hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Kính dâng

Mẹ tôi suốt đời tận tụy vì tương lai và sự nghiệp của con.
Chân thành cám ơn

Quý thầy cô khoa Luật Trường Đại Học cần Thơ đã tận tình truyền đạt cho em
những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trên giảng đường cũng như ngoài thực
tế. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những
khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này.
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn Cô Thạc sỹ Lê Huỳnh Phương Chinh đã tận

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành
luận văn
Đề này.
tài:
Tập thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã

HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
HỌC
SINH
SINH
cũng như tạo điều CHO
kiện cho em
trong suốt
quá trình
thực tậpVIÊN
giúp em có thể tiếp xúc với
CỦA

chúc quý
thầy cô Trường
ĐạiXuân
học cần
đặc5086049
biệt là quý thầy
Bộ Môn: Luật Kinh doanhcô Khoa Luật, Cô Lê Huỳnh Phương Chinh, tập
thể cácmại
cô chú, anh chị đang
Thương
Khóacông
34 tác tại
NHCSXH thị xã Ngã Bảy, các bạn lớp Luật Thương mại 2 k34 lời chúc sức khỏe và
thành công.

Ngã Bảy, ngày.. ,tháng..năm 2012
Sinh
hiện
Trang 2

viên

thực


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3



TÔ Tiêt kiệm và vay von

Bộ LĐ-TB-XH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và đào tạo

UBND

ủy ban nhân dân

NHNNVN

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

NHNo&PTNT VN

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát hiển Nông thôn Việt
Nam

NHCSXHVN

Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại


1.2.1.......................................................................................................................... G

Trang 6


KẾT LUẬN CHƯƠNG I..................................................................................19
CHƯƠNG 2.......................................................................................................20
2.1............QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN CỦA CÁC cơ
QUAN
LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO HỌC
SINH
SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI...................20

2.1.1. Thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản............................................20
2.1.1.1. Chính phủ..................................................................................................20
2.1.1.2. Thủ tướng Chính phủ................................................................................21
2.1.2.3. Các Bộ có liên quan..................................................................................22
2.1.2.

Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện và phổi họp thực hiện

hoạt
động cấp tín dụng cho học sinh sinh viên của NHCSXH...............................24
2.1.2.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam...................................................................24
2.1.2.2.......................................................................................................................... N
gân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.......................................................................25
2.1.2.3.......................................................................................................................... C
ác hội ban ngành đoàn thể có liên quan......................................................................25
2.2.

cho HSSV của NHCSXH...............................................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................53

Trang 8


ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.................................................................................54
3.1.

NHẬN XÉT THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ

CẤP TÍN DỤNG CHO HSSV CỦA NHCSXH...............................................54
3.1.1. Những thành tựu đã đạt được trong hoạt động cấp tín dụng cho học
sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội............................................54
3.1.1.1....................................................................................................................... T
hực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho HSSV củaNHCSXH.....................................54
3.1.1.2. Đánh giá về mặt kinh tế-xã hội của hoạt động cấp tín dụng cho HSSV
của NHCSXH..................................................................................................................55
3.1.1.3. Phân tích nguyên nhân có được những thành tựu trong hoạt động cấp
tín dụng cho HSSV của NHCSXH.................................................................................57
3.1.1.3.1. Do sự chỉ đạo, phối hợp giữa NHCSXH với các cơ quan, tổ chức
có liên quan
57
3.1.1.3..................................................................................................................... 2.
về phía Ngân hàng Chính sách xã hội...................................................................59
3.1.1.3.3.;................................................................................................................ về
việc mở rộng đối tượng, phương thức cấp tín dụng..............................................61
3.1.2. Những tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng cho học sinh sinh viên
của Ngân hàng Chính sách xã hội......................................................................62
3.1.2.1. Tồn tại trong công tác quản lý tổ chức và thực hiện hoạt động cấp tín

nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước và Chính phủ ta. Hoạt động cấp tín dụng cho HSSV của
NHCSXH đã nói lên phần nào công tác chăm lo ấy. Với mong muốn hoạt động này sẽ trở
thành điểm tựa vững chắc cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục con
đường học vấn, thực hiện những khát khao hoài bão của bản thân góp phần chăm lo cho
công cuộc xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp. Hoạt động cấp tín dụng cho
HSSV của NHCSXH không phải là một vấn đề mới trong pháp luật ngân hàng Việt Nam
vì nó gắn liền với sự ra đời của NHCSXH nhưng hoạt động này chỉ được đông đảo quần
chúng nhân dân biết đến với sự ra đời của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và sau đó là rất nhiều các văn bản
hướng dẫn thực hiện. Tuy vậy, trên thực tế việc áp dụng các quy định pháp luật của hoạt
động này vẫn còn nhiều trở ngại dẫn đến hiệu quả mang lại chưa thực sự thuyết phục nên
việc xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động cấp tín dụng cho HSSV
của NHCSXH đang là một vấn đề được xã hội quan tâm và chú ý. Chính vì thế tác giả
quyết định chọn đề tài “hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của Ngân hàng
Chính sách xã hội” làm đề tài luận vãn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của việc nghiên cứu

_______________________________________ Trang __________________________________________

11


động của NHCSXH, khái niệm và những quy định pháp luật về hình tự, thủ tục của hoạt
động cấp tín dụng cho HSSV của NHCSXH, ý nghĩa của hoạt động, xem xét phân tích
các quy định của pháp luật về hoạt động này và đánh giá tình hình thực tiễn từ khi Quyết
định 157 có hiệu lực tới hiện nay, rút ra những mặt tích cực của kết quả đạt đuợc, tồn tại
những bất cập cần phải khắc phục.
Thông qua đó, tác giả đề xuất một số định huớng để hoàn thiện các quy định pháp
luật về hoạt động cấp tín dụng cho HSSV của NHCSXH, đồng thời đua ra một số giải
pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động cấp tín dụng đối với HSSV của

cứu khoa học mà thời gian nghiên cứu còn hạn chế cũng như vốn kiến thức hiểu biết có
giới hạn. Vì vậy, có những thiếu sót, khiếm khuyết hay sai lầm trong đề tài nghiên cứu
này là điều không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến đánh
giá, phê bình của thầy cô và các bạn sinh viên.

Trang
13


1

http://www.vbsp.org.vn/viewhaihantin.php7id bai=7&nam=2005

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ HOẠT
ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.

1.1) GIỚI THIỆU CHUNG VÈ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đe biết được quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội cần biết thêm tiền
thân của nó là Ngân hàng Phục vụ người nghèo (NHPVNg).
Lược sử ra đời NHPVNg 1
Năm 1986 nền kinh tế Việt Nam từ chế độ Nhà nước bao tiêu tự cung tự cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trường đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Bước
đầu những năm 90 nền kinh tế hàng hóa đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể, tỉ lệ lạm
phát được kiềm chế, mức tăng trưởng kinh tế từng năm không ngừng gia tăng, đời sống
vật chất người dân từng bước được cải thiện. Cùng với sự phát triển ấy, một bộ phận
người dân có tri thức, có vốn, nhạy bén nhanh chóng thích ứng với cơ chế thị trường và

đồng, hơn hai triệu hộ nghèo đã được vay vốn đầu tư phát triển sản xuất với tổng dư nợ
5700 tỷ đồng, gần 1 triệu hộ đã vươn lên thoát nghèo, hàng chục ngàn hộ khác được nhận
nguồn vốn vay sản xuất.
Cuối năm 2002, trước yêu cầu của tiến trình hội nhập, đòi hỏi phải cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng, từng bước tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại chuẩn
bị cho tiến trình hội nhập thương mại khu vực và quốc tế.
Ngày 4/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đồng thời ra Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg chính thức thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội

Trang
15


2

Điều 17 Luật các Tổ chức tín dụng 2010

(NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại NHPVNg để thực hiện Nghị định 78 nhằm tập trung
các nguồn vốn ngân sách tài trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vào
một mối là NHCSXH, cụ thể là nguồn vốn cho vay hộ nghèo, tạo việc làm, cho vay học
sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay nhà trả chậm khu vực đồng bằng sông Cửu
Long và Tây nguyên...
Từ những yêu cầu thành lập, Ngân hàng Chính sách xã hội đã ra đời trên cơ sở tổ
chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo với mục đích tách tín dụng chính sách thành
một mảng riêng biệt. Điều này không những tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát
triển mà còn làm cho tín dụng chính sách được tập trung mạnh mẽ và chuyên sâu hơn.
Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 01 năm 2003. Với tên gọi là
Ngân hàng Chính sách xã hội viết tắt là NHCSXH tên dùng trong giao dịch quốc tế là
Vietnam bank for Social Policies (VBSP). Ngân hàng Chính sách xã hội có tư cách pháp

dụng là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước. Theo đó được thực hiện hầu hết các hoạt động
ngân hàng bao gồm toàn bộ các hình thức kinh doanh, cung ứng nghiệp vụ như: Nhận tiền
gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Phạm vi thực hiện các hoạt
động của NHCSXH do Chính phủ quy định.
1.1.3 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Theo Điều 17 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Ngân hàng
Chỉnh sách xã hội do chỉnh phủ thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động” như vậy
khác với các Tổ chức tín dụng khác NHCSXH ngoài việc tuân thủ các quy định chung
của Luật các Tổ chức tín dụng còn phải tuân thủ các nguyên tắc do Chính phủ lập ra. Là
một tổ chức tín dụng Nhà nước, NHCSXH hoạt động vì mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm
nghèo, thực hiện các hoạt động cho vay với lãi suất và những điều kiện ưu đãi vì vậy
Ngân hàng Chính sách xã hội có những đặc điểm sau:
Xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội đó là nhiệm vụ chính yếu của
Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Chính phủ giao cho. Ngân hàng Chính sách xã hội
hoạt động “không vì mục tiêu lợi nhuận” và “được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh
Trang
17


toán ” nên trong phạm vi thực hiện hoạt động của mình, NHCSXH thực hiện việc cho vay
với lãi suất thấp, thấp hơn lãi suất cho vay của Ngân hàng Thuơng mại và các Tổ chức tín
dụng khác rất nhiều (hiện nay là từ 0% đến 0,9%/tháng tùy từng chuông trình và do
Chính phủ công bố theo từng thời kỳ). Ngoài ra để tạo thêm nguồn vốn phục vụ cho
nghiệp vụ cấp tín dụng NHCSXH còn thực hiện hoạt động nhận tiền gửi từ các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác và để tăng tính cạnh tranh NHCSXH phải áp dụng mức lãi suất huy
động ngang bằng với lãi suất huy động của các Tổ chức tín dụng khác (khoảng
12%/triệu/năm) những tổn thất trong cho vay do sự chênh lệch, lãi suất huy động và lãi
suất cho vay sau khi bù đắp bằng quĩ dự phòng và chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ
đuợc Bộ Tài chính cấp. Nhu vậy, đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng

lao động có thời hạn ở nuớc ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh
thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III (vùng nông
thôn sâu), họ không đủ điều kiện để đuợc vay vốn từ các Ngân hàng Thuơng mại nên cần
có đuợc sự trợ giúp từ Chính phủ. NHCSXH sẽ sử dụng các nguồn tài chính do Nhà nuớc
huy động cho các đối tuợng trên vay iru đãi với mức lãi suất rất thấp tạo điều kiện cho họ
gia tăng sản xuất, tạo việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập.
Cho vay không có đảm bảo là hình thức cho vay phổ biến và chủ yếu của
NHCSXH. Đây là một đặc điểm khá nổi bật của NHCSXH so với các Tổ chức tín dụng
khác thay vì dùng một tài sản đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng NHCSXH thực
hiện đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng bằng hoạt động tín chấp (nghĩa là dùng uy
tín của co quan, tổ chức, cá nhân để đảm bảo cho việc hoàn trả nợ vay), thuờng là của Tổ
TK&VV thông qua sự bảo trợ của các tổ chức Hội và Đoàn thể như Hội Cựu chiến binh,
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh...
1.1.4 So sánh Ngân hàng Chính sách xã hội vói Ngân hàng Thương mại.

về cơ chế thành lập. Tuy cùng nằm trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam.

NHCSXH và NHTM có những điểm tương đồng như đều là tổ chức tín dụng loại hình
ngân hàng, có con dấu, có tài sản riêng, có tư cách pháp nhân cùng thực hiện các hoạt
động kinh doanh tiền tệ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhưng cơ chế thành lập của
NHCSXH và NHTM có nhiều điểm khác biệt đáng kể. Theo Điều 17 Luật các Tổ chức
_______________________________________ Trang __________________________________________
19


Chỉnh phủ quyết định” với quy định này NHCSXH được thành lập và hoạt động trong
phạm vi mà Chính phủ cho phép và chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Cũng theo các quy
định trong luật này thì NHTM được thành lập theo những quy định chung về việc thành
lập một tổ chức tín dụng trong đó NHNNVN thực hiện việc cấp giấy phép thành lập cho
các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện luật định để trở thành chủ sở hữu của NHTM.


3

Điều 4 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm Quyết đinh 16/2003/QĐTTg ngày 22/01/2003

vi hoạt động của NHTM có phần rộng rãi và đa dang hon NHCSXH thể hiện qua hoạt
động cấp tín dụng chủ yếu của NHCSXH là cho vay trong khi NHTM còn có thể thực
hiện việc cấp tín dụng bằng các hoạt động chiết khấu tái chiết khấu công cụ chuyển
nhuợng và giấy tờ có giá...
1.2 ) GIỚI THIỆU VÈ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO HỌC SINH
SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
Ngân hàng Chính sách xã hội là một ngân hàng phục vụ cho việc thực hiện các
chính sách của Nhà nuớc về xóa đói giảm nghèo nên trong tất cả các hoạt động ngân hàng
đuợc quy định trong Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì cấp tín dụng là một trong
những hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất của NHCSXH trong đó hoạt động được tiến
hành với nhiều đối tượng (bao gồm đối tượng là học sinh sinh viên). Để có cái nhìn toàn
diện hơn tác giả sẽ giới thiệu khái quát về hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nói
chung, trong đó bao gồm hoạt động cấp tín dụng cho HSSV của NHCSXH.
1.2.1 Giói thiệu các hoạt động chung của Ngân hàng Chính sách xã hội:
Là một tổ chức tín dụng thuộc loại hình ngân hàng nên NHCSXH được thực
hiện phần lớn các hoạt động ngân hàng như huy động vốn, cấp tín dụng và cung úng các
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
1.2.1.1 Hoạt động huy động vốn của NHCSXH:3
Huy động vốn là toàn bộ những hoạt động mang tính nghiệp vụ của tổ chức tín
dụng theo đó tổ chức tín dụng sẽ đưa ra điều kiện thuận lợi từ việc nhận tiền gửi của
khách hàng và qua đó sẽ nhận được các nguồn vốn từ tổ chức, cá nhân khác làm nguồn
vốn thực hiện các hoạt động khác. Pháp luật quy định các hoạt động huy động vốn của
NHCSXH được phép thực hiện bao gồm: Huy động vốn từ nguồn chi ngân sách Nhà
nước, huy động vốn từ việc nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,
phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, ngoài ra NHCSXH còn

Như vậy, việc huy động vốn từ ngân sách Nhà nước của NHCSXH là một hoạt động
mang tính đặc biệt, khi Chính phủ xét thấy cần thiết sẽ cấp vốn trực tiếp NHCSXH bằng
nguồn chi ngân sách ở trung ương và địa phương cho NHCSXH duy trì hoạt động.
Huy động vốn từ hoạt động nhận tiền gửi.5
Giống như các NHTM và các tổ chức tín dụng khác NHCSXH cũng thực hiện việc
huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi của các tổ chức trong và ngoài nước. Pháp luật quy
định các nguồn mà NHCSXH có thể huy động được bao gồm 2 loại tiền gửi có trả lãi và
tiền gửi không trả lãi:
Các khoản tiền gửi có trả lãi bao gồm:
+ Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn

_______________________________________ Trang __________________________________________

22


huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận.
+ Tiền thu đuợc từ hoạt động phát hành các loại giấy tờ có giá nhu trái
phiếu đuợc Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi...
+ Tiền tiết kiệm của nguời nghèo là khoản tiền khi thực hiện cho vay đối
với hộ nghèo NHCSXH thực hiện việc thu tiết kiệm có tính lãi hàng tháng, số tiền này
không những có ý nghĩa ở việc huy động vốn mà còn giúp NHCSXH thực hiện tốt việc
theo dõi tình hình sử dụng vốn của đối tuợng vay vốn.
Các khoản tiền gửi không có trả lãi:
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nuớc.
- Huy động vốn từ việc đi vay các tổ chức kinh tế khác để làm vốn thực hiện các
hoạt động ngân hàng theo Khoản 3 Điều 4 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội ban hành kèm Quyết định 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 quy định

tài chỉnh, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.6
Theo pháp luật Ngân hàng Việt Nam hiện nay:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kểt cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chỉnh, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các
nghiệp vụ cẩp tín dụng khác. ”7
Như vậy, so với quy định cũ khái niệm “cấp tín dụng” trong luật mới được mở
rộng và đa dạng hon.
Thứ nhất cấp tín dụng không chỉ là việc tổ chức cá nhân được sử dụng
tiền trực tiếp từ Tổ chức tín dụng mà bao hàm luôn việc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền nghĩa là chỉ cần Tổ chức tín dụng cam kết cho tổ chức cá nhân được phép sử
dụng một khoản tiền trong tương lai.
Thứ hai bao thanh toán là một hoạt động mới được quy định trong Luật
Các Tổ chức tín dụng 2010 và được công nhận là một hình thức cấp tín dụng của các Tổ
chức tín dụng. Hoạt động bao thanh toán được định nghĩa trong luật như sau: “Bao thanh
toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua
lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc

Trang
24


8

Khoản 17 Điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010

9

Điều 5, 7, 8,
11,12,13,

nghiệp các truờng lớp đào tạo, thanh niên đến tuổi lao động, nguời đi lao động ở nuóc
ngoài về; Các đối tuợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nuớc ngoài; Các tổ chức
kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc
Chuông trình phát hiển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu,
vùng xa (sau đây gọi là Chuông trình 135).
Các nhóm đối tuợng trên đều là những nhóm đối tuợng gặp rất nhiều khó khăn về
mặt tài chính trong đời sống nên cần có sự trợ giúp của Nhà nuớc. Tuy về hình thức là
hoạt động cho vay nhưng hên thực tế đó là hình thức giúp đõ vốn tạo điều kiện cho họ
có thể thực hiện việc tăng gia sản xuất, tạo công ăn việc làm. Chính vì thế nguyên tắc sử
dụng vổn vay đúng mục đích được quy định tại Điều 15 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguyên
16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003.

Trang
25

và hoạt
Ngân
sách xã
hành


10

Điều 15, 16 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm Quyết
định16/2003/QĐ-TT g ngày 22/01/2003.

tắc quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động cho vay đối với các nhóm đối tượng trên
của NHCSXH. Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích không những ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống và hoàn cảnh của đối tượng vay vốn, liên quan đến hoạt động của


Trang 48- 49 Tập bài giảng luật Ngân hàng của Trường Đại học cần Thơ- Thạc sỹ. Lê Huỳnh Phương Chinh.

trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra NHCSXH đuợc mở tài khoản
ngoại tệ tại nuớc ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nuớc để phục vụ hoạt động của
ngân hàng.
NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
hàng trong nuớc, thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ nhu: cung
ứng các phuơng tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc, thực hiện
các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt và các dịch vụ khác theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc.
Ngoài ra Ngân hàng Chính sách xã hội đuợc thực hiện các nghiệp vụ về ngoại hối và
kinh doanh ngoại hối, nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế, tổ chức chính t r ị - x ã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá
nhân trong và ngoài nước.
Các dịch vụ trên được thực hiện từng bước phù hợp với điều kiện, khả năng và yêu
cầu thực tế của NHCSXH.
1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của Ngân hàng
Chính sách xã hội.

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của
Ngân hàng Chính sách xã hội.11
Hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội
thực chất là một nghiệp vụ của hoạt động tín dụng ngân hàng theo đó Ngân hàng Chính
sách xã hội sẽ thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với
mức lãi suất ưu đãi bằng một hợp đồng tín dụng ngân hàng theo dạng họp đồng vay.
Trước đây do tình hình nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém, đại bộ phận người
dân còn nghèo túng rất nhiều gia đình khó khăn mặc dù đã cần cù, chịu khó quanh năm

_______________________________________ Trang _____________________________________


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status