hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội lâm đồng - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN QUỐC TÂM

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGUYỄN QUỐC TÂM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN

1.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam 22
1.5.1 Kinh nghiệm của Australia 22
1.5.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 23
1.5.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 25
1.5.4 Kinh nghiệm của Mỹ 25
1.5.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27
ii

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng
2.1. Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội Lâm Đồng 29
2.1.1 Quá trình hình thành NHCSXH Lâm Đồng 29
2.1.2 Tình hình hoạt động của NHCSXH Lâm Đồng 31
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng HSSV tại NHCSXH Lâm Đồng 37
2.2.1. Đặc điểm tình hình chung của tỉnh Lâm Đồng có ảnh hưởng đến
việc thực hiện chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 37
2.2.2. Hoạt động tín dụng HSSV giai đoạn 2007-2011 39
2.3. Đánh giá về chương trình tín dụng đối với HSSV ở Lâm Đồng 46
2.3.1. Những thành công 46
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 50
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng HSSV tại
NHCSXH Lâm Đồng
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng HSSV của NHCSXH Lâm
Đồng 61
3.1.1 Định hướng hoạt động của NHCSXH Việt Nam 61
3.1.2 Định hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng 62
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng HSSV tại NHCSXH
Lâm Đồng 63
3.2.1. Phát huy hơn nữa chức năng tham mưu cấp uỷ, Chính quyền địa
phương và hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp trong việc chỉ
đạo, tạo điều kiện đối với hoạt động của NHCSXH Lâm Đồng 64

hội trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Ngân hàng Nông nghiệp. Vậy là, từ
đây, một hệ thống ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì mục đích lợi
nhuận bắt đầu có chỗ đứng độc lập trên thương trường đổi mới, hội nhập,
mặc dù tổng nguồn vốn tự có so với các hệ thống Ngân hàng thương mại
khác đang là quá nhỏ nhoi (chỉ có 7.083 tỷ đồng). Từ việc chỉ tổ chức
thực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, năm 2003 nhận bàn giao
nguồn vốn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước và nguồn vốn cho
vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn từ Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương và từ đó đến nay liên tục được Chính phủ giao
thêm nhiệm vụ cho vay nhiều chương trình cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác, hiện nay đã lên tới 18 chương trình tín dụng. Đến
hết năm 2011, tổng dư nợ cho các chương trình tín dụng đạt trên 103
nghìn tỷ đồng, trong đó: Chương trình hộ nghèo, giải quyết việc làm, học
sinh sinh viên (HSSV), hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở theo Quyết định 167,
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có tốc độ tăng trưởng cao
nhất cả về số tuyệt đối và tương đối. Ngày 10/3/2011, Chính phủ chính
thức sơ kết công tác cho vay tín dụng đối với học sinh, sinh viên thuộc
các gia đình nghèo và cận nghèo để có điều kiện học tập sau 3 năm triển
khai Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ, hơn 2 triệu học sinh, sinh viên đang được hưởng
lợi từ chính sách này. Chương trình đã tạo được sự đồng thuận, được cả
xã hội đánh giá cao và nhận được sự ủng hộ của các cấp, các ngành và
của nhân dân trong cả nước.

2
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng là chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, một tỉnh
miền núi cao nguyên, địa bàn rộng, địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc
anh em, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao. Trong năm vừa qua, Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng thông qua hoạt động cung cấp tín dụng

44 chương trình cho sinh viên vay từ 39 nước cho thấy các chương trình
này chủ yếu được hỗ trợ của nhà nước, tỷ lệ phải trả từ sinh viên chỉ
khoảng 40% nhưng tỷ lệ thu hồi vốn còn thấp hơn cả con số này.
Bài báo của Tim Leunig and Gill Wyness về Trả nợ vay sớm của
sinh viên: chính phủ có nên thực hiện sớm những chế tài về kinh tế ?
(Early repayment of student loans: should government impose early
repayment penalties?) nghiên cứu trong bối cảnh chính phủ Anh nâng hạn
mức thu nhập bắt đầu trả nợ của sinh viên từ 15.000 lên 21.000 Bảng và
đi cùng với đó là lãi suất cao hơn, chính phủ Anh lo ngại sinh viên trốn
trả lãi cao bằng cách trả tiền vay sớm và với số lượng lớn, vì vậy, đang
nghiên cứu hệ thống tính thêm phí cho những sinh viên trả tiền vay sớm
với mức tiền lớn. Tuy nhiên, tác giả bài báo cho rằng biện pháp này là
không thích hợp vì những người trả tiền vay sớm thường lại là những
sinh viên nghèo và trả một lượng nhỏ từng đợt. Nguyên nhân chủ yếu ở
đây là sợ bị nợ chứ không phải do có thừa tiền.
Nghiên cứu của Maureen Woodhall về Vay nợ sinh viên: triển vọng,
vấn đề và những bài học từ kinh nghiệm quốc tế (Student Loans:
Potential, Problems, and Lessons from International Experience) cho rằng
có rất nhiều chương trình, mô hình cho sinh viên vay vốn và những hỗ trợ
tài chính cho sinh viên nhưng không có chương trình và mô hình nào
thích hợp với tất cả quốc gia. Chính phủ các nước thường không hài lòng
với những chương trình này và rất nhiều ý kiến bi quan về chương trình
này. Nhưng theo tác giả, những chương trình này có đóng góp lớn đến

4
quá trình đa dạng hóa thu nhập và chia sẻ khó khăn cho sinh viên. Điều
quan trong là nâng cao hiệu quả và ảnh hưởng của những chương trình
này.
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước:
Vấn đề tín dụng học sinh sinh viên của Việt Nam dù đã được đề cập

biệt áp dụng vào trường hợp tỉnh Lâm Đồng là chưa có, do đó, công trình
nghiên cứu của tác giả không trùng lặp với những vấn đề đã nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu :
Nghiên cứu thực trạng tín dụng HSSV tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Lâm Đồng để nâng cao chất lượng cho công tác này trong giai
đoạn tiếp theo.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng đối với
học sinh sinh viên;
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên của
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng. Trên cơ sở đó, tác giả đề
xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Lâm Đồng từ đó góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trương
của Đảng và Chính phủ về thúc đẩy, phát triển giáo dục, bảo đảm an sinh
xã hội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng học sinh sinh viên và
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này

6
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên của
Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2007-
2011 và đề xuất giải pháp từ nay cho đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài, luận văn sử
dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết hợp với

chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng HSSV
tại Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG HSSV TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng HSSV
1.1.1. Khái niệm:
Học tập là một yêu cầu quan trọng đối với mọi người dân ở mỗi quốc
gia để có thế cập nhật kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp và đạo
đức để có thể theo đuổi một công việc để nuôi sống bản thân, gia đình
đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng, đất nước và

8
thế giới. Đối tượng đi học thường là những người trẻ tuổi, chưa có công
ăn việc làm, sống phụ thuộc vào cha mẹ, người thân. Trong khi đó để có
thể học tập chi phí bỏ ra không nhỏ, vì vậy, đối với học sinh, sinh viên
thậm chí cả gia đình họ, có được nguồn lực tài chính để đi học là điều
không thể. Trong khi đó, rất nhiều người trong số họ có năng lực, nếu
được học hành, sau này học sẽ có đóng góp cho xã hội và bù đắp được
các nguồn chi phí học tập trước đây. Trong một số trường hợp, việc cho
vay này còn có ý nghĩa xã hội, dân tộc, tôn giáo từ đó đảm bảo sự phát
triển kinh tế - xã hội hài hòa cho đất nước. Tuy nhiên, việc dành cho
nhưng đối tượng này cũng rất rủi ro vì xác xuất người vay không trả được
nợ lớn và nếu trả đươc nợ thì phải rất lâu sau, khi người đi vay ra Trường,
có việc làm và cuộc sống tương đối ổn định thì lúc đó việc trả nợ mới có

học. Đối với những quốc gia khác nhau thì luật pháp cũng khác nhau về
việc cho vay và tình trạng không trả được nợ. Định nghĩa này cho thấy
đối tượng vay là bất kỳ sinh viên nào khi có nhu cầu.
Tại Mỹ, Chính phủ Mỹ cung cấp 02 loại hình cho vay đối với sinh
viên: Vay liên bang (federal loans ) do chính phủ Liên bang tài trợ và vay
cá nhân sinh viên (private student loans). Vay liên bang có thể được trợ
cấp và không trợ cấp. Lãi suất sẽ không bị cộng dồn hay tăng đối với
những khoản vay được trợ cấp khi sinh viên đang học. Những khoản vay
này thường được thực hiện trong một tổng thể hỗ trợ tài chính của Chính
phủ Liên bang Mỹ, còn có thể bao gồm học bổng, cơ hội làm việc khi
đang đi học…Định nghĩa này cũng không phân biệt sinh viên khó khăn
mới được đi vay.
Ở Việt Nam, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về tín dụng đối với học sinh sinh viên thì chính sách tín dụng đối với
học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh

10
hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm:
tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở,
đi lại. Do nguồn lực của Việt Nam còn hạn chế, nên cho vay học sinh,
sinh viên ở Việt Nam được giới hạn tới những học sinh, sinh viên trong
hoàn cảnh khó khăn mà thôi.
Có thể thấy, về bản chất, cấp tín dụng cho HSSV là việc sử dụng các
nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho HSSV, trong đó chú
trọng đến những HSSV có hoàn cảnh khó khăn, đang theo học tại các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào
tạo nghề vay nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt
của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi
phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.

1.4.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu định lƣợng
1.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam
1.5.1. Kinh nghiệm của Australia
1.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.5.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.5.4. Kinh nghiệm của Mỹ:
1.5.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 12 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HSSV
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội Lâm Đồng
2.1.1. Quá trình hình thành NHCSXH Lâm Đồng
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng thành lập theo
quyết định số: 60/QĐ-HĐQT ngày14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và đã khai trương đi vào hoạt động
ngày 30/05/2003. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng
nhận bàn giao các chương trình tín dụng ưu đãi từ các đơn vị khác với
tổng dư nợ 97.597 triệu đồng, trong đó nhận bàn giao chương trình cho
vay hộ nghèo từ NHNo&PTNT Lâm Đồng và NHNo&PTNT Dâu tằm tơ

truyền tải vốn đến tay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng HSSV tại NHCSXH Lâm
Đồng
2.2.1. Đặc điểm tình hình chung của tỉnh Lâm Đồng có ảnh hưởng
đến việc thực hiện chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
2.2.2. Hoạt động tín dụng HSSV giai đoạn 2007-2011
2.2.2.1. Tình hình chung

14
2.2.2.1. Kết quả kinh doanh theo cơ cấu đối tượng vay
2.3. Đánh giá về chƣơng trình tín dụng đối với HSSV ở Lâm
Đồng
2.3.1. Những thành công
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Những hạn chế:
2.3.3.2. Nguyên nhân

16
cao cả về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi
đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đề ra.
3.1.2. Định hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng
Nằm trong hệ thống NHCSXH Việt Nam, căn cứ vào đặc điểm cụ
thể của địa phương mình, NHCSXH tỉnh Lâm Đồng đã đưa ra chính sách
tín dụng giai đoạn 2011 – 2015, phấn đấu làm tốt hơn nữa chính sách tín
dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, nhằm đạt được chỉ tiêu
kế hoạch do NHCSXH Việt Nam giao.
Căn cứ theo chiến lược chung của NHCSXH Việt Nam, trong giai
đoạn tới, NHCSXH tỉnh Lâm Đồng cần tập trung vào những định hướng
sau:
- Xác định rõ đối tượng được ưu đãi và phương thức ưu đãi sao cho
ngân sách Nhà nước giảm cấp bù chênh lệch lãi suất đối với phần huy
động vốn.
- Ổn định cơ cấu tổ chức và tăng cường năng lực về tài chính của
NHCSXH theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và đa
dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ, tiến tới tự bù đắp chi phí hoạt động,
trở thành công cụ hữu hiệu của Chính phủ để thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
- Kêu gọi tài trợ từ các tổ chức quốc tế để thu hút vốn ODA ưu đãi
được vay dài hạn, ổn định, lãi suất ưu đãi, phục vụ mục tiêu xóa đói giảm
nghèo.
- Phát triển hệ thống công nghệ thông tin tập trung hóa cao trên cơ
sở công nghệ tiên tiến hiện đại, mang tính ổn định vững chắc, tuân thủ
các chuẩn quốc tế, phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam và
các nước trong khu vực

17

KẾT LUẬN
Cùng với những khó khăn của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng tài
chính trên phạm vi toàn cầu, chất lượng tín dụng của các ngân hàng nói
chung, của NHCSXH nói riêng cũng bị ảnh hưởng nhiều và đang có dấu
hiệu giảm sút. Hơn nữa với đặc thù riêng trong cho vay HSSV có hoàn
cảnh khó khăn tại NHCSXH là tỷ lệ tăng trưởng hàng năm cao, và từ năm
2011 trở đi là đến kỳ thu hồi nợ quay vòng nên số nợ đến hạn phải thu là
rất lớn. Với phương châm ”phòng bệnh hơn chữa bệnh”, tác giả nhận thấy
việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong tín dụng cho vay HSSV có hoàn
cảnh khó khăn là rất cần thiết, góp phần ngăn chặn rủi ro ngay từ đầu
nhằm giảm bớt tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động cho chi nhánh.
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về rủi ro tín dụng : bản chất, các
chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến việc ngăn ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng. Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng, đánh giá về hoạt
động ngăn ngừa hạn chế rủi ro tín dụng cho vay HSSV, và đặc biệt đi sâu
phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó. Tác giả mạnh dạn đưa ra
những giải pháp cụ thể có tính thực tiễn và khả thi để ngăn ngừa và hạn
chế rủi ro trong cho vay HSSV tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng trên cơ
những quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển của ngành, của chi
nhánh trong giai đoạn phát triển sắp tới. Một số giải pháp nằm ngoài tầm
quyết định của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng, tác giả đã đề xuất kiến nghị với
NHCSXH Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ
Chương trình cho vay HSSV là chủ trương đúng đắn của Đảng,
Chính phủ, việc triển khai cho vay HSSV được tập trung vào một đầu
mối là NHCSXH là phù hợp với tiến trình quốc tế. Đây là chương trình
tín dụng mang tính đặc thù riêng, vừa mang tính thời sự lại vừa mang tính
lâu dài. Để bảo toàn được nguồn vốn của Nhà nước và đảm bảo cho thế
hệ HSSV sau tiếp tục được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước, tác giả đã

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status