đói giảm nghèo của Ngân
hàng chính sách xã hội tại huyện Yên Lập.
Chương 4: Mục tiêu và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cho
xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội
nghèo là ai và vì sao họ nghèo? Để trả lời đƣợc các câu hỏi này chính xác,
phải hiểu rõ đƣợc bản chất và nội dung của đói nghèo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo. Đói
nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn, dễ bị
tổn thƣơng khi gặp phải những tai ƣơng bất ngờ và ít có khả năng tham gia
vào quá trình ra quyết định chung. Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về
đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng
do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình
trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’.
Đói là tình trạng của một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức
sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo
thƣờng gắn chặt với nhau, nhƣng mức độ gay gắt khác nhau. Đói có mức độ
gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá. Còn nghèo, mức độ
thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo
tƣơng đối chỉ có thể giảm dần. Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta
thƣờng dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo".
Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì
đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dƣỡng, suy dinh dƣỡng. Có thể hình dung
các biểu hiện của tình trạng thiếu đói nhƣ sau:
- Thất thƣờng về bữa ăn trong ngày: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa .
- Về mặt năng lƣợng: Nếu trong một ngày con ngƣời chỉ đƣợc thoả mãn
mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dƣới mức đó là gay gắt.
Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu. Trong hoàn

phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung.
Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về
nghèo đói và phát triển xã hội: Bộ LĐ- TB&XH (cơ quan thƣờng trực của
Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phƣơng pháp dựa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian. Các hộ đƣợc xếp vào
diện nghèo, nếu thu nhập đầu ngƣời của họ ở dƣới mức chuẩn đƣợc xác định.
Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi. Tỷ lệ nghèo đƣợc
xác định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dƣới ngƣỡng nghèo so với tổng
dân số trong cùng một thời điểm.
Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phƣơng
và trên cả nƣớc, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính
sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phƣơng và cả nƣớc, ngày
21/9/2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1752/CT-TTg về việc tổ
chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các
chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015.
Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ
cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 nhƣ sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn và khu vực thành thị đƣợc áp dụng nhƣ sau:
+ Thu nhập bình quân 400.000 ngàn đồng/ngƣời/tháng trở xuống ở các
vùng nông thôn.
+ Thu nhập bình quân 500.000 ngàn đồng/ngƣời/tháng ở khu vực thành
thị trở xuống.
- Đối với tiêu chí hộ cận nghèo đƣợc xác định nhƣ sau:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
- 520.000 đồng/ngƣời/tháng.

kiến thức và kỹ năng làm ăn, tƣ liệu sản xuất: Đất sản xuất, công cụ lao động,
sức kéo…); trong đó, thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để sản xuất
kinh doanh là một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo. Ngƣời
nghèo thƣờng không đủ điều kiện để vay đƣợc nhiều vốn, trong khi nguồn
vốn tự có khiêm tốn hoặc không có. Thiếu vốn là một trong những nguyên
nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
mới…Mặc dù trong khuôn khổ của dự án tín dụng cho ngƣời nghèo thuộc
chƣơng trình XĐGN quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất
nhiều. Song vẫn còn khá nhiều ngƣời nghèo, đặc biệt là ngƣời rất nghèo
không có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng. Một mặt, không có tài sản
thế chấp, những ngƣời nghèo phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ,
hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn vốn. Mặt khác, đa số ngƣời nghèo
không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vay không
đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối
cùng sẽ làm cho họ càng nghèo hơn. Ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc ít ngƣời
và các đối tƣợng có hoàn cảnh đặc biệt thƣờng có trình độ học vấn thấp, nên
không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vƣớng mắc liên quan đến pháp
luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, ngƣời nghèo khó
khăn nắm bắt, mạng lƣới các dịch vụ pháp lý, số lƣợng các luật gia, luật sƣ
hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu ở các vùng thành phố, thị xã… Nên
ngƣời nghèo khó tiếp cận hơn nữa phí dịch vụ pháp lý còn cao so với khả
năng tài chính của họ.
Hộ nghèo thƣờng gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các
vấn đề của chính bản thân mình. Về giao tiếp xã hội, ngƣời nghèo thƣờng
quan hệ với những ngƣời nghèo nhƣ mình, hoặc nghèo hơn mình. Không
muốn quan hệ với những ngƣời khá giả hơn mình. Từ đó, càng làm hạn chế

động và chi phí cao cho việc khám chữa bệnh, do vậy đẩy họ vào chỗ vay
mƣợn, cầm cố tài sản để trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng có ít cơ hội cho
ngƣời nghèo thoát khỏi đói nghèo. Trong khi đó, khả năng tiếp cận các dịch
vụ phòng bệnh của ngƣời nghèo còn hạn chế. Hộ nghèo do có ngƣời không
chịu làm việc, hoặc hay uống rƣợu, hoặc chơi cờ bạc.
1.1.2.2. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội
- Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất kinh
doanh của các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nghèo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt về mặt
địa lý. Ở Việt Nam, với 80% dân số và 90% số ngƣời nghèo sống ở nông thôn
những đặc trƣng của ngƣời nghèo vẫn giống nhƣ trƣớc đây đói nghèo vẫn là
hiện tƣợng phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì mức độ
đói nghèo cao và nghiêm trọng hơn so với đa số ngƣời Kinh. Các đặc trƣng
khác của đói nghèo, là rủi ro cao về thu nhập, do thƣờng xuyên bị thiên tai và
tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn.
Điều kiện vị trí không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình. Ngƣời nghèo tập trung ở các vùng
có điều kiện sống khó khăn, đa số ngƣời nghèo sinh sống ở vùng miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu
Long, miền trung. Do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán…) khiến
cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của ngƣời dân càng thêm khó khăn,
đặc biệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở đã làm cho các vùng này càng bị
tách biệt với các vùng khác.
Đói nghèo trong khu vực thành thị: Đa số ngƣời nghèo đô thị làm việc
trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp

những bất công mà cá nhân ngƣời phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất
bình đẳng giới, thì còn có những tác động bất lợi khác đối với gia đình. Phụ
nữ chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao
trong số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp. Mặc dù vậy,
nhƣng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khóa khuyến nông về chăn nuôi
và 10% các khóa khuyến nông về trồng trọt. Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với
công nghệ, tín dụng và đào tạo, họ thƣờng xuyên gặp khó khăn do gánh nặng
công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thƣờng đƣợc
trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc. Phụ nữ có
học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của
gia đình bị ảnh hƣởng và trẻ em đi học ít hơn. Bất bình đẳng giới còn là yếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
tố làm gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng
nói và khả năng tự bảo vệ trong quan hệ tình dục.
Ngoài yếu tố dân trí ra thì phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã
hội nhƣ buôn bán thuốc phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự do
cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo. Một số vùng đồng bào dân tộc hiện
nay vẫn còn những hủ tục lạc hậu, nhƣ ngƣời ốm không đƣa đến các trạm y tế
để chữa bệnh mà mời thầy cúng đến làm lễ để cúng “con ma” ám vào ngƣời
bệnh (họ cho rằng ngƣời ốm là do ma ám). Làm lễ cúng nhƣ thế, bệnh của
ngƣời ốm ngày càng nặng thêm và rất tốn kém về kinh tế, dẫn đến gia đình
nghèo càng nghèo thêm.
- Chính sách Nhà nƣớc
Do cơ chế chính sách Nhà nƣớc thiếu hoặc không đồng bộ về chính
sách đầu tƣ xây dựng, kết cấu hạ tầng cho từng vùng nghèo, chính sách
khuyến khích sản xuất, chính sách tín dụng, chính sách giáo dục đào tạo, y tế,
chính sách đất đai…đã ảnh hƣởng đến kết quả XĐGN.

Tăng trƣởng kinh tế giúp XĐGN trên diện rộng, song việc cải thiện tình
trạnh của ngƣời nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển các nguồn
lực lại phụ thuộc vào loại hình tăng trƣởng kinh tế. Việc phân phối lợi ích
tăng trƣởng trong các nhóm dân cƣ bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc
vào đặc tính của tăng trƣởng. Phân tích tình hình biển đổi về thu nhập của
nhóm dân cƣ cho thấy, ngƣời giàu hƣởng lợi từ tăng trƣởng kinh tế nhiều hơn
và kết quả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo.
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo
còn thiếu và yếu kém. Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn,
đầu tƣ của Nhà nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, đóng góp nguồn lực của
nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động. Hệ thống pháp luật kinh tế vẫn
chƣa đầy đủ và đồng bộ. Nhiều văn bản pháp quy dƣới luật chƣa đƣợc ban hành
kịp thời và thiếu nhất quán đã gây không ít cản trở trong quá trình thực hiện.
Chất lƣợng một số luật về kinh tế, một số văn bản pháp quy dƣới luật còn yếu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
Việc mở các lớp bồi dƣỡng về khoa học kỹ thuật mới đối với hộ nghèo
còn ít, hiệu quả chƣa cao. Nhà nƣớc chƣa định hƣớng cụ thể cho ngƣời dân
nên trồng cây gì, nuôi con gì cho phù hợp với điều kiện từng vùng, từng thời
kỳ. Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo chƣa đƣợc xử lý kịp thời
để hỗ trợ họ.
1.1.2.3. Đặc tính của người nghèo ở Việt nam
Ngƣời nghèo thƣờng có những đặc điểm tâm lý và nếp sống đƣợc thể
hiện nhƣ sau:
- Ngƣời nghèo thƣờng rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, ngƣời nghèo thƣờng tổ chức sản xuất theo thói quen, chƣa biết
mở mang ngành nghề và chƣa có điều kiện tiếp xúc với thị trƣờng. Do đó, sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status