THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hs nắm lại nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Điện tích của
chúng ra sao? Thế nào là nguyên tố hoá học? Hoá trị của các nguyên tố , định luật bảo toàn
khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí?
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học xác định số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của 1 số
nguyên tố. Vận dụng tính hóa trị của các nguyên tố, tính thể tích ở đktc và khối lượng của 1
số chất.
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II. TRỌNG TÂM:
- Ôn tập kiến thức.
III. CHUẨN BỊ: - GV: máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập
IV. PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, vấn đáp, tái hiện kiến thức đã học
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:
- GV: cho Hs nêu thành phần cấu tạo của
nguyên tử (đã học ở lớp 8)
HS: gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm.
- GV: nêu thành phần cấu tạo của hạt nhân?
HS: gồm hạt proton mang điện dương và hạt
nơtron không mang điện.
- GV: em có nhận xét gì về điện tích của proton
và của electron?
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
học.
HS: những nguyên tử trong hạt nhân có cùng số
hạt proton.
- GV: Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa
học đều có tính chất hóa học như nhau.
Hoạt động 3:
- GV: Hóa trị là gì?
HS: là con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác.
- GV: cho Hs kể hóa trị của 1 số nguyên tố,
nhóm nguyên tử.
HS: Hóa trị I: Na, K, H, Ag, Cl, NO
3
Hoá trị II: Ca, Mg, Ba, Cu, Zn, Fe, CO
3
,
SO
4
Hóa trị III: Al, Fe, PO
4
- GV: nhắc nhở Hs về nhà học thuộc lòng hóa
trị.
Hs: nêu quy tắc hoá trị.
- GV: Tính hóa trị của Cacbon trong các hợp
chất sau: CH
2
= 0.2 mol; nN
2
= 0.8 mol
n
hh khí
= 1 mol ⇒ V
hh khí
= 22.4 lít.
3.Hóa trị của 1 nguyên tố:
- Quy tắc hóa trị:
+ Nguyên tố A có hóa trị là a, nguyên tố B
có hóa trị là b.
Công thức chung hợp chất 2 nguyên tử:
ax = by (x,y,a,b là số nguyên )
Trong công thức hoá học , tích của chỉ số và
hoá trị c ủa nguy ên tố này bằng tích ch ỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia.
-Tính hóa trị
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
A + B → C + D
Thì m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D.
lượng chất:
N = 6.10
23
(ngtử hay phtử)
6. Tỉ khối của chất khí:
- d
A/B
= M
A
/M
B
⇒ M
A
= d
A/B
. M
B
- d
A/kk
= M
A
/29
VI. DẶN DÒ
- GV: tiết sau ôn tập về “Dung dịch, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học” (chuẩn bị trước)
VII. Rút kinh nghiệm:
3
Klượng
3. Nội dung:
HOẠT ĐÔNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:
- GV:em hãy nêu định nghĩa dung dịch.
HS: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
dung môi và chất tan.
HS: nêu các loại nồng độ dung dịch, định
nghĩa và công thức tính từ đó suy ra cách
tính các đại lượng còn lại.
m
ct
= (m
dd
.C%)/100%
m
dd
= (m
ct
.100%)/C%
n = C
M
.V
dd
V
dd
= n/C
M
Hoạt động 2:
- GV:cho Hs phân loại hợp chất vô cơ và
định nghĩa.
- Nồng độ mol (C
M
): số mol chất tan có trong
1 lít dung dịch.
C
M
= n/V
dd
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ: chia 4
loại:
a) Oxit:
- Oxit bazơ: CaO, Fe
2
O
3
tác dụng với
dung dịch axit → muối + H
2
O.
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
tác dụng với dung
dịch Bazơ → muối + H
2
O.
b) Axit: HCl, H
2
SO
3
+ CaCO
3
→ Ca(NO
3
)
2
+ CO
2
+ H
2
O
FeCl
2
+ 2KOH → Fe(OH)
2
+ 2KCl
Hoạt động 3:
- GV:chiếu bảng tuần hoàn, Hs quan sát và
cho biết ô nguyên tố cho em biết điều gì?
HS: Số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, kí
hiệu hóa học, nguyên tử khối
- GV:giới thiệu
- GV:Chu kì là hàng ngang.
- GV:Na, Mg, Al, P, S, Cl đều có 3 lớp e
C, O, N đều có 2 lớp e.
- GV:khi nào các nguyên tố được xếp vào
cùng 1 chu kì?
HS: có cùng số lớp e.
- GV:giới thiệu
của chúng có cùng số lớp electron.
- Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau.
Bài tập 1: Xác định số p, số e, số hiệu
nguyên tử của nhôm.
Giải:Al có STT là 13
⇒ Số p = Số e = Số hiệu nguyên tử = 13.
Bài tập 2: Trong 800 ml dung dịch NaOH
có 8g NaOH. Tính nồng độ mol của dung
dịch NaOH.
Giải: nNaOH = 0.2 mol
C
M NaOH
= 0.2/0.8 = 0.25M
Bài tập 3: cho 8g NaOH vào 42g H
2
O thu
được dung dịch A. Tính nồng độ % của dung
dịch A.
Giải: m
dd
= 50g
C%
dd NaOH
= 8*100%/50 = 16%
5
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
VI. DẶN DÒ
- Gv: đọc trước bài “Thành phần nguyên tử”.Xem lại các bài tập đã làm.
VII. Rút kinh nghiệm:
NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm : Sgk
6
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
? tia âm cực mang điện tích gì? Và đường
truyền của nó như thế nào?
-GV gợi ý cho HS rút ra được kết luận về
tính chất
-GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ,
mang điện tích âm đó là electron.
-GV hướng dẫn HS và ghi nhớ các số liệu
-GV lưu ý HS : các electron của những
nguyên tử khác nhau là hoàn toàn giống
nhau.
Hoạt động 2: tìm hiểu về hạt nhân nguyên
tử
-GV đvđ: nguyên tử trung hoà về điện, vậy
nguyên tử đã có phần tử mang điện âm là
electron thì ắt phải có phần mang điện
dương.
-GV treo hình 1.4 sgk lên bảng dẫn dắt HS
tìm hiểu về thí nghiệm của Rơ-dơ-pho
? hạt
α
mang điện tích gì?
? hạt
α
bị lệch khi va chạm với phần nào
e
= 9,1094.10
-31
kg
- Điện tích : q
e
= -1,602.10
-19
C (culông)
điện tích đơn vị : kí hiệu e
o
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng : Hạt nhân
nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với
nguyên tử và mang điện tích dương .Các
electron nằm ở lớp vỏ nguyên tử.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
m
p
= 1,6726. 10
-27
kg
dt
e
= e
o
= 1+ (qui öôùc).
b) Sự tìm ra notron
m
người ta đưa ra 1 đơn vị độ dài phù hợp là
nm hay angstrom (
o
A
)
1nm = 10
-9
m ; 1
o
A
= 10
-10
m ; 1nm = 10
o
A
-GV yêu cầu HS xem sgk trả lời:
? nguyên tử hidro có bán kính
? Đường kính của nguyên tử?
? Đường kính của hạt nhân nguyên tử
? Đường kính của electron và của proton?
-GV lưu ý hs: với tỉ lệ và kích thước như
trên của ntử và hạt nhân thì các electron rất
nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân
trong không gian rỗng
-GV: thực nghiệm đã xác định khối lượng
của nguyên tử cácbon là 19,9265.10
-27
kg. Để
thuận tiện cho việc tính toán, người ta lấy
giá trị
12
−
= 1,6605.10
-27
kg
- Khối lượng của 1 nguyên tử hidro là:
23
1,008
6,022.10
g
−
= 0,16738.10
-23
g
= 1,6738.10
-27
kg
≈
1u
Bảng 1-Khối lượng và điện tích của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ
nguyên tử
Hạt nhân
Electron
(e)
a)Khi lng ca mt nguyờn t
cacbon -12.
b)S nguyờn t cacbon-12 cú trong 1
gam nguyờn t ny
tớch
q
=-e
o
=1-
Kh
i
l
ng
m
m
e
=
9,1094.10
31
kg
m
e
0,00055 u
m
p
=1,6726.1
0
12
1,978.10 ( )
6,022.10
C
m g
= =
b) S nguyờn t cacbon-12 trong 1 gam
nguyờn t ny :
22
23
1
5,055.10
1,978.10
=
* Nhn xột :
1
1
12
u = khoỏi lửụùng cuỷa nguyeõn tửỷ cacbon -12
1 12 1
1 . ( )
12
u g
N N
= =
4.Cng c :
9
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh Qut
Tiết 4: Bài 2: HẠT NHÂN NGUN TỬ-
NGUN TỐ HĨA HỌC-ĐỒNG VỊ ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu :
- Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân ngun tử là gì?
- Thế nào là ngun tử khối, cách tính ngun tử khối. Định nghĩa ngun tố hố học trên
cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu ngun tử. Kí hiệu
2. Kĩ năng:
- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan tới các kiến thức sau: Điện tích của
hạt nhân, số khối, số hiệu ngun tử, đồng vị, ngun tử khối, ngun tử khối trung bình
của các ngun tố hố học.
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. TRỌNG TÂM:
− Đặc trưng của ngun tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân
(số p) thì các ngun tử đều thuộc cùng một ngun tố hóa học
− Cách tính số p, e, n
III. CHUẨN BỊ: - GV nhắc nhở HS học kó phần tổng kết của bài 1.
IV. PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu
mới.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiếm tra:Thành phần cấu tạo của nguyên tử?
- Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử.
- Làm bài tập: 3 và 4 (trang 9- sgk)
3. Nội dung:
10
- GV nói rõ: vì khi biết Z và A của một
nguyên tử sẽ biết được số proton, số electron
và cả số notron trong nguyên tử
Hoạt động 3: tìm hiểu về định nghĩa
nguyên tố hoá học
-GV nhấn mạnh: người ta thấy tc riêng biệt
của nguyên tử chỉ được giữ nguyên khi điện
tích hạt nhân nguyên tử đó được bảo toàn,
nếu điện tích hạt nhân nguyên tử đó bị thay
I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân
- P : 1+
→
Z proton thì hạt nhân có điện tích
là Z+
(-số đv điện tích của hạt nhân có bằng số
proton.)
VD: điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+.
Tính số proton, electron.
-Số proton trong nguyên tử oxi :
8
8
1
+
=
+
proton
-số electron trong nguyên tử oxi:
8
8
đổi thì tc của nguyên tử cũng thay đổi theo.
-GV hỏi: vậy nguyên tố hóa học là những ntử
có chung điểm gì?
Hoạt động 4: tìm hiểu về số hiệu nguyên tử
-GV gợi ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân
nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là
Z.
-GV hỏi: em hãy nêu mối liên hệ giữa số hiệu
nguyên tử, số proton và số nơtron?
Hoạt động 5: tìm hiểu về kí hiệu nguyên tử
-GV hướng dẫn hs hiểu được kí hiệu.
A
Z
X
X : kí hiệu của nguyên tố
Z : số hiệu nguyên tử
A : số khối A = Z + N
-GV lấy vd minh hoạ cho hs hiểu rõ hơn.
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết
điều gì?
23
11
Na
-GV gợi ý cùng HS giải vd này
2. Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử (Z) = Số đơn vị điện tích
hạt nhân = số p = số e .
Chú ý : Nói số hiệu nguyên tử bằng điện tích
Mg
GV gọi 3 HS lên bảng trình bày, sau đó nhận xét rút kinh nghiệm.
VI. DẶN DÒ: BTVN: 1, 2, 4 trang 13,14 sgk
VII. Rút kinh nghiệm
12
23
Na
11
kí hiệu hóa học
Số khối
A
Số hiệu nguyên tử
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh Qut
Tiết 5: Bài 2: HẠT NHÂN NGUN TỬ
NGUN TỐ HỐ HỌC. ĐỒNG VỊ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu: -Định nghĩa đồng vị. Cách tính ngun tử khối trung bình của các ngun tố.
2. Kĩ năng:
- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan tới các kiến thức sau: Điện tích của
hạt nhân, số khối, số hiệu ngun tử, đồng vị, ngun tử khối, ngun tử khối trung bình
của các ngun tố hố học
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh
II. TRỌNG TÂM:
- Khi số n trong hạt nhân ngun tử của cùng một ngun tố khác nhau sẽ tồn tại các đồng
vị.
- Cách tính ngun tử khối trung bình
III. CHUẨN BỊ: GV: Nhắc nhở HS học kó bài học trước. Câu hỏi và bài tập cơ bản
IV. PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu
định tính chất hố học nên các đồng vị có
cùng ssố proton nghĩa là cùng số điện tích hạt
nhân thì có tính chất hố học giống nhau.
Hoạt động 2 : tìm hiểu về ngun tử khối
-GV dẫn dắt HS bằng các câu hỏi:
III - ĐỒNG VỊ :
VD : -GV đưa ra vd minh họa: oxi có 3
đồng vị
16
8
O
17
8
O
18
8
O
.
số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
- Các đồng vị của cùng 1 ngun tố hố học
là những ngun tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số
khối A của chúng khác nhau.
IV- NGUN TỬ KHỐI VÀ NGUN
TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC
13
e
+ m
p
+ m
n
m
nguyên tử
≈ m
p
+ m
n
(bỏ qua m
e
)
- Nguyên tử khối coi như bằng số khối.
2. Nguyên tử khối trung bình
Giả sử nguyên tố A có các đồng vị :
1
A
Z
X
2
A
Z
X
3
A
Z
X
…
8
O
(0,2%)
Tính nguyên tử khối trung bình của oxi
Giải :
16.99,76 17.0,04 18.0,2
16,004
99,76 0,04 0,2
A
+ +
= ≈
+ +
Có thể tính KLNT TB theo công thức
1 2 3
. . . .= + + + +
n
A A x A y A z A n
4. Củng cố : ? trình bày công thức tính ntktb
GV hướng dẫn HS làm bt 5
→
7/14 sgk
VI. DẶN DÒ
1. Các bài tập còn lại Sgk
2. Xem trước bài LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
VII. Rút kinh nghiệm:
14
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
Tiết 6: Bài 3: LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
? số khối được tính như thế nào?
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG :
- Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt
nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và
nơtron.
m
e
≈
0,00055 u
q
e
= 1- (đvđt)
proton: m
p
≈
1 u
q
n
= 1+ (đvđt)
notron: m
n
≈
1 u
q
n
= 0
- Trong nguyên tử:
số đơn vị điện tích hạt nhân =số proton= số e
hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt không
mang điện và số hạt mang điện âm là 1. Tìm
số electron, số proton, số khối A.
Nếu HS giải không được, GV có thể gợi ý
như sau:
+ trong nguyên tử gồm những hạt nào?
+ hạt nào mang điện?
+ hạt nào không mang điện?
- GV cho BT 3: khối lượng nguyên tử của
brom là 79,91. Brom có 2 đồng vị, đồng vị
thứ nhất là
79
Br
chiếm 54.5%. Tìm khối
lượng nguyên tử hay số khối của đồng vị
thứ hai.
- GV cho BT 4:
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ
(gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron).
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong
Hay :
1 2 3
. . . .= + + + +
n
A A x A y A z A n
B. BÀI TẬP :
Câu 1 : Kí hiệu nguyên tử
40
20
Ca
79.91. Brom có 2 đồng vị, đồng vị thứ nhất là
79
Br
chiếm 54.5%. Tìm khối lượng nguyên tử
hay số khối của đồng vị thứ hai.
Giải:
Ta có: x + y = 100%
y = 100% - x = 100% - 54.5% = 45.5%
Áp dụng công thức:
1 2.
.A x A y
A
x y
−
+
=
+
79.91 =
2
54,5.79 45,5.
100
A+
® A
2
= 81
Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ 2
là 81
Câu 4 :
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ
27
kg
-Khối lượng 7e:
9.1094.10
-31
kg * 7 = 0.0064. 10
-
27
kg
Khối lượng của nguyên tử nitơ:23.4382. 10
-27
kg
=
nguyeân töû N
e
m
m
27
27
0.0064.10
23.4380.10
kg
kg
−
−
= 0.00027
≈
0.0003
4.Củng cố : GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử.
- GV: chiếu hình 1.6 SGK và hướng dẫn
cho HS: mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-
pho, Bo và Zom-mơ-phen có tác dụng rất
lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo
nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải
thích mọi tính chất của nguyên tử.
? Ngày nay, người ta biết trong nguyên tử
các electron chuyển động ntn?
- GV dẫn dắt số hiệu nguyên tử của nguyên
tố Z cũng bằng số thứ tự Z của nguyên tử
nguyên tố đó trong BTH.
- GV: lấy vd minh hoạ.
-Từ đó đvđ tiếp: vậy thì các electron được
I – Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử:
-Các electron chuyển động rất nhanh trong
khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử
không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ
nguyên tử.
Số e = số p = Z = STT trong bảng HTTH
VD : số thứ tự của H trong BTH là 1 (Z=1), vỏ
nguyên tử H có 1 electron, hạt nhân nguyên tử
có 1 proton.
18
- GV hướng dẫn HS biết các quy ước:
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ
cái thường s, p, d, f.
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng STT của
lớp đó.
- GV đặt các câu hỏi để xây dựngkiến thức:
? Lớp thứ 1 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
? Lớp thứ 2 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
? Lớp thứ 3 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
- GV lưu ý HS: các electron ở phân lớp s
được gọi là các electron s, ở phân lớp p
được gọi là các electron p
II - Lớp electron và phân lớp electron.
1. Lớp electron :
- Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các
electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ
thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp.
-Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức
năng lượng càng cao.
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng
lượng gần bằng nhau.
Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4
Tên của lớp : K L M N
2. Phân lớp electron :
-Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
GV yc HS làm các BT 1, 2, 3 trang 22 sgk.
VI. DẶN DÒ
Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại Sgk
VII. Rút kinh nghiệm:
20
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
Tiết 8: Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
-Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Kĩ năng:
- HS rèn luyện được kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa có trong một lớp, một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M, N ), phân lớp (s, p, d, f )
3. Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II. TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
III. CHUẨN BỊ: -HS: xem bài trước
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu
mới.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số electron tối
đa trong 1 phân lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và
21
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
electron?
- Lớp thứ 3 và 4 tương tự.
HS tự điền vào bảng
- GV gọi 1 HS lên bảng điền, sau đó nhận
xét kết luận.
Từ các nhận xét trên, yc HS rút ra số
electron tối đa của lớp thứ n được tính ntn?
Nếu HS không trả lời được thì GV phân
tích
- GV lấy VD : Dựa vào công thức này em
hãy tính lớp thứ tư ( lớp N, n=4) chứa tối
đa bao nhiêu electron?
Số e tối đa của lớp thứ n là 2n
2
e(0<n
≤
4)
VD:
- Số e tối đa của lớp thứ 4 : 2.4
2
= 32 electron
4.Củng cố bài : GV củng cố bài
GV cho vd: xác định số lớp electron của các nguyên tử
14
7
N
,
4
4
4s 2
32
4p 6
4d 10
4f 14
2 .Xem trước bài CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ.
VII. Rút kinh nghiệm :
22
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh Qut
Tiết 9: Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết:
-Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ ngun tử của các ngun tố.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng: Viết cấu hình electron của 20 ngun tố đầu trong bảng HTTH
3. Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II. TRỌNG TÂM:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong ngun tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron ngun tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngồi cùng.
III. CHUẨN BỊ: -Máy chiếu, sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu
mới.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trong Nt electron chuyển động như thế nào?
Trong các lớp : Các e lần lượt chiếm các phân
lớp là s,p,d,f…
Thứ tự sắp xếp theo mức năng lượng :
1s 2s 3s 3p 4s 3d 4p 5s
23
1 2 3 4
THPT N«ng Cèng GV: Lª Thanh QuyÕt
đến cao.
Mức nl của các lớp tăng theo thứ tự từ 1
đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân
lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình electron
của nguyên tử.
- GV hướng dẫn HS dạng chung của cấu
hình e : nl
a
- GV hướng dẫn HS các bước viết cấu hình
electron và đưa ra các VD để HS vận dụng ,
GV theo dõi chữa bài và củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố: Ne (Z=10),
Cl (Z=17)
Sau khi HS viết xong cấu hình electron
nguyên tử của 1 số nguyên tố, GV nhận xét
rút kinh nghiệm
- GV hướng cẫn HS cách viết gọn: neon là
khí hiếm gần nhất đứng trước clo, nên ta có
thể viết gọn:
[ ]
2 5
- Cách biểu diễn cấu hình (dạng chữ số) : nl
a
Trong đó :
n : STT của lớp.
l: tên phân lớp.
a: Số e có mặt tại phân lớp và lớp tương ứng
VD :
* Các bước viết cấu hình electron :
- Xác định số electron của nguyên tử.
- Điền e vào các phân lớp theo thứ tự mức năng
lượng . (Chú ý đến số e tối đa cho các phân lớp)
VD :
Ne (Z=10):
2 2 6
1 2 2s s p
Cl (Z=17):
2 2 6
1 2 2s s p
2 5
3 3s p
Ar (Z=18):
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
Hoặc viế gọn:
[ ]
2 6
3 3Ne s p
Fe (Z=26):
electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu để
tìm xem
? lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố có
tối đa là bao nhiêu electron?
? neon là nguyên tố khí hiếm, nó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV đvđ: Các nguyên tử có 8 electron ở
lớp ngoài cùng (ns
2
np
6
) và nguyên tử heli
(1s
2
)
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao?
- GV cho HS tìm xem những kim loại như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu electron ở
lớp nc?
? các nguyên tử kim loại thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV nói thêm: ( trừ H, He và B). Các
nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
dễ nhường electron
-GV cho HS tìm xem những phi kim như:
N, O, F, P, S, Cl có bao nhiêu electron ở lớp
nc?
? các nguyên tử phi kim thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp
2
2p
6
C. 1s
2
2s
2
2p
5
3s
1
D. A.
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3d
5
4s
2
25