Tập giáo án Hóa học 10 cơ bản - Pdf 37


ÔN TẬP ĐẦU NĂM (1)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I 01
Hoàng Văn Hoan 06 / 7 /2008 29 / 8/2008
10
Ban cơ bản
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trò của một nguyên tố
- Đònh luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí.
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Trọng tâm: Một số khái niệm, đònh nghóa học biểu thức tính toán.
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại, hoàn thiện kiến thức đã học.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 1. Nguyên tử.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: theo
SGK.
(theo từng câu hỏi
của GV).
HS trả lời: theo
SGK.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé
tạo nên các chất. Nguyên tử trung

hút
e lớp
xa h.n.
- Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…
** Hạt nhân nguyên tử.
- H.n nằm ở đâu?
- H.n NT được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n
vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
GV lấy VD: NT: H, O, Na. … hỏi số p, e
lớp, e ngoài cùng?
HS trả lời: Dựa
theo SGK.
- Ở tâm nguyên tử.
HS trả lời:
b. Hạt nhân nguyên tử.
- Nằm ở tâm nguyên tử.
- HNNT gồm có p và n.
Hạt
KH
m ĐT
Electron
e me

0 1-
Proton p >1836me
1+
Notron
n

SGK:
+ Hoá trò là con số biểu thò khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hoá trò của một nguyên tố được xác
đònh như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trò:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và
hoá trò của nguyên ng/tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trò của ng/ tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học
b
y
a
x
BA
thì
ax = by và do đó
,
,
(
a
b
a
b
y
x
==
)

=
=
II I
I I
=
* Vậy CT là: CaO
HS lấy ví dụ và trả
lời theo SGK:
HS vận dụng kiến
thức đã học để trả
lời.
+ Qui ước chọn hoá trò của H là 1 và
của O là 2:
- Một ng.tử của một nguyên tố
liên kết với bao nhiêu nguyên
tử H thì có bấy nhiêu hoá trò:
- Ví dụ: NH
3
N hoá trò III
H
2
O O hoá trò II
HCl Cl hoá trò I …
Và CaO Ca hoá trò II
Al
2
O
3
Al hoá trò III…
HS thực hiện theo

=
Vậy CT là: SO
3
Hoạt động 4
4. Đònh luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
2Mg + O
2


2MgO
CaCO
3

CaO + CO
2
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)
Trong một phản ứng hoá học,
tổng khối lượng các chất sản
phẩm bằng tổng khối lượng các
chất phản ứng.
GV Nhấn mạnh: p dụng khi có n
chất trong p/ứ mà đã biết khối
lượng n-1 chất ta có thể tính KL
chất còn lại.
HS tính theo VD do GV đưa ra.

80 + 2

64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO
3

AgCl + MNO
3
(2)
Y? + 170 (g)

143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
2
Hoạt động 5
5. Mol
GV mol là gì?
HS dựa vào SGK
trả lời:
* Là lượng chất chứa 6. 10
23
nguyên
tử hoặc phân tử chất đó.
** Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằng
gam) của 6. 10
23
nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
*** Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6. 10

22
,
4
n
n =
v
22
,
4
n =
A
N
A = n N
mol
mol
Có N phân tử
A
n
v =
bất kì
1
Hoạt động 6
6. Tỉ khối của chất khí.
GV: Tỉ khối của khí A so với khí B cho
biết gì?
HS dựa vào SGK
để trả lời:
+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho
biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần.

A/B
=
A
B
M
M
GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng
(1)Bài tập tính khối lượng mol M
A

theo d
A/B
và M
B.
(2) Bài tập cho biết khí A nặng
hơn hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần.
HS làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV.
1. Tính khối lượng mol phân tử khí A.
Biết tỉ khối của khí A so với khí B là
14.
2. Khí oxi so với không khí và các khí:
nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì
khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao
nhiêu lần.
Hoạt động 7
Hướng dẫn về nhà
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,

Còn lại ktra vở các bài: 3, 4, 5,
6.
3 HS lên bảng là BT.
Số HS còn lại chuẩn bò vở
BT để GV có thể KT.
+ Nội dung các bài tập cần sửa:

Hoạt động 2 (ÔN TẬP)
7. Dung dòch.
GV Y/C nhắc lại các khái niệm
+ GV dung dòch là gì? Cho VD.
HS trả lời theo KT đã học. + Dung dòch là hỗn hợp đồng nhất
của dung môi và chất tan.
+ Độ tan là gì?
HS: Trả lời theo SGK
+ Độ tan (T) của một chất là số
gam của chất đó hoà tan trong 100
gam nước thành dd bão hoà (ddbh)
ở nhiệt độ xác đònh.
Ta có

OH
t
m
m
T
2
100
=
(1)

TT )100(
+=
Các yếu tố ảnh hưởng:
1. Nhiệt độ. T
0
t

2. Đối với chất khí:
S tăng khi giảm
0
t
và tăng p
(g)
(g)
4
+ Nồng độ của dung dòch là gì?
Có mấy loại nồng độ dung dòch?
Mà em đã học?
HS trả lời:
+ Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc
mol) chứa trong một lượng xác đònh của
dung dòch ( g hoặc thể tích dung dòch).
a/ Nồng độ phần trăm là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm m
ct
, m
dd
là khối
lượng chất tan và khối lượng

+ Quan hệ giữa C% và C
M
của
cùng một chất tan.
+ D khối lượng riêng của dung
dòch (g/ml hoặc g/cm
3
).
Và 1ml = 1cm
3
1l = 1dcm
3
= 1000ml
HS trả lời:
t
M
M
D
CC
.10
%
=
(3)
Hoạt động 3
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ
GV giúp HS xây dựng sơ đồ các
dạng phân loại:
HS tham gia xây dựng.
Dạng1:
KIM LOẠI

TUNG
HOÀ
MUỐI
AXIT
(KIỀM)
BAZƠ
TAN
5
Dạng 2:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
QUAN HỆ GIỮA CÁC HP CHẤT VÔ CƠ:HOẶC:
Hoạt động 4
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
GV vấn đáp – đàm thoại giúp HS tái
hiện kiến thức đã học.
Lưu ý các vấn đề sau:
+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho HS
trực quan bảng TH các nguyên tố hoá
học ( GV chỉ rõ).
+ Chu kì là gì? chu kì cho biết gì?
HS dự vào SGK
xây dựng bài.
+ Ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử:

OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
O. KHÔNG TẠO MUỐI
A. CÓ OXI
A. KHÔNG CÓ
OXI
B. KHÔNG TAN
KIỀM
M. TRUNG HOÀ
M. AXIT
ÔXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
HIĐROXITHP CHẤT
CHẤT
KIM
LOẠI
PHI KIM
ĐƠN CHẤT
+ Nhóm nguyên tố là gì?
GV Y/ C HS lấy VD minh hoạ.
HS lấy VD minh
hoạ và so sánh.
Trong một chu kì thì:
- Các nguyên tử của các nguyên tố
có cùng số lớp (e).
- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1
đến 8.
- Tính KL giảm dần, tính PK tăng dần.


20%).

Hướng dẫn bài 9 (SGV tr8):
a/
M
l
xC
M
25,0
8,0
1
40
8
==
b/ Số mol NaOH trong 200 ml dd.
Cứ 800ml dd có 8: 40 = 0,2mol
Vậy 200ml (0,2lit)

x
molx 05,0
8,0
2,0.2,0
==
Theo Đ/N ta có:
1,0
2,0
05,0
2
=

II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Phóng tô hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm
Power point) mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn đònh lớp. Vào bài học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV Cho HS đọc vài nét lòch sử trong quan niệm
về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỉ
XIX (SGK tr.4)…
GV nhấn mạnh và Kết luận:
• Các chất được cấu tạo từ những phần tử rất
nhỏ (gọi là Atomos) nghóa là không thể phân
chia được đó là các nguyên tử.
• Vậy nguyên tử có TPCT như thế nào?
HS đọc SGK về vài
nét lòch sử trong quan
niệm về nguyên tử từ
thời Đê-mô-crit đến
giữa thế kỉ XIX (SGK
tr.4)…
( xét về kích thước và
khối lượng)
+ Các chất được cấu tạo từ
những phần tử rất nhỏ,
không thể phân chia được
đó là các nguyên tử.
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ.
GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ đồ tính

truyền thẳng.
c. Khi có điện trường chùm tia lệch về phía
cực dương của điện trường.
Khối lượng và điện tích e: GV Thông báo
hiệu là e.
b. Khối lượng và điện tích
e
m
e
= 9,1094.10
-31
kg
q
e
= -1,602.10
-19
C
Chọn làm đơn vò kí hiệu - e
0

Qui ước = 1 -
Hoạt động 3
HS đọc và nhìn trên sơ
đồ (H 1.4).
2. Sự tìm ra hạt nhân
8
GV và HS cùng đọc sơ lược về TN tìm ra HN
NT (SGK tr 5).
(1911. Nhà vật lí người Anh Rơ – dơ – pho và
các cộng sự dùng hạt

+m
n
+m
e

m
p
+m
n
.
Hoạt động 4
( 1918. Rơ – dơ – pho: dùng hạt
α
bắn
phá nguyên tử nitơ xuất hiện hạt nhân
nguyên tử oxi + một loại hạt có m=… và điện
tích qui ước 1+ đó chính là proton, kí hiệu p.)
14 4 17 1
7 2 8 1
N + He O+ H

Hạt
α
(p)
( 1932. Chat –uých cộng tác viên của Rơ – dơ
– pho dùng hạt
α
bắn phá nguyên tử beri
xuất hiện hạt nhân nguyên tử cacbon + một loại
hạt có m

o
= 1+ (qui ước).
b) Sự tìm ra notron (n).
m
n
=1,6748.10
-27
kg,đt
n
= 0
c) Cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
* Hạt nhân nguyên tử nằm
ở tâm nguyên tử gồm các
hạt proton và notron.
* Vì nguyên tử luôn trung
hoà về điện nên số e ở vỏ
NT = số p ở HN = Số đvđtHN.
Còn n không mang điện.
.
Hoạt động 5
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯNG NGUYÊN TỬ.
GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và
nhấn mạnh:
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên
đơn vò đo độ dài phù hợp la:ø Nanomet (nm)
và Angstrom (
0
A
).


0,053 nm.
b. Đối nguyên tử (nói chung), hn và e.
Ng.tử H. nhân Electron
9
Tính ra đơn vò (u) của NT các
Ng.tố có khối lượng:
m
o
= 26,568. 10
-27
kg

M
o
?
m
C
= 19,9265. 10
-27
kg

M
C
?
m
Al
= 44,8335. 10
-27
kg

10
- 1
nm
tức
10
-10
m

10
- 5
nm
tức
10
-14
m

10
- 8
nm
tức
10
-17
m
Vậy d của ng.tử lớn hơn d h. nhân 10 000 lần.
2. Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)
- Đơn vò: Dùng đơn vò khối lượng: u ( đvC). Để
biểu thi khối lượng NT, e, p, n.
kg
kg
u

Kích thước
(đường kính d)
ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT e, p, n.
Khối lượng Điện tích
Vỏ
Electron (e)
d
e
≈10
- 8
nm
m
e
= 9,1094.10
– 31
kg

0,00055 u
q
e
= - 1, 602.10
– 19
C
q
e
= 1− (đvđt)
Hạt nhân
Proton (p)
( d≈10
- 8

n
= 0
Nguyên tử
d
ng.t
≈10
- 1
nm

m
p
+ m
n
Trung hoà về điện
Electron chuyển động trong không gian rỗng. Do d
ng.t
>>> d
h
.n

(
000.1010
10
10
4
5
1
==



III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
= 1000m = 1km. (SGKtr7)
315
/10.22,3 cmgD
=
(3,22.10
9
tấn/cm
3
)
.
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
GV:
Phiếu học tập số 1:
- Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? những loaiï
hạt nào mang điện?
- Trong hạt nhân gồm có những
hạt nào?
- Trong đó loại hạt nào mang
điện?
- Mỗi p mang đt bằng bao
nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là
HS dựa vào SGK:
Trong hạt nhân gồm
có p và n, chỉ p mang
điện. Mỗi p mang đt

- Phiếu học tập số 3:
tính:
HNNT Số khối A Số p Số n
C ? 6 6
Al ? 13 14
Na 23 ? 12
O ? 8 8
-------------------------------------
HN A Số p Số n Số e Số đvđt Đt
NT hn hn
Cl 35 ? ? ? ? 17+
S 32 16 ? ? ? ?
GV sau khi đưa ra Kl có thể cho
HS làm lại các VD này.
GV nhấn mạnh: Hạt nhân và
nguyên tử của mỗi nguyên tố
chỉ chứa Z đơn vò P và có số
khối A như nhau ; vì vậy Z và A
được coi là những đặc trưng của
hạt nhân hay của ng. tử.
Vì khi biết được Z và A thì biết
được số P, E và số N.
GV Lấy VD trong các bảng trên
để minh hoạvới (Na).
HS đọc SGK:
Từ các bài tập trên
em có nhận xét gì
?
HS tính số P, E và số
N khi biết Z, A.

tự nhiên
Nhân
tạo
120 92 18
HS đọc SGK.
HS đọc SGK để biết
thêm số lượng
nguyên tố hoá học đã
được tìm thấy:
1. Đònh nghóa:
Nguyên tố hoá học bao gồm các
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Vậy những nguyên tử có cùng số
đvđthn Z đều có t/c hoá học giống
nhau.
----------------
(tiết sau tiếp)
12
. Hoạt động 5 Bài tập về nhà:. 1, 2, 3, 4 trang 13-14 SGK.
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,
hướng dẫn cách chuẩn bò bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
--------Hình 1.4: Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (1911. Rơ - dơ - pho. Nhà vật lí người Anh)

vàng
mỏng
Ri phóng
ra tia

* Đònh nghóa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân.
13
8
+
* Đònh nghóa đồng vò.
* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
2 .Kỹ năng:
- HS rèn luyện kó năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên tử khối, nguyên tử khối
trung bình của các nguyên tố hoá học.
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: Nhắc nhở HS học kó bài học trước.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV kiểm tra tình hình học và làm bài tập
ở nhà:
+ Nội dung bài học trước: làm bài tập 1
và 2 tr 13 & 14:
HN
NT
A
Số
p
Số
n
Số
e
Số

26 Số P trong HNNT :26
Số đơn vò điện tích HN NT:26
Số e trong NT :26
GV có thể cho VD minh hoạ khác:
HS đọc SGK trả lời
1. Đònh nghóa:..
2. Số hiệu nguyên tử.
+ Số đơn vò điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố được goi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là
Z.
+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho
biết:
Số TT trong HTTH
Số P trong HNNT
Số đơn vò điện tích HN NT
Số e trong NT
.
Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A
được coi là đặc trưng cơ bản nhất của
nguyên tử nên ngời ta thường đặt các chỉ
số đặc trưng trên cụ thể là:
X
A
Z
Các ví dụ khác:
HS đọc SGK: và
giải thích kí hiệu
nguyên tử.
3. Kí hiệu nguyên tử.

kí hiệu NT sau:
H
1
1
,
H
2
1
,
H
3
1
.
+ Cho HS đọc khái niệm đồng vò trong
SGK.
HS cùng GV giải
bài tập.
-Proti
H
1
1
(chỉ
1p)
- Đơteri
H
2
1
(1p,1n)
- Triti
H

kg
27
27
10.6605,1
12
10.9265,19


=
=1u (đvC).
Bài Tập: Biết khối lượng mol nguyên tử
hiđro là 1,008g. Tính khối lượng một
nguyên tử hiđro và so sánh với nguyên
tử khối hiđro.
HS dựa vào SGK
trả lời.
u
kg
x
1
10.16738,0
10.022,6
008,1
27
23

=
=

HS giải:

hỗn hợp của nhiều đồng vò nên NTK của
nguyên tố đó là NTKTB của hỗn hợp
các đồng vò tính theo tỉ lệ phần trăm của
mỗi đồng vò.
2. Nguyên tử khối trung bình.
100
.......
44332211 nn
AxAxAxAxAx
A
+++++
=

Trong đó x
1
, x
2
, x
3
…x
n
và A
1
, A
2
, A
3

A
n

≈=
++
=

Cl
.75,77 .24,23
A 35,5(u)
100

+
= ≈
35 37
15
75,77% và
Cl
37
17
chiếm 24,23%. Tính
Cl
A

.
Hoạt động 6 Bài tập về nhà 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 14 SGK.
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,
hướng dẫn cách chuẩn bò bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ

BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
03 6

A
Z
GV Sau đó tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: GV tổng kết theo sơ đồ dưới đây:
.
Hoạt động 2 . Bài tập: (Nội dung luyện tập, Bài tập trang 18 SGK và bài tập bổ sung)
GV tổ chức HS làm bài tập: HS làm bài tập: Nội dung các bài giải:
1. Tính khối lượng nguyên tử nitơ
ra kg, so sánh khối lượng (e) với
khối lượng toàn nguyên tử.
(Theo ý bài 1 LT tr 18 SGK)
GV lưu ý đổi: Đúng là:
a10
-30
tấn = a10
-27
kg = a10
-24
g
VD:
Vì 1tấn =1000kg=1000.000g nếu
0,001tấn=1.10
-3
tấn =1.10
0
kg=1.10
3
g
Và VD : 1.10
-6

kg

(23,4382.10
-24
g)
17
Kích thước
(đường kính d)
Khối lượng

Điện tích
Electron (e)
d
e≈
10
- 8
nm
m
e
0,00055 u
q
e
= 1− (đvđt)
Proton (p)
( d≈10
- 8
nm)
m
p
1u

ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT e, p,n.
GV cho HS nhận xét:
KL e quá nhỏ, coi
như KL của Nt tập
trung hầu hết ở HN.
So sánh:
.10.300027,0
10.4382,23
10.0064,0
)(
)(
4
27
27



≈≈=
kg
kg
NKLNT
eKL
GV củng cố kiến thức:
2. Tính NT khối TB của kali,
biết:
K
39
19
,
K


,
15
7
C

,
18
8
D
,
56
26
E

,
56
27
F

,
17
8
G

,
20
10
H


- Oxi:
,
16
8
B
,
18
8
D
.
17
8
G
O
- Neon:
,
20
10
H
.
20
10
H
Ne
- Natri:
.
23
11
I
Na

chắc chắn rằng giữa nguyên tố
hidro (Z=1) và nguyên tố urani
(Z= 92) chỉ có 90 nguyên tố?
( GV gợi ý)
HS suy nghó làm
bài tập.
* Số đvđthn là đặc trưng là đặc trưng cơ bản, là số
hiệu NT kí hiệu Z.
* Trong p/ứ hoá học e thay đổi, p không đổi nên Z
không đổi, kí hiệu không đổi, nguyên tố vẫn tồn
tại.
* Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương, đt (p)
là đt dương, Z cho biết số p. Số hạt P là số nguyên
dương, nên không thể có thêm nguyên tố nào khác
ngoài 90 nguyên tố có số hiệu từ 2 đến 90.
.
5. Tính bán kính gần đúng của
nguyên tử canxi, biết thể tích của
I mol canxi tinh thể bằng 25,87
cm
3
. ( cho biết trong tinh thể, các
nguyên tử canxi chỉ chiếm 74%
thể tích, còn lại là khe trống).
HS suy nghó làm
bài tập.
- Thể tích thực của I mol tinh thể canxi là:
25,87 x 0,74 = 19,15 (cm
3
)

π


= = ≈
6.Viết công thức của các loại
HS điền CT vào
.
18
phân tử của đồng (II) oxit biết
đồng và oxi có các đồng vò sau;
Cu
65
29
,
Cu
63
29
,
O
16
8
,
O
17
8
,
O
18
8
.

04 07 (T1/2)
Hoàng Văn Hoan
16/ 9 /2008 19/ 9 /2008
10
Ban cơ bản
I - Mục tiêu bài học:
19
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2 .Kỹ năng:
- HS được rèn luyện kó năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron.
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f).
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
MỞ ĐẦU:
GV yêu cầu HS nhắc khái quát về
cấu tạo nguyên tử.
Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…
Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:…
TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ.

** Không đầy đủ để G/T mọi t/c của NT.
2. Theo quan điểm hiện nay.
+ Các electron chuyển động rất nhanh
(tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực
electron trong nguyên tử nt nào?
+ Như đã biết: số e = số p = Z = STT
ng.tố trong bảng HTTH. VD….
Vậy các electron phân bố trong lớp
vỏ nguyên tử như thế nào? Có tuân
theo qui luật không? GB
HS đọc SGK
xung quanh hạt nhân nguyên tử không
theo những q đạo xác đònh * tạo nên
vỏ nguyên tử.
Hoạt động 3 (Nội dung bài học)
20
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON.
GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để
cùng rút ra các nhận xét:

---------------------------------------------
a’ / Electron gần hạt nhân có mức
năng lượng thấp, bò hạt nhân hút
mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử.
---------------------------------------------
a’’/Electron xa hạt nhân có mức
năng lượng cao hơn, nhưng bò hạt
nhân hút yếu hơn, do đó dễ tách ra
khỏi vơ nguyên tử.
GV nhấn mạnh làn lượt từng phần:

electron s.
Các electron ở phân lớp p gọi là
electron p.
Các electron ở phân lớp d gọi là
electron d.
Các electron ở phân lớp f gọi là
electron f
HS đọc SGK
2. Phân lớp electron. (s, p, d, f)
a/ Mỗi lớp electron lại được thành
phân lớp, các electron trên mỗi phân
lớp có mức năng lương bằng nhau.
b/ Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp:
Lớp (n) Phân lớp tương ứng:
1 (K) …………………1s
2 (L) ………………… 2s 2p
3 (M) …………………3s 3p 3d
4 (N) …………………4s 4p 4d 4f
… …
Củng cố: Phiếu học tập: Hãy điền vào các ô trống:
1 2 3 4
Stt lớp
Kí hiệu lớp
Số phân lớp/ lớp
Kí hiệu các phân lớp
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ

BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
04 08 (T2/2)

2p
6
)  8e
…….
GV thông báo số e tối đa thoả mãn:
2n
2
Cụ thể các lớp và các phân lớp (e)
được sắp xếp: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
HS sinh đọc SGK.
Chú ý vận dụng SGK
xây dựng bài học.
K có 1 phân lớp 1s
L có 2 phân lớp
2s2p…
1. Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:

s
2
, p
6
, d
10
, f
14
Phân lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp
(e) đã bão hoà.
2. Số electron tối đa trên mỗi lớp:
( thoả mãn công thức 2n
2

electron vào các lớp
-
N
14
7
: 1s
2
2s
2
2p
31 2
- Sắp xếp các electron vào các
lớp của nguyên tử nitơ:
N
14
7
- GV cho HS tập lập luận theo
mẫu (GV đã làm).
GV cho HS ngiên cứu hình 1.7 trang
21 SGK ( sự phân bố electron trên
các lớp của nguyên tử
N
14
7

Mg
24

* Lớp và phân lớp đều nói đến năng lượng electron trong cấu tạo vỏ nguyên tử.
* Electron ở trên các lớp, các phân lớp khác nhau thì có năng lượng khác nhau.
KHÁC
NHAU
* Trong một lớp có thể được phân thành nhiều
phân lớp nhỏ hơn. Số e tối đa thoả mãn công
thức 2n
2
.VD: 2.n
2
= 2. 4
2
=2.16=32 ( lớp N, n=4)
* Các phân lớp có thể nằm trong một lớp.
Số e tối đa trên mỗi phân lớp khác nhau
thì khác nhau: s
2
, p
6
, d
10
, f
14
.

CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
04 9(T2/2)
Hoàng Văn Hoan 23/ 9 /2008 28 / 9 /2008

Bài tập 1: Đáp án: A.
M
185
75
. (?)
Bài tâïp 2: Đáp án: B.
K
39
19
. (?)
Bài tâïp 3: Đáp án: B. 5. (?)
Bài tâïp 4: Đáp án: D. 16. (?)
Bài tâïp 5: a/ (xem gọi ý bài trước)
b/ n = 4, 2n
2
= 2.4
2
= 2.16 = 32.
Bài tâïp 6:
.
40
18
Ar
a/ Số p =số (e) = Z = 18,
n= A- Z = 40 – 18 = 22.
b/ 1s
2
2s
2
2p

Mức năng lượng Phân mức năng lượng
GV: Giới thiệu sơ đồ phân bố mức năng
lượng của các lớp và các phân lớp (hình
1.10 SGK trang 24). Và nhấn mạnh :
- Các electron trong nguyên tử ở trạng
thái cơ bản lần lượt chiếm các mức
năng lượng từ thấp đến cao.
*Cụ thể:Mức năng lượng n thứ tự từ 1 đếùn 7.
*Phân mức năng lượng theo thứ tự s, p, d, f.
HS xem sơ đồ hình 1.10 trang 24
SGK
* Khi điện tích tăng, có sự chèn
năng lượng nên mức năng lượng
4s thấp hơn 3d.
+ Thứ tự sắp xếp các
phân lớp theo chiều tăng
của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p
6s 4f 5d 6p 7s5f6d7p…
+ Biểu diễn theo ô:
1s 2s 2p 3s 3p 4s
3d
4p
5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s5f6d7p

Hoạt động 3 (Nội dung bài học)
II. CẤU HÌNH ELECTRONG CỦA NGUYÊN TỬ.
GV treo bảng cấu hình electron nguyên tử
của 20 nguyên tố đầu và đưa ra khái niệm:
về cấu hình electron nguyên tử…

viết là
[ ]
Ne
( hiểu rằng trước đó có
cả lớp bão hoà1s
2
) …
- Tiếp tục ta cũng có 3s
2
3p
6
bão hoà và viết là
[ ]
Ar
trước đó có các lớp bão hoà 1s
2


2s
2
2p
6
.
+ Ngoài ra còn có thể viết cấu hình theo
lớp: VD
11
Na:
HS xem SGK về KN
nguyên tố s, p, d, f
trang25.

của năng lượng nguyên tử.
Bước 3: Viết cấu hình electron biểu
diễn sự phân bố electrontreen các
phân lớp thuộc các lớp khác nhau theo
thứ tự:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f …số
(e) ghi phía rên bên phải của phân lớp.
2. Cấu hình electron nguyên tử của
20 nguyên tố đầu. Ví dụ:
a/ Nguyên tử H: Z = 1 (có 1e)….1s
1
.
b/ Nguyên tử He: Z= 2 (2e)……..1s
2
c/ Nguyên tử Li: Z = 3 (3e)…1s
2
2s
1
viết gọn:
[ ]
He
2s
1
d/ Nguyên tử Cl: Z= 17…
1s
2
2s
2
2p
6

2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2


viết gọn:
[ ]
Ar
3d
6
4s
2
*** Khái niệm về ng. tố s, p, d, f.
• Cấu hình theo lớp:
VD
11
Na: theo lớp là 2, 8, 1.
GV cho HS tham khảo SGK và hỏi:
- Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có
những đặc điểm gì? ( Nhận xét theo bảng trang
26 SGK đối với nguyên tử 20 nguyên tố đầu).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status