nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống cao lương ngọt tại thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 606210
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Văn Điền
2. TS. Hoàng Thị Bích Thảo

Thái Nguyên - 2013
i

Số hóa bởi trung tâm học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

ii

Số hóa bởi trung tâm học liệu

LỜI CẢM ƠN

Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Nông Học, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống cao lương
ngọt tại Thái Nguyên”.
Tƣớc hết tôi, xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa cùng các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy trong chƣơng trình
Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại nhà trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS. Trần Văn Điền và cô
giáo, TS. Hoàng Thị Bích Thảo đã tận tình hƣớng dẫn cho tôi trong thời
gian thực hiện đề tài và viết luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên
luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2013
Học viên
Phạm Hoàng Sơn

1.4.2.3. Những khó khăn hiện nay của Việt Nam trong việc phát triển cao
lương ngọt 30
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 32
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 32
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 32
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 32
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
iv

Số hóa bởi trung tâm học liệu

2.4.1. Bố trí thí nghiệm 33
2.4.2. Sơ đồ thí nghiệm 33
2.4.3. Quy trình kỹ thuật 34
2.4.4. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu 35
2.4.4.1. Đặc điểm hình thái 35
2.4.4.2. Đặc điểm sinh trƣởng phát triển 35
2.4.4.3. Năng suất 36
2.4.4.4. Chất lƣợng 37
2.4.4.5. Khả năng chống chịu 37
2.4.5. Quy trình áp dụng trong nghiên cứu 38
2.4.6. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý số liệu 39
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. DIỄN BIẾN THỜI TIẾT KHÍ HẬU 40
3.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI 41
3.3. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG PHÁT TRIỂN 42
3.3.1. Khả năng nảy mầm 42
3.3.2. Thời gian sinh trƣởng 44
vi

Số hóa bởi trung tâm học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại giống căn cứ theo thời gian từ gieo đến khi hạt chín

1

Số hóa bởi trung tâm học liệu

MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong giai đoạn hiện nay, con ngƣời đã và đang khai thác cạn kiệt
nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các nguồn năng lƣợng hóa thạch nhƣ
dầu mỏ, than đá… để phục vụ sự phát triển của mình. Hiện nay nguồn năng
lƣợng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt và vấn đề môi trƣờng đang ngày
càng trở nên nghiêm trọng do việc thải ra các chất ô nhiễm nhƣ chì, benzen,
lƣu huỳnh dioxit, oxit nitơ và carbon monoxide. Các chất khí này chiếm đến
64% không khí ô nhiễm ở các thành phố lớn và các vùng ngoại ô lân cận, do
đó ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo. Vì
vậy, loài ngƣời đang tích cực tìm kiếm các nguồn năng lƣợng thay thế. Năng
lƣợng thay thế hay còn gọi là năng lƣợng tái tạo nhƣ: điện mặt trời, phong
điện, thủy điện, đặc biệt là nhiên liệu sinh học Nhiên liệu sinh học gồm có 2
loại chính là Ethanol (xăng sinh học) và Biodiezen (dầu diezen sinh học).
Phần lớn các nƣớc phát triển đều đã sử dụng nhiên liệu sinh học từ
nhiều năm nay. Riêng tại Brazil, nhiên liệu sinh học đã chiếm tỷ lệ khoảng
40% nhu cầu về nhiên liệu. Tại Mỹ, 97% xăng tiêu thụ đƣợc pha trộn Ethanol
vào. Nhiên liệu sinh học vừa góp phần giảm phát thải CO
2
- khí gây hiệu ứng
nhà kính làm biến đổi khí hậu, giảm khí thải độc hại từ ô tô, xe máy ra môi
trƣờng sống, góp phần đảm bảo an ninh năng lƣợng Quốc gia và có giá thành

khác, ethanol điều chế từ lúa miến ngọt không phát thải CO
2
nhƣ nhiên liệu
hóa thạch.
Phát triển và chế biến cao lƣơng là một vấn đề mới, ít nghiên cứu lớn,
ngoài các nghiên cứu giá trị của viện ICRISAT (Ấn Độ). Khó khăn lớn nhất
hiện nay của Việt Nam là nghiên cứu tuyển chọn đƣợc các dòng, giống cao
lƣơng ngọt có năng suất thân và hàm lƣợng đƣờng cao phù hợp với điều kiện
Việt Nam. Thái Nguyên là một trong những tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều
diện tích đất phù hợp cho phát triển cây cao lƣơng ngọt đồng thời là một trong
những tỉnh gần nhà máy sản xuất ethanol sinh học Phú Thọ vì vậy rất thuận
lợi để phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho nhà máy.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống cao lương ngọt tại Thái
Nguyên” .
3

Số hóa bởi trung tâm học liệu

2. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn đƣợc các giống cao lƣơng ngọt có năng suất, chất lƣợng cao
và khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng suất, chất
lƣợng và khả năng chống chịu của sáu giống cao lƣơng ngọt tham gia thí
nghiệm trong điều kiện Vụ xuân, Vụ hè tại tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài giúp cho các nhà khoa học đánh giá đƣợc đặc điểm nông sinh

sản xuất của nền sản xuất nông nghiệp”.
Điều kiện ngoại cảnh có liên quan chặt chẽ tới cây trồng nói chung và
cây cao lƣơng nói riêng, nó ảnh hƣởng tới quá trình sinh trƣởng, phát triển và
hoạt động sinh lý, sinh hóa của cây. Sự biểu hiện kiểu hình ra bên ngoài chính
là kết quả của sự tác động giữa kiểu gen và môi trƣờng sống.
Sự sinh trƣởng, phát triển và khả năng cho năng suất của cây trồng chịu
sự tác động của môi trƣờng và điều kiện trồng trọt, song mức độ ảnh hƣởng của
môi trƣờng lên các giống khác nhau là không giống nhau. Trong cùng một điều
kiện trồng trọt một số giống sinh trƣởng phát triển tốt hơn và cho năng suất cao
hơn trong khi đó một số giống khác lại sinh trƣởng phát triển kém hơn và cho
năng suất thấp hơn, thậm chí không tồn tại đƣợc hay không cho thu hoạch. Sở
dĩ nhƣ vậy vì chúng có những kiểu gen khác nhau. Kiểu gen khác nhau thƣờng
có phản ứng khác nhau trƣớc điều kiện của ngoại cảnh. Đặc biệt, tính trạng số
lƣợng thƣờng do nhiều kiểu gen quy định nên sự tác động của điều kiện ngoại
cảnh lên tính trạng số lƣợng càng lớn. Đối với cây trồng thì tính trạng năng suất
cũng là một tính trạng số lƣợng do nhiều gen quy định nên chịu ảnh hƣởng
không nhỏ của môi trƣờng sống.
5

Số hóa bởi trung tâm học liệu

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật có rất
nhiều phƣơng pháp để chọn tạo giống cây trồng mới nhƣ nhân giống vô tính,
gây đột biến, lai tạo. Các phƣơng pháp này có thể rút ngắn đƣợc thời gian tạo
giống, tạo ra đƣợc giống tốt, có năng suất cao, ổn định, chống chịu tốt với
điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Nhƣng với trang thiết bị kỹ thuật của chúng ta
hiện nay thì việc áp dụng các phƣơng pháp tạo giống trên còn nhiều hạn chế,
do vậy nhập nội là phƣơng pháp tạo giống mới nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Để chọn đƣợc giống nhập nội tốt, phù hợp với từng địa phƣơng thì việc khảo
nghiệm tìm hiểu khả năng sinh trƣởng, khả năng chống chịu và năng suất,

Thân cây đứng, gồm các lóng và đốt, lá mọc ra từ đốt, chồi có thể mọc ra
từ các đốt thân. Thời gian đẻ nhánh sớm hay muộn tùy thuộc vào giống, thời vụ
và kỹ thuật canh tác. Sau khi thu hoạch có thể cắt bỏ các nhánh tạo điều kiện
cho cây đẻ nhánh vào vụ sau mà không cần phải trồng lại. Tất cả các giống cao
lƣơng đều có thân mọng nƣớc. Hàm lƣợng nƣớc trong thân khi trƣởng thành
thƣờng không vƣợt quá 20% sau đó giảm dần. Những giống có hàm lƣợng
nƣớc trong thân cao thƣờng có thân màu xanh xám, gân lá màu tối.
Lá cao lƣơng cũng có phần bẹ ôm sát vào thân cây làm tăng độ cứng cho
cây, bẹ lá thông thƣờng dài khoảng 15 – 35 cm và cuộn chặt lấy thân. Phiến lá
dài 30 – 135 cm, rộng từ 1,5 – 13 cm với mép lá thẳng hoặc gợn sóng, mặt lá
thƣờng đƣợc phủ một lớp phấn muội. Lá cao lƣơng ngắn và rộng hơn lá ngô,
mỗi lá sinh ra từ một đốt, số lá ở thời kỳ trƣởng thành tƣơng đƣơng với số đốt
trên thân. Số lƣợng lá trên cây tƣơng quan với thời gian sinh trƣởng, thông
thƣờng trên thân có từ 7 – 18 lá hoặc hơn [19].
Hoa của cây cao lƣơng là một cụm thẳng đứng, hoa có một cuống trung
tâm, với những nhánh cấp 1, cấp 2, và đôi khi có đến cấp 3, từ các nhánh này đôi
khi sinh ra các chùm hoa nhỏ. Chiều dài và khoảng cách của những nhánh hoa
đôi khi quyết định hình dạng của chùm hoa, từ hình nón hoặc hình ô van kín.
Thông thƣờng hạt đƣợc bao phủ bởi một lớp mày.
Hạt hình tròn và có đầu nhọn có kích thƣớc từ 4 – 8 mm. Hình dạng, kích
thƣớc và màu sắc hạt thay đổi tùy thuộc vào từng giống.
7

Số hóa bởi trung tâm học liệu

Cao lƣơng là cây tự thụ phấn, đôi khi xảy ra hiện tƣợng giao phấn, tỷ lệ
giao phấn thƣờng nhỏ hơn 6% [13]. Hoa mọc thành chùm, chùm hoa có cả
hoa đực và hoa cái, một chùm gồm khoảng 6.000 bông con. Hạt cao lƣơng
nhỏ hơn hạt ngô và có một lớp vỏ ngoài. 1 kg hạt giống chứa 25.000 đến
61.740 hạt. Hạt có nhiều màu sắc khác nhau từ màu vàng nhạt, màu nâu đỏ


hô hấp. Ngƣợc lại, lúa là đại diện của các loại cỏ ôn đới, sử dụng chu trình
C3. Cao lƣơng ngọt là sự kết hợp tuyệt vời giữa lúa với cây trồng nhiệt đới
với bộ gen lớn hơn nhiều và sự bổ xung các gen có lợi khác từ mía, và là một
trong những cây trồng hiệu quả nhất trên thế giới trong việc sản xuất sinh
khối cây trồng hiện nay.

1.3. NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH
Trung tâm khởi nguyên chính của cao lƣơng là ở châu Phi, vùng đất khô
hạn, lƣợng mƣa hàng năm rất thấp. Có thể cao lƣơng đƣợc trồng đầu tiên ở
Ethiopia sau đó lan rộng ra nhiều nƣớc ở Châu Phi [21].
Cao lƣơng đƣợc trồng ở Hoa Kỳ vào năm 1850. Hiện nay cao lƣơng
đƣợc phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, và các khu vực ôn
đới ấm của thế giới. Cao lƣơng là loại cây trồng nhiệt đới và bán nhiệt đới do
đó không thể trồng ở điều kiện lạnh giá; cao lƣơng thích nghi với khoảng điều
kiện khí hậu rộng lớn từ những vùng có lƣợng mƣa hàng năm cao đến những
nơi khô hạn.
Mặc dù lƣợng mƣa và các yếu tố khác quyết định mùa vụ và thời gian
sinh trƣởng của cao lƣơng nhƣng cao lƣơng vẫn có thể trồng và phát triển ở
những nơi có điều kiện khắc nghiệt và trình độ thâm canh hạn chế. Cao lƣơng
rất thích nghi với vùng đất nóng, khô hạn và bán khô hạn. Cao lƣơng là cây
trồng chính ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dƣơng nơi mà quá
nóng và khô không phù hợp sản xuất ngô. Cao lƣơng là cây trồng lấy hạt chính
ở những vùng khô hạn và bán khô hạn. Cây cao lƣơng xuất xứ từ vùng nhiệt
đới nên điều kiện khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.
Cao lƣơng có ngƣỡng nhiệt phát triển 15-37
0
C, tuy nhiên, nhiệt độ tối thích là
27
0

Cao lƣơng là một trong những loại cây ngũ cốc hàng đầu thế giới,
cung cấp thực phẩm, thức ăn, chất xơ, nhiên liệu, sợi…. Cung cấp lƣơng thực
cho 750 triệu ngƣời trên hành tinh đặc biệt là ở những vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới của Châu Phi, Châu Á và châu Mỹ La Tinh [5].
Hiện nay có hơn 50 quốc gia trồng cao lƣơng phân bố ở cả 6 châu lục
tập trung chủ yếu ở Châu Phi và Châu Mỹ. Cây cao lƣơng đƣợc ví nhƣ một
cây trồng đa tác dụng sản phẩm của nó phục vụ cho nhiều ngành khác nhau
10

Số hóa bởi trung tâm học liệu

tùy vào mục đích sử dụng: hạt là thực phẩm cho ngƣời và gia súc, thân lá
đƣợc sử dụng làm chất đốt hoặc trong ngành công nghiệp sản xuất ethanol.

Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cao lƣơng trên thế giới từ 1990 – 2012
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
2012
Diện tích
(triệu ha)
41,59
42,46
40,93
46,22
41,03
37,85

1995
2000
2005
2010
2012
Châu Phi
Diện tích
(triệu ha)
16,46
21,62
21,26
28,73
24,95
22,62
Năng suất
(tạ/ha)
7,28
8,24
8,66
8,69
9,46
10,36
Sản lƣợng
(triệu tấn)
11,98
17,81
18,41
24,95
23,61
23,44

11,74
10,65
9,49
7,92
Năng suất
(tạ/ha)
10,80
11,14
9,50
10,03
11,24
11,98
Sản lƣợng
(triệu tấn)
18,57
15,34
11,15
10,69
10,67
9,49
Châu Âu
Diện tích
(triệu ha)
0,27
0,13
0,23
0,14
0,16
0,22
Năng suất

26,63
30,99
34,46
Sản lƣợng
(triệu tấn)
0,95
1,28
2,12
2,01
1,60
2,24
( Nguồn: FAOSTAT, 2013)
12

Số hóa bởi trung tâm học liệu Tình hình sản xuất cao lƣơng của các châu lục trên thế giới đƣợc trình
bày ở Bảng 1.3. Diện tích cao lƣơng không có nhiều thay đổi duy trì ở mức
trên 40 triệu ha, cao lƣơng đƣợc trồng nhiều nhất năm 2005 (46,22 triệu ha).
Do sức ép của dân số và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp nên diện tích
cao lƣơng thế giới có xu hƣớng giảm dần. Năm 2012, diện tích cao lƣơng
ngọt thế giới chỉ còn 37,85 triệu ha. Tuy nhiên sản lƣợng cao lƣơng vẫn tăng
liên tục do việc sử dụng những giống mới phù hợp với từng vùng sinh thái và
mùa vụ. Tổng sản lƣợng cao lƣơng thế giới trong vòng 20 năm qua luôn duy
trì trên mức 50 triệu tấn. Năng suất cao lƣơng khá ổn định qua các năm, trƣớc
2010 dao động trong khoảng 12 – 13 tạ/ha, từ năm 2010 trở lại đây năng suất
cao lƣơng có xu hƣớng tăng lên, đạt 15,34 tạ/ha (2012) nhƣng năng suất
không đều giữa các châu lục, năng suất cao đạt đƣợc ở châu Âu, Châu Mỹ và
châu Đại Dƣơng. Châu Phi có diện tích trồng cao lƣơng lớn nhất thế giới tăng

xuất diesel sinh học phải chứa 2% diesel sinh học, và tăng lên 5% trong 2013.
Tuy nhiên, chƣơng trình sản xuất và tiêu thụ rƣợu ethanol đƣợc thực
hiện với bao cấp lớn của nhà nƣớc dƣới hình thức (American Council for an
Energy-Efficient Economy, 1999) [14]:
- Lãi suất thấp cho xây cất các nhà máy nấu rƣợu.
- Bảo đảm giá thu mua ethanol bởi các các công ty dầu quốc doanh với
giá hợp lý.
- Giá ethanol ngoài thị trƣờng có sức cạnh tranh cao, và chính phủ có
chính sách giảm thuế trong thập niên 80 để khuyến khích loại xe dùng
ethanol.
Các biện pháp hỗ trợ giá và bảo đảm nêu trên giảm bớt dần, đến nay đã
chấm dứt hoàn toàn và kết quả rất tích cực. Ở tiểu bang São Paulo đã thiết lập
thành công một trung tâm nghiên cứu và phát triển trồng mía và sản xuất rƣợu
ethanol hiệu quả cao.
Mỹ là quốc gia sản xuất cao lƣơng lớn thứ hai thế giới sau Nigeria.
Năm 2010, Mỹ sản xuất trên 8,77 triệu tấn hạt trong đó chủ yếu chế biến thức
14

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ăn chăn nuôi, 12% sản lƣợng cao lƣơng phục vụ ngành công nghiệp chế biến
ethanol. Đồng thời Mỹ cũng là quốc gia xuất khẩu cao lƣơng lớn nhất thế giới
chiếm 80% sản lƣợng cao lƣơng xuất khẩu của thế giới. Sản lƣợng cao lƣơng
xuất khẩu của Mỹ tăng liên tục trong vòng 35 năm năm qua. Năm 2010 lƣợng
cao lƣơng xuất khẩu của Mỹ tăng 15% so với năm 2009. Trồng cao lƣơng để
sản xuất ethanol sẽ là hƣớng đi mà quốc gia lựa chọn trong thời kỳ khủng
hoảng năng lƣợng nhƣ hiện nay. Ở Mỹ cao lƣơng đƣợc trồng chủ yếu ở
Kansas, Nebraska và Texas [17]. Mỹ chủ yếu sử dụng ngô để sản xuất
ethanol, cây cao lƣơng chiếm vị trí thứ hai. Càng ngày ngƣời ta càng quan
tâm đến việc sử dụng rỉ mật cao lƣơng ngọt để sản xuất ethanol. Theo số liệu

mục đích làm ổn định giá ngũ cốc, tăng lợi tức cho nông dân và giảm ô nhiễm
môi trƣờng do xăng dầu gây ra. Nƣớc này cũng dự tính dùng E15 trong năm
2010.
Ở Ấn Độ thời gian từ gieo đến thu hoạch cao lƣơng khoảng 4 tháng,
nhu cầu nƣớc trong một vụ 4.000 m
3
, ít hơn 4 lần so với mía (12-16 tháng và
36.000 m
3
/vụ). Chi phí trồng cao lƣơng/ha thấp hơn 3 lần so với trồng mía.
Năng suất hạt trung bình 1,5 – 7,5 tấn/ha, độ đƣờng 13-24%, saccarozo 7,2-
15,5%, năng suất thân 24 – 120 tấn/ha, năng suất sinh vật học 36 – 140
tấn/ha. Ấn Độ phát động chƣơng trình nhiên liệu sinh học với mía đƣờng trên
toàn quốc cho E5, và đặt chỉ tiêu tăng lên E10 và sau đó E20. Ấn Độ cũng mở
rộng các đồn điền trồng cây jatropha, một loại cây sản xuất dầu để sản xuất
diesel sinh học.
Thái Lan có một chƣơng trình tham vọng cao khuyến khích dùng xăng
trộn với nhiên liệu sinh học 10% ethanol từ 2007. Cũng vậy, kỹ nghệ dầu cọ
có kế hoạch sản xuất diesel sinh học ở Malaysia và Indonesia.
Nhật Bản đang nghiên cứu sử dụng rơm rạ để sản xuất nhiên liệu sinh học.
Theo Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế cho các vùng nhiệt đới bán
khô hạn (ICRISAT) ở Ấn Độ, sở dĩ đƣợc gọi là cây trồng “lý tƣởng” là do lúa
miến ngọt có thể trồng trong điều kiện khô hạn, khí hậu nóng, chịu đƣợc mặn
và ngập úng. Do cây thân thiện với những vùng đất khô cằn, đất trống đồi trọc
16

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ở các quốc gia nghèo nên nông dân không cần phải chặt phá rừng để lấy đất
trồng nhƣ đối với cây dầu cọ hay mía.

17

Số hóa bởi trung tâm học liệu

tấn quy dầu/năm vào năm 2050. Giáo sƣ Nghê Duy Đấu, Viện sĩ công trình
Đại học Thanh Hoa (Bắc Kinh) cho biết theo Bộ Năng lƣợng Mỹ và Ủy ban
Năng lƣợng thế giới dự báo nguồn năng lƣợng hóa thạch không còn nhiều:
dầu mỏ còn 39 năm, khí thiên nhiên 60 năm, than đá 111 năm.
Theo Trung tâm năng lƣợng ASEAN nhu cầu tiêu thụ năng lƣợng của
khu vực này năm 2002 là 280 triệu tấn và tăng lên 583 triệu tấn vào năm
2020. Indonesia là nƣớc có nguồn năng lƣợng hóa thạch lớn nhất trong các
nƣớc ASEAN, tuy nhiên hiện nay dầu mỏ dự trữ của họ chỉ còn trong 25 năm,
khí đốt 60 năm và than đá 150 năm.
Ngày nay do thế giới phụ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ và giá dầu biến
động liên tục theo chiều tăng và sự cạn kiệt dần nguồn năng lƣợng hóa thạch
và khí đốt nên việc tìm kiếm các nguồn năng lƣợng thay thế là việc làm có
tính sống còn trong những thập kỷ tới, trong đó có năng lƣợng sinh học. Vậy
năng lƣợng sinh học là gì? Năng lƣợng sinh học bao gồm các nguồn năng
lƣợng đƣợc sản xuất từ nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác nhau nhƣ thân,
cành, vỏ, quả, cây, các sản phẩm dƣ thừa khi chế biến nông, lâm sản, gỗ củi,
phân gia súc, nƣớc thải và bã phế thải hữu cơ công nghiệp, rác thải Vì vậy,
năng lƣợng sinh học là nguồn năng lƣợng thay thế có thể tồn tại, tái sinh và
điều chỉnh theo ý muốn của con ngƣời.
Hiện có 2 dạng năng lƣợng sinh học chủ yếu là ethanol sinh học và
diesel sinh học. Với nguyên liệu là tinh bột và đƣờng nhờ quá trình phân giải
của vi sinh vật có thể sản xuất ra ethanol, sau đó tách nƣớc bổ sung các chất
phụ gia thành ethanol biến tính gọi là ethanol nhiên liệu biến tính hay cồn
nhiên liệu. Diesel sinh học nói riêng hay nhiên liệu sinh học nói chung là một
loại năng lƣợng tái tạo. Về phƣơng diện hóa học diesel sinh học là methyl este
của axit béo. Dầu diesel sinh học đƣợc chế biến từ dầu thực vật và mỡ động

INRAN: Viện nghiên cứu nông nghiệp Niger.
SAFGRAD: Tổ chức nghiên cứu và phát triển cây ngũ cốc vùng bán khô
hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status