nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống vô tính đối với cây giảo cổ lam tại huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––– PHẠM NGỌC KHÁNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
ĐỐI VỚI CÂY GIẢO CỔ LAM TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2013

Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong thời gian
từ tháng 07/2012 đến tháng 07/2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Đào Thanh Vân.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc.

Chiêm hóa, tháng 09 năm 2013.
Tác giả luận văn Phạm Ngọc Khánh
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu, yêu cầu 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Nguồn gốc và phân loại 3
1.1.1. Nguồn gốc 3
1.1.2. Phân loại 3
1.2. Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma 5
1.2.1. Gynostemma laxum (Wall.) 6
1.2.2 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) 6
1.2.2 Gynostemma pubescens (Gagnep.) 7
1.3. Thành phần hóa học của Giảo cổ lam 7
1.4. Tính vị và tác dụng của Giảo cổ lam 8
1.4.1. Tính, vị 8
1.4.2. Tác dụng 8
1.4.2.1. Các thử nghiệm Giảo cổ lam trên chuột và thỏ: 8
1.4.2.2. Tác dụng lâm sàng (Thử trên người) 9
1.4.2.3. Công dụng dược liệu 9
1.5. Sinh trưởng, phát triển và điều kiện sinh thái phân bố Giảo cổ lam tại
Chiêm Hóa, Tuyên Quang 10
1.6. Tình hình nghiên cứu về dược liệu 11
1.6.1. Tình hình nghiên cứu về dược liệu trên thế giới 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv

v
3.1. Đặc điểm nông sinh học của các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên
Quang. 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên vùng phân bố các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá,
Tuyên Quang. 27
3.1.2. Đặc điểm thực vật học các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang. . 29
3.1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa,
Tuyên Quang 29
Bảng 3.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển trong năm 30
3.1.2.2. Đặc điểm hình thái rễ của Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
30
3.1.2.3. Đặc điểm hình thái thân của Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang 31
3.1.2.4. Đặc điểm hình thái lá của Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
32
3.1.2.5. Đặc điểm hình thái hoa của Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
33
3.1.2.6. Hình thái quả và hạt Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang 34
3.2. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính Giảo cổ lam bằng
phương pháp giâm cành 35
3.2.1. Ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng nhân giống Giảo cổ lam 35
3.2.1.2. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm
Giảo cổ lam 37
3.2.1.3. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng đường kính mầm
của hom giâm Giảo cổ lam 40
3.2.1.4. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng số lá trên mầm
của hom giâm Giảo cổ lam 41
3.2.1.5. Ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây
Giảo cổ lam. 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Phân bố các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang 29
Bảng 3.3. Đặc điểm thân của các dạng Giảo cổ lam 31
Bảng 3.4. Đặc điểm lá của các loài Giảo cổ lam 32
Bảng 3.5. Đặc điểm hoa của các loài Giảo cổ lam 33
Bảng 3.6. Đặc điểm quả và hạt Giảo cổ lam 34
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng nảy mầm của hom giâm
Giảo cổ lam 36
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm
Giảo cổ lam 38
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng đường kính
mầm của hom giâm Giảo cổ lam 41
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng số lá/ mầm
của hom giâm Giảo cổ lam 42
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn 43
Bảng 3.12(a). Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến
khả năng nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 46
Bảng 3.12(b). Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử
lý đến tỷ lệ nảy mầm tại thời điểm kết thúc nảy mầm của hom giâm
Giảo cổ lam 46
Bảng 3.13(a). Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 48
Bảng 3.13(b). Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử
lý đến chiều cao của mầm tại thời điểm xuất vườn 49
Bảng 3.14(a). Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến động thái tăng trưởng đường kính mầm Giảo cổ lam 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix
Bảng 3.21(a). Ảnh hưởng của vị trí hom và độ dài hom đến tỷ lệ sống và tỷ lệ
xuất vườn của hom giâm Giảo cổ lam 69
Bảng 3.21(b). Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến tỷ lệ xuất vườn của
hom giâm Giảo cổ lam 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm
Giảo cổ lam 38
Hình 3.2. Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến
động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 48
Hình 3.3. Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến động thái tăng trưởng chiều
cao mầm Giảo cổ lam 62

thuật trong nhân giống vô tính đối với cây Giảo cổ lam tại huyện Chiêm Hóa
– tỉnh Tuyên Quang”. vừa có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
2. Mục tiêu, yêu cầu
- Mục tiêu
Mô tả đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật nhân giống Giảo cổ lam
bằng phương pháp giâm hom.
- Yêu cầu
- Theo dõi sự sinh trưởng trong năm của các dạng Giảo cổ lam trong tự
nhiên tại địa điểm nghiên cứu.
- Mô tả đặc điểm hình thái của các dạng Giảo cổ lam.
- Theo dõi tỷ lệ nảy mầm, sự sinh trưởng, tỷ lệ sống và tỷ lệ hom giâm
đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để nghiên cứu, phân
loại và tuyển chọn loài Giảo cổ lam trong sản xuất. Đồng thời góp phần hoàn
thiện quy trình nhân giống các loài Giảo cổ lam bằng phương pháp giâm hom.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ xung thêm tài liệu cho công tác nghiên
cứu khoa học, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo về cây Giảo cổ lam.
- Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại thảo dược để chữa bệnh, nâng
cao sức khỏe hiện nay ngày càng tăng. Quỹ đất trồng và nguồn lao động miền
núi rất lớn, đây là cơ hội để người dân miền núi sản xuất cây Giảo cổ lam
theo hướng hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Về xã hội: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, phân biệt được loài Giảo
cổ lam với các loài có đặc điểm tương đồng không sử dụng được hoặc ít sử

- Ngành hạt kín: Angiospermae
- Lớp hai lá mầm: Dicotylenodae
- Bộ thực vật: Bầu bí - Curcubitales
- Họ thực vật: Bầu bí - Curcbitaceae
- Loài Giảo cổ lam 5 lá: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
- Loài Giảo cổ lam 7 lá: Gynostemma pubescens (Gagnep) C.Y.Wu.
- Loài Giảo cổ lam 9 lá: Gynostemma sp.
* Phân loại thảo dược trong họ Curcubitaceae:
Họ Bầu bí (Curcubitaceae) có tổng số gần 90 chi, trên dưới 700 loài,
trong đó có khoảng 50 loài có tác dụng chữa bệnh được sử dụng trong Đông
y. Các loài thực vật trong họ Bầu bí có một số đặc điểm chính như thân có các
tua cuốn, phần lớn lá có chia thùy, có lông tuyến. Hoa thật, cánh hoa màu
vàng hay trắng. Quả dạng bầu bí.[25]
Ở phương Đông, một số nơi đã sử dụng các loài trong họ Bầu bí để
chữa bệnh, nhờ hoạt chất Curcubitacin có trong thân lá. Một số minh chứng
cho thấy Curcubitacin là hoạt chất chính có tác dụng ức chế khối u thận, khối
u não và các khối u ác tính. Ở khu vực Thái Bình Dương, quả của một số loài
trong họ Curcubitaceae được dùng làm lợi tiểu, hạ sốt, giảm viêm nhiễm,
chống độc, trị bệnh vàng da, tiểu đường và sử dụng làm thuốc an thần [25].
* Một số loài có tác dụng chữa bệnh trong họ Curcubitaceae:
- Gymnopentalum cochichinensis (Lour .). Cây cứt quạ
+ Đặc điểm : Gymnopentalum cochichinensis (Lour.) có dạng cỏ bò,
thân mảnh, có tua cuốn. Lá có phiến nhám, có tuyến và lông thưa. Hoa có
dạng đơn tính đồng chu. Hoa đực mọc thành chùm, có cánh trắng, kích thước
khoảng 3 cm, các bao phấn dính nhau. Hoa cái mọc đơn. Quả nạc, hình bầu
dục, khi chín có màu đỏ, dài 3 – 5 cm, mặt quả có gân. Hạt màu nâu, dài 7 – 8

chét hình xoan – ngọn giáo. Các đốt thân có tua cuốn. Cụm hoa đực dài, gồm
nhiều hoa nhỏ; hoa hình sao, màu trắng hay lục nhạt; cuống hoa mang lá bắc
ở gốc; đế hoa dẹt, có 5 lá đài nhỏ; hoa 5 cánh, hình mũi dùi – ngọn giáo hoặc
hình xoan thuôn, nhọn ở đỉnh. Bộ nhị gồm 5 chỉ nhị dính thành cột; bao phấn
đều, dính với nhau. Cụm hoa cái giống cụm hoa đực nhưng dài hơn; hoa cái
có bầu 2 - 3 ô, hình cầu, mỗi ô có 2 – 3 noãn treo; đầu nhụy xẻ 3. Quả mọng
hình cầu, không mở, chứa 2 – 3 hạt. Hạt hình trứng, hơi dẹp. Ở châu Á có
khoảng 4 – 5 loài, nước ta có 2 loài:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
1.2.1. Gynostemma laxum (Wall.)
* Đặc điểm: Là cây thảo mọc leo, lóng dài 10 – 20 cm. Thân có các tua
cuốn. Lá mỏng, gồm có 3 lá chét, lá giữa dài 10 – 12 cm, mép lá có răng cưa
nhọn, lá có 5 – 7 đôi gân bên, có hoặc không có lông. Cây ra hoa tháng 5, hoa
đơn tính khác gốc. Cụm hoa đực có khi dài đến 30 cm; hoa nhỏ, kích thước
khoảng 3 mm; bộ nhị gồm 5 nhị dính với nhau ở chỉ nhị và bao phấn. Quả
tròn, kích thước 6 – 8 mm, màu lục vàng. Mỗi quả có 2 – 3 hạt hình trái xoan,
kích thước khoảng 4 mm [7].
* Phân bố: Gynostemma laxum (Wall.) có ở Ấn Độ, Myanma, Trung
Quốc, Thái Lan. Ở nước ta, cây mọc tự nhiên trong vùng núi từ Lào Cai tới
Quảng Trị. Cây mọc leo trong rừng thưa, núi đá vôi [7].
* Tác dụng: Người dân vùng Vân Nam – Trung Quốc dùng
Gynostemma laxum (Wall.) để chữa viêm phế quản mãn tính, viêm gan truyền
nhiễm, viêm thận, loét dạ dày, phong thấp và một số bệnh về tim [7].
1.2.2 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)
* Đặc điểm: Cây thảo mọc leo. Thân không có lông, đốt thân có tua
cuốn. Lá kép có cuống chung dài 3 – 4 cm, mép lá có răng cưa, phiến lá có 5
– 7 lá chét dài 3 – 9 cm, rộng 1,5 – 3 cm. Hoa đơn tính khác gốc, hoa nhỏ

Từ thân lá của các loài thuộc chi Gynostemma đã phân lập được một số
lớp chất như tecpenoit, tecpenoit – glycosit và flavonoit.
Nghiên cứu hóa học thực vật tiến hành trên cây Giảo cổ lam
(Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)) tại Bắc Cạn đã thu được 3 hợp chất
phytosterol, 2 hợp chất flavonoit và thu được 5 hợp chất sạch là: stigmasterol
(GyH1); β-sitosterol (GyH2), 3,3’5-trihydroxy-4’,7-dimethoxyflavon (GyE1);
sigmasta-5,22-dien-3β-yl-β-D-glycopyranosis (GyE2) và 3,5-dihydroxy-4’,7-
dimethoxyflavon-3’-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1-6)]-O-β-D-glycopyranosit
(GyM1) [23].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin cấu trúc triterpen kiểu
damaran, trong đó có nhiều loại có cấu trúc rất giống với Saponin có trong
Nhân sâm và Tam thất (vì vậy có tên Ngũ diệp sâm, Sâm nam). Giảo cổ lam
còn chứa nhiều flavonoid, chất có tác dụng sinh học cao và có tác dụng chống
lão hóa mạnh. Ngoài ra còn trong Giảo cổ lam còn có các Acid amin tan trong
nước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se. Đã có nhiều
nghiên cứu thử độc tính cấp, trường diễn, bán trường diễn và xác định cây
không có độc [30].
1.4. Tính vị và tác dụng của Giảo cổ lam
1.4.1. Tính, vị
Giảo cổ lam có vị đắng, tính hàn [27].
1.4.2. Tác dụng
1.4.2.1. Các thử nghiệm Giảo cổ lam trên chuột và thỏ:
- Tác dụng giảm mỡ máu (Triglicerid và Cholesterol): Giảo cổ lam có
tác dụng ức chế tăng Cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và
82,08% theo phương pháp nội sinh.
- Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): Giảo cổ lam làm tăng lực

- Tác dụng làm giảm mỡ máu: Giảo cổ lam có tác dụng giảm mỡ trong
máu tới 20%. Đặc biệt, Giảo cổ lam còn có tác dụng hạ Cholesterol trong máu
tới 22%.
- Tác dụng bảo vệ gan: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy 100 bệnh nhân
sử dụng Giảo cổ lam sau 2 tháng đã cải thiện tình trạng bệnh.
- Đối với các triệu chứng cơ năng khác như đau đầu, thiếu máu não,
đau tức ngực, choáng ngất đều được cải thiện rất tốt sau khi sử dụng Giảo cổ
lam [28]
1.4.2.3. Công dụng dược liệu
-Làm hạ mỡ máu, nhất là hạ Cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa
mạch máu, chống huyết khối và bình ổn huyết áp, phòng ngừa các biến chứng
tim mạch, não.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
- Chống lão hóa, giảm căng thẳng, mệt mỏi, giúp tăng sức mạnh, tăng
khả năng làm việc.
- Tăng cường sự miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành khối u.
- Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc, tăng cường máu lên não, cải thiện tình
trạng giảm trí nhớ ở người già.
- Tăng cường chức năng giải độc gan [28].
Từ những tác dụng lâm sàng và công dụng dược liệu của Giảo cổ lam
đã khẳng định rằng đây là cây thuốc quý. Sử dụng Giảo cổ lam không những
nâng cao sức khỏe mà còn có tác dụng phòng và chữa bệnh cho con người.
1.5. Sinh trƣởng, phát triển và điều kiện sinh thái phân bố Giảo cổ lam
tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
*. Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận
nghịch của tế bào, mô và toàn cây; kết quả quả dẫn đến sự tăng trưởng về số
lượng, kích thước, thể tích, sinh khối của chúng. Bộ phận thu hoạch của Giảo

Năm 2838 TCN, Thần Nông đã biên soạn cuốn sách “ Thần nông bản
thảo”. Cuốn sách có ghi chép về 364 vị thuốc và cách sử dụng. Đây là cuốn
sách nền tảng cho sự phát triển của nghành y học dược thảo Trung Quốc cho
đến ngày nay [19].
Năm 1595, Lý Thời Trân đã tổng kết tất cả các kinh nghiệm về cây
thuốc, kinh nghiệm sử dụng và soạn ra cuốn “ Bản thảo cương mục”. Đây là
cuốn sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực dược liệu, mô tả 1094 cây
thuốc và vị thuốc từ cây cỏ [19].
Năm 348 – 322 TCN , Aristote người Hy Lạp đã có những ghi chép về
cây cỏ của Hy Lạp. Sau đó năm 340 Theophrate với tác phẩm “ Lịch sử vạn
vật ” đã giới thiệu gần 480 loài cây cỏ và công dụng của chúng. Tuy tác phẩm
chỉ mới dừng lại ở mô tả các đặc điểm của cây cỏ, nhưng nó đã đặt nền tảng
cho các khoa học nghiên cứu về thực vật sau này [19].
Năm 60 – 20 TCN, thầy thuốc Dioscorides người Hy Lạp đã mô tả 600
loài cây cỏ chủ yếu để chữa bệnh, ông cũng là người đặt nền móng cho y
dược học Hy Lạp [19].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
Năm 79 – 24 TCN, nhà tự nhiên học Plinus người La Mã đã soạn thảo bộ
sách “ Vạn vật học” gồm 37 tập, giới thiệu gần 1000 loài thực vật có ích [19].
Năm 1952, A.Petelot đã soạn thảo cuốn sách “ Les plantes de
médicinales du Cambodye, du Laos et du Vietnam” gồm 4 tập đã giới thiệu về
các loại cây thuốc và sản phẩm làm thuốc ở Đông Dương [19].
Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1985, trong tổng
số khoảng 250.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao đã biết, khoảng
20.000 loài được sử dụng làm thuốc ở mức độ khác nhau. Trong đó, Ấn Độ
được biết trên 6000 loài; Trung Quốc trên 5000 loài; riêng về thực vật có hoa
ở một vài nước Đông Nam Á đã có tới 2000 loài là cây thuốc [25].

1.6.2. Tình hình nghiên cứu về cây thuốc trong nước
1.6.2.1. Nguồn tài nguyên cây thuốc ở nước ta.
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta có nguồn tài
nguyên thực vật vô cùng phong phú và đa dạng. Theo GS.TS Phạm Hoàng Hộ
và GS.TS Nguyễn Nghĩa Thìn, số lượng thực vật bậc cao có mạch đã thống
kê được ở nước ta khoảng 10.500 loài, dự đoán khoảng 12.000 loài. Trong đó
các loài cây được sử dụng làm thuốc khoảng trên 3900 loài thuộc 307 họ thực
vật [25].
1.6.2.2 Cây thuốc trong y học cổ truyền
Nền y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử phát triển từ rất lâu đời. Cộng
đồng các dân tộc Việt Nam có nhiều kinh nghiệm độc đáo trong việc sử dụng
các loài cây cỏ để làm thuốc.[25]. Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các
loài cây thuốc sẵn có trong tự nhiên với các phương pháp bào chế khác nhau
để sử dụng chữa bệnh cho mọi người. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, từ thế
hệ trước truyền cho thế hệ sau đã đúc kết được các kinh nghiệm từ thực tiễn
lâm sàng, xây dựng nên lý luận về các phương pháp phòng và chữa bệnh.
Đồng thời còn dựa vào hệ thống Triết học phương Đông, vận dụng vào y học
để chữa bệnh phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của con người Việt Nam.

Trích đoạn Nội dung nghiên cứu Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom đến khả năng giâm Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến khả Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status