Tập Giáo án Hóa học 11 cơ bản - Pdf 41

(Nội dung hoàn chỉnh và đã chỉnh sửa lần 1)
Chương trình: 2 tiết / tuần x 35 tuần = 70 tiết/ năm
( CẢ NĂM = 41 LÝ THUYẾT + 12 LUYỆN TẬP + 6 THỰC HÀNH + 5 ÔN TẬP + 6 KIỂM TRA = 70 TIẾT TRONG
ĐÓ: ÔN TẬP ĐẦU NĂM + ÔN HKÌ 1 + ÔN CUỐI NĂM = 5 TIẾT, 6 TIẾT KIỂM TRA TRONG CẢ 2HK)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (1)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
1
1 (1/2)
06 / 8/200 / 9/2008
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, đònh luật tuần hoàn, phản ứng oxi
hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong
nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bò
nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic.
2. Kó năng:
+ Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng
electron.
+ Giải một số bài tạp cơ bản như xác đònh thành phần hỗn hợp, xác đònh tên nguyên tố, bài
tập về chất khí.v.v.
+ Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình
đại số, áp dụng đònh luật bảo toàn khối lượng, tính trò số trung bình …
II/ CHUẨN BỊ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện.
- Giấy A
0

4
, SO
4
2-
...

Chương 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ
CÂNBẰNG HOÁ HỌC
Chương 4: PH / ỨNG OXI HOÁ -KHƯ Û Đ/N, thiết lập..., plp/ứ.

HỌC KÌ I
HỌC KÌ II
Tp, HN, NTố, ĐV, CT Vỏ
V, CBHH....
A- ÔN TẬP HỆ THỐNG HOÁ
HOẠT ĐỘNG 1: Chương 1: NGUYÊN TỬ
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
1. Thành phần cấu tạo chính của NT là gì?
2. HNNT là gì? Cấu tạo của HNNT như thế nào?
3. Đặc điểm ( KL, ĐT, kích thước) của NT, HNNT và electron.
4. Quan hệ giữa các hạt p, e, n trong NT?
5. Những đại lượng nào đặc trưng cho HN và NT?
6. Ng/ tố hoá học, đồng vò là gì?
7. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
8. Nêu kí hiệu các lớp và các phân lopứ electron trong nguyên tử. Số electron tối đa trong mỗi
lớp và trong mỗi phân lớp là bao nhiêu?
9. Cho biết thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử?
(1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p 6s4f5d6p 7s5f6d7p…)
10. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử ?
( 3 bước … theo thứ tự: 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f….)

N.tử Số
p
Số đvđ
thn Z
Đt
hn
Số
e
Magie ? ? ? 12
Photpho
? 15 ? ?
Clo 17 ? ? ?
2
KHNT Số p Số n Số e
Số Khối
hn
NT
khối
Đvđth.
n
N
7
14
? ? ? ? ??
Pt
195
78
? ? ? ??
Đth.n
?

7
10
9
6. Bài tập về viết cấu hình electron dựa và đó xác đònh số p, e, n, kim loại, phi kim…
HOẠT ĐỘNG 2 Chương 2. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC–
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
12/1. Nêu cấu tạo sơ lược BTH các nguyên tố hoá học.
13/2. Cấu hình eletron của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử ?
14/3. Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của của các đơn chất và hợp chất
khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?
15/4. Ý nghóa của BTH các nguyên tố hoá học.
HOẠT ĐỘNG 3 Chương 3. LIÊN KẾT HOÁ HỌC
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
16/1. Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau để tạo thành các phân tử đơn hoặc hợp chất? Liên
kết hoá học là gì?
17/2. Có mấy loại liên kết hoá học đã học?
18/3. Ion, anion, cation là gì? Khi nào Ion, anion, cation được tạo thành? Thế nào là liên kết ion
? Hợp chất ion thường được tạo bởi những ion nào? Thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa
nguyên tử ? Cho ví dụ.
19/4. Liên kết ion là gì? Họp chất ion có cấu tạo mạng tinh thể như thế nào? Tính chất của
chúng có gì đặc biệt.
20/5. Liên kết cộng hoá trò là gì? Thế nào là liên kết cộng hoá trò không cực và có cực? Hiệu độ
âm điện cho biết những gì? Cho ví dụ.
21/6. Hãy cho biết cách xác đònh hoá trò và số oxi hoá trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá
3
Kích thước
(đường kính d)
Khối lượng
Điện tích

p
= 1,602.10
– 19
C
q
p
= 1+ (đvđt)
Notron (n)
m
n
=1,6748.10
-27
kg
1u
q
n
= 0
Nguyên tử
d
ng.t≈
10
- 1
nm
m
p
+ m
n
Trung hoà về điện
Hạt
nhân

1. Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, đònh luật tuần hoàn, phản ứng oxi
hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong
nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bò
nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic.
2. Kó năng:
+ Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng
electron.
+ Giải một số bài tập cơ bản như xác đònh thành phần hỗn hợp, xác đònh tên nguyên tố, bài
tập về chất khí.v.v.
+ Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình
đại số, áp dụng đònh luật bảo toàn khối lượng, tính trò số trung bình …
II/ CHUẨN BỊ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
4
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện.
- Giấy A
0
, bút dạ, băng dính 2 mặt.
- GV chuẩn 4 phiếu học tập.
( Chú ý: GV xem thêm tr 5, 6, 7, 8 & 9 h’d’)
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1
Phiếu học tập 1: Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, đònh luật tuần hoàn ông tập
nhóm halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh; Theo nội dung các phiếu học tập:

2
b) Fe + HNO
3

đặc

0
t
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
O
e


2y
0
+
x
+2 +4
2y
xFe + x xFe
x
C C+ 2e

= n
H

2
Cl
n
=
2
H
n
=
11,2
22,4
= 0,5mol m
Cl
= 0,5 x (2x35,5)/1mol= 35,5
m
muối
= 20,0 + 35,5 = 55,5
5
 Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl thu được 0,448 lit khí ở
đktc. Kim loại đã cho là:
a)Mg b) Zn c) Cu d) Fe
*
Gợi ý: M + 2HCl

MCl
2
+ H
2

O
2
:
M
1
= 64
M
2
= 32
M= 48
16
16
→ →
2
2
SO
1 2 1 2
O
V
16
= =1 V = V %V = %V = 50%
V 16
2/ Bài tập về nhà: Xem bài học mới SGK trang 10

.
BÀI 1
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
( 5 LÝ THUYẾT + 1 LUYỆN TẬP + 01THỰC HÀNH = 7 TIẾT)
SỰ ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp

* GV bổ sung các K/N sự điện li,
chất điện li và phương trình điện li.
Lập bảng trống sau TN HS điền:
1
Nước cất NaCl
khan
NaOH
khan
Không
sáng
Không
sáng
Không
sáng
2
Dd HCl Dd NaOH Dd NaCl
Sáng Sáng Sáng
3
Dd Đường C
2
H
5
OH glixerol
(C
3
H
5
(OH)
3
Không

trong dung dòch của chúng có
các tiểu phân mang điện tích
chuyển động tự do được gọi là
ion
 Quá trình phân li các chất
trong nước ra ion là sự điện li.
 Những chất tan trong nước
phân li ra ion được gọi là những
chất điện li
*
.
Vậy axit, bazơ và muối là những
chất điện li.
 Phương trình điện li.
NaCl  Na
+
+ Cl
-
HCl  H
+
+ Cl
-
NaOH  Na
+
+ OH
-
HOẠT ĐỘNG 2 II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
GV Tiếp tục hướng dẫn làm TN để
phát hiện chất điện li mạnh, chất
điện lí yếu.

Chất điện li mạnh là chất khi tan
trong nước, các phân tử hoà tan
đều phân li ra ion.
Viết quá trình phân li dùng mũi
tên một chiều.
Na
2
SO
4
 2Na
+
+ SO
4
2-

KOH  K
+
+ OH
-
Gồm:Các axit mạnh HCl,
HNO
3
…Các bazơ mạnh NaOH,
KOH….Và hầu hết các muối.
b) Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi tan
trong nước chỉ có một phần số
phân tử hoà tan phân li ra ion,
phần còn lại vần tồn tại dưới
dạng phân tử trong dung dòch.

2

Cân bằng điện li là cân bằng
động và theo nguyên lí chuyển
dòch cân bằng Lơ Sa- tơ- li-ê.
HOẠT ĐỘNG 3
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 7
5/ Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7* trang 7 (SGK)
6/ * Gợi ý bài tập:
BÀI 2
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
3
4 (1/2)
Hoàng Văn Hoan
12/ 8/2007 13/ 9 /2007
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: - HS biết: Đònh nghóa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut.
2. Kó năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối.
,
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)
2
có tính chất lưỡng tính.
III/PHƯƠNG PHÁP. Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ:

CH
3
COOH:oHS nhận xét
HS nhận xét:
Trong các dd axit đều có
cation H
+
chính cation
này làm cho các dd axit
có tính chất chung.
HS đọc đònh nghóa về
axit:
1. Đònh nghóa:
Phương trình điện li của các axit:
HCl, CH
3
COOH:
HCl  H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
Thuyết A-rê-ni-ut:

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
+
H
+
2-
4
HPO
(a
2
)

2-
4
HPO
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
+
H
+
3-
4
PO
(a
3
)
Với K là hằng số phân li thì:
1
a
K

SO
4
, H
3
PO
4

2. Axit một nấc, axit nhiều nấc:
a) Trong dung dòch nước những
axit chỉ phân li được một nấc ra
ion H
+
.Đó là các axit một nấc.
Ví dụ với HCl, CH
3
COOH là
axit 1 nấc:
HCl  H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
b) Trong dung dòch nước những

2-
4
SO

2
a
K
= 1,2.10
-2
(25
0
)
Ví dụ với H
3
PO
4
là axit 3 nấc:
H
3
PO
4
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
+
H
+
-
2 4
H PO


PO
4
gọi chung là
9
axit nhiều nấc
HOẠT ĐỘNG 3 II. BAZƠ
GV cho HS viết phương trình điện
li của các bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện li HS
nhận xét:
GV Cho HS đònh nghóa bazơ.
GV cung cấp cho HS bazơ một
nấc, bazơ nhiều nấc…
HS viết phương trình điện
li của các bazơ: KOH,
NaOH…
Y/C: Các dd bazơ đều có
mặt anion OH
-
làm cho
dd có nhứng tính chất
chung.
HS đònh nghóa bazơ.
1. Đònh nghóa.
Ví dụ:Phương trình điện li:
KOH → K
+
+ OH
-
NaOH →Na

2
Ca(OH)
+
+OH
-

Ca(OH)
+

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Ca
2+
+ OH
-
HOẠT ĐỘNG 4 Củng cố: Viết phương trình phân li của các axit: HF, HBrO, HClO
4
, H
2
S.
4/ Bài tập về nhà: SGK trang 10.
BÀI 2
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
3
5 (2/2)
Hoàng Văn Hoan
16/ 8/2007 15/ 9 /2007
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.

HS quan sát hiện tượng
và nhận xét:
Y/C:
Kết tủa kẽm hiđroxit ở
hai ống đều tan ( GV tiếp
lời sản phẩm của phản
ứng đó là:
ZnCl
2
+ H
2
O và Na
2
ZnO
2

+ H
2
O).
Xét thí nghiệm đối với Zn(OH)
2
.
Zn(OH)
2
là hiđroxit lưỡng tính,
tuỳ điều kiện, có hai kiểu phân li:
* Kiểu bazơ:
Zn(OH)
2
ˆ ˆ†

2-
2
ZnO
huống mới không giống với
những kiến thưc sẵn có, kẽm
hiđroxit thể hiện hai tính chất;
Tính bazơ khi t/d với axit và thể
hiện tính axit khi tác dụng với
bazơ, gọinó là hiđroxit lưỡng tính.
GV giải thích: Theo A-rê-ni-ut:
GV bổ sung thêm các hiđroxit
lưỡng tính khác.
Vậy; Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước vừa
có thể phân li như axit vừa có
thể phân li như bazơ.
Các hiđroxit lưỡng tính thường
gặp: Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,
Pb(OH)
2
, Cr(OH)
3

Đặc điểm: các hiđroxit lưỡng tính

* Nhưng đối với Na
2
HPO
3

NaH
2
PO
3
vì các hiđro đó không
tính axit.( SGK tr9 + h’d’tr18)
HS viết phương trình điện
li của các muối: NaCl,
K
2
SO
4
.
Y/C nêu được: dd các
muối đều có cation kim
loại ( hoặc
+
4
NH
) vàgốc
axit.
Y/C HS lấy ví dụ:
1. Đònh nghóa.
Muối là hợp chất khi tan trong
nước phân li ra cation kim loại

NaHSO
4
→Na
+
+ HSO
4
-

Muối mà gốc axit không còn
hiđro có khả năng phân li ra ion
H
+
( hiđro có tính axit)
*
được
gọi là muối trung hoà.
Ví dụ: NaCl,(NH
4
)
2
SO
4
, K
2
SO
4
,
Muối mà gốc axit vẫn còn hiđro
có khả năng phân li ra ion H
+

HOẠT ĐỘNG 7
11
GV cho HS viết phương trình điện
li của một số muối trung hoà và
muối xit khác.
HS nghiên cứu SGK.
2. Sự điện li của muối trong
nước.
+ Hầu hết các muối khi tan trong
nước phân li hoàn toàn ra cation
kim loại ( hoặc
+
4
NH
) và gốc axit
( Trừ một số muối như HgCl
2
,
Hg(CN)
2

+ Nếu anion gốc axit vẫn còn
tính axit, thì gốc này phân li ra
H
+
.
NaHSO
4
 Na
+

2
.
- Viết phương trình điện li của muối: KHS, K
2
S, Na
2
SO
3
, NaHSO
3
, Na
2
HPO
4
,.
Bài tập về nhà:
BÀI 3
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
03
6
Hoàng Văn Hoan
18 / 9 /2007 20/ 9 /2007
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ H
+
, [OH

GV thông báo: Cứ 555 triệu phân
tử nước thì có 1 phân tử phân li ra
ion. Vây, nước là chất điện li yếu:
HS dựa vào SGK viết
phương trình điện li của
nước:
1. Sự điện li của nước.
2
H O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
+
H
+
-
OH..
(1)
Nước là chất điện li yếu.
HOẠT ĐỘNG3
GV Nhìn vào phương trình (1).
Em hãy so sánh nồng độ ion
+
H

với nồng đô ion
-
OH..
trong nước
nguyên chất ?
HS so sánh nồng độ ion

K
=
.
   
   
+ -
H OH..
gọi là tích
số ion của nước, là hằng số ở
nhiệt độ xác đònh. trong môi
trường trung tính và ở nhiệt độ
không khác nhiều so với 25
0
C có
giá trò là 1,0.10
-14
.
Y/C: Thấy Một phân tử
H
2
O phân li ra một ion
+
H

và một ion
-
OH..
, tức là
   
=

.1,0.10
-7
= 1,0.10
-14
2
H O
K
là hằng số cả trong dung
dòch loãng của các chất khác
nhau.
13
GV kết hợp giảng và cùng HS
giải toán hướng dẫn HS so sánh
kết quả và rút ra kết luận (SGK)
GV Sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ –
li-ê đối với phản ứng (1). Khi
tăng nồng độ ion H
+
hoặc OH
-
thì
nồng độ các ion OH
-
hoặc H
+

giảm tăng sao cho tích số ion của
nước là không đổi.
GV lấy các ví dụ: tạo dd HCl để


 
 
+
H

 
 
-
OH
+ Môi trường axit là môi trường
trong đó:
 
 
+
H
>
 
 
-
OH
hay
 
 
+
H
>1,0.10
-7
b) Môi trường kiềm:
* Biết
 

+
 
 
+
H
< 1,0.10
-7
Trung tính
Axit
Kiềm
 
 
+
H
=1,0.10
-7
 
 
+
H
> 1,0.10
-7
II . KHÁI NIỆM VỀ pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ.
HOẠT ĐỘNG 4
GV để đánh giá độ axit và độ
kiềm nếu dùng nồng độ ion H
+
thì
quá nhỏ ( tại sao cần dùng đến
pH?). GV pH là gì ?

HOẠT ĐỘNG 5
GV có những cách nào để xác
đònh pH?
GV Ngoài việc tính toán và dựa
vào thực tế người ta còn có nhiều
cách để xác đònh giá trò pH của
dung dòch một cách tương đối.
- Để xác đònh chính xác phải
dùng đến máy đo pH.
GV vấn đáp HS (dựa vào SGK)
HS căn cứ vào SGK.
HS sử dụng SGK trả lời.
2. Chất chỉ thò axit – bazơ.
Khái niệm: Chất chỉ thò axit –
bazơ là chất có màu biến đổi
phụ thuộc vào giá trò pH của
dung dòch.
+ Ví dụ:
* Quỳ tím
* Phenolphtalein
* Chất chỉ thò vạn năng
*
.
+ Biến đổi màu theo giá trò pH:
Quỳ
Đỏ
pH = 6
Tím
pH=7
Xanh

= 10
-a
thì pH= a
C) pH + pOH = 14 D)
 
 
+
H
 
 
-
OH
= 10
- 14
5/ Bài tập về nhà: 3,4,5 SGK trang 14.
BÀI 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI IONTRONG
DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
4
7
Hoàng Văn Hoan
24/ 9 /2007 26/ 9/2007
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS hiểu: Bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dung dòch các chất
điện li.
2. Kó năng:
- HS vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dòch các chất
điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm.


III/PHƯƠNG PHÁP. Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Bài tập 1 +2 SGK trang 14
b/ Bài tập 3+ 4 SGK trang 14
c/ Bài tập 5 + 6 SGK trang 14
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
I. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
HOẠT ĐỘNG 2 1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa.
GV hoặc HS làm TN
+ Nhỏ dd Na
2
SO
4
vào cốc đựng
dd BaCl
2
. quan sát, ghi chép hiện
tượng
GV CHO HS viết PT/PỨ….
GV để tìm hiểu bản chất của p/ứ
GV Gợi ý HS sử dụng bảng tính
tan để HS viết phương trình ion
đầy đủ của phản ứng.
HS làm TN hoặc quan sát

4
SO
+ Ba
2+
+ 2Cl
-

BaSO
4
+ 2Na
+
2Cl
-

GV Loại bỏ các ion giống nhau ở
2 vế để được phương trình ion thu
gọn.
GV từ phương trình ion thu gọn.
Em có kết luận gì?
+
+
+ KL ion Ba
2+
và ion SO
4
2-

thuốc thử của nhau.
HS rút ra kết luận:
*** Phương trình ion thu gọn.

4
.
16
HOẠT ĐỘNG 3 2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu.
GV yêu cầu HS đọc SGK, từ đó
rút ra nhận xét về việc nghiên
cứu:
GV kết cả các bazơ ít tan
( Mg(OH)
2
, Fe(OH)
2
…) với các
axit đều tạo ra nước, cho HS viết
các phản ứng này, chú ý các bazơ
này để nguyên dạng phân tử.
GV hướng dẫn HS thực hiện
tương tự:
HS viết phương trình
phân tử, phương trình ion
đầy đủ và thu gọn, từ
phương trình ion thu gọn
HS tự rút ra bản chất các
phản ứng:
+ Đối với HCl + NaOH
+ CH
3
COONa + HCl
a) Phản ứng tạo thành nước.
 Thí nghiệm

COOH + NaCl
** CH
3
COO
-
+ H
+
 CH
3
COOH
(axit yếu)
HOẠT ĐỘNG 4 3. Phản ứng tạo thành chất khí.
GV làm thí nghiệm đối với
CaCO
3
và HCl
Na
2
CO
3

Dd HCl
GV Gợi ý HS nghiên cứu phần
giải thích trong SGK.
HS quan sát, nhận xét
viết PTHH.
 Thí nghiệm:
Phản ứng:
* CaCO
3

3
HCO
H
+
+
-
3
HCO
 H
2
CO
3
Axit H
2
CO
3
không bền, nên:
H
2
CO
3
 CO
2
+ H
2
O
GV hướng dẫn HS viết: Rút gọn:
2H
+
+

dung dòch các chất điện li chỉ xảy
17
ra khi các ion kết hợp được với
nhau tạo thành ít nhất một trong
các chất sau:
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
HOẠT ĐỘNG 6
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 20.
5/ Bài tập về nhà: 5,6,7 trang 20.
BÀI 5 LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
5
8
Hoàng Văn Hoan
01/10/2007 03/ 10 /2007
11(Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố kién thức về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết A- rê –ni-ut.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dòch cất
18
điện li.
- Rèn luyện kó năng viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn.
- Rèn luyện kó năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính
hay kiềm.

2—
b) Na
2
HPO
4
 2Na
+
+
2 -
4
HPO

2 -
4
HPO

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ

+
H
+
3 -
4
PO
c) NaH
2
PO
4


3 -
4
PO
d) Kiểu bazơ:
Pb(OH)
2
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2 +
Pb +
-
2OH
Kiểu axit:
Pb(OH)
2
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ

+
2H
+
2 -
2
PbO
e) HBrO
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ BrO

trình phân tử, ion đầy đủ,
2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi ion trong dung dòch các chất
điện li.
a) Các điều kiện:
b) Áp dụng:
Bài tập 4 SGK tr22.
Các phương trình ion rút gọn:
a)
2 +
Ca
+
2 -
3
CO
CaCO
3

19
thu gọn, nhận xét các phản
ứng.
Vận dụng làm các bài tập 4, 5,
6, 7 SGK trang 22 -23
ion thu gọn
hoặc từ
phương trình phân tử viét
phương trình ion thu gọn,
nhận xét các phản ứng.
b)
2 +

+ H
2
O
e) K
2
CO
3
+ NaCl không có phương
trình ion thu gọn.
g)
Pb(OH)
2
(r)+2
+
H

2 +
Pb
+2H
2
O
h)
Pb(OH)
2
(r)+2
-
OH

2 -
2
(vừa đủ)
Ni(NO
3
)
2
+ 2NaOH  Ni(OH)
2
 + 2NaNO
3
HOẠT ĐỘNG 3
GV gợi ý HS ôn lại kiến thức:
3. Ôn tập về pH.
a) Kiến thức cần nhớ:
- Tính pH khi biết
 
 
+
H
: Cụ thể nếu biết
 
 
+
H
= 1,0.
- a
10
mol/lít thì pH = a


= 1,0.
- pOH
10
mol/lít
- Ở 25
0
C thì:
 
 
+
H
.
 
 
-
OH
= 1,0 .
- 14
10
- Theo toán học: pH = - log
 
 
+
H
; pOH = - log
 
 
-
OH
; pH + pOH = 14

-
OH
= 1,0.10
-12
M
Bài tập 3 SGK tr22.
20
pH = 9,0 thì
 
 
+
H
= 1,0.10
- 9


 
 
-
OH
= 1,0.10
- 5
M
HOẠT ĐỘNG 5
4/ Bài tập về nhà: Xem bài học mới: Bài 6: THỰC HÀNH ( SGK tran 24).
BÀI 6
BÀI THỰC HÀNH 1:
TÍNH AXIT – BAZƠ. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp

- Dundòch phenolphtalein - Giấy chỉ thò pH (chỉ thò van năng)
* Pha sẵn các dung dòch trên và cho váo các lọ đựng hoá chất theo từng nhóm thực hành.
3. Yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến thí nghiệm về phản ứng trao đổi ion trong
dung dòch chất điện li.
III/PHƯƠNG PHÁP. Nghiên cứu, chứng minh, trực quan, đàm thoại.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
2/ Bài thực hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG 1: Thí nghiệm 1. Tính bazơ.
GV hướng dẫn HS đọc kó SGK
trang 24 và làm thí nghiệm:
GV Gợi ý HS giải thích từng
trường hợp đổi màu giấy quỳ
( chất điện li mạnh, yếu…).
HS làm thí nghiệm:
HS chú ý, cẩn thận khi
làm TN với lượng nhỏ dd
các hoá chất.
1. HCl 0,1M
2. CH
3
COOH 0,1M
3. NaOH 0,1M
4. NH
3
0,1M
HS so sánh màu chỉ thò
theo giá trò pH SGK trang

b) Hoà tan kết tủa trắng ở thí nghiệm
a) bằng dd HCl. Nhận xét các hiện
tượng xảy ra.
c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung
dòch NaOH loãng sau đó nhỏ vào vài
gọt dung dòch phenolphtalein lắc nhẹ
22
Nhỏ dd HCl vào cho đến mất
màu hồng
và nhỏ từ từ từng giọt dung dòch HCl
vào cho đến khi dung dòch chuyển
hết màu hồng.
2. Quan sát, nhận xét, giải thích các
hiện tượng và viết các phương trình
phản ứng(phân tử, ion thu gọn).
HOẠT ĐỘNG 3 II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
GV Tổng kết, nhận xét buổi
thí nghiệm ( nêu ưu, nhược
điểm …) và hướng dẫn HS làm
bảng tường trình thí nghiệm
theo mẫu).
TÊN BÀI THỰC HÀNH HOÁ HỌC……
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2007 – 2008
Thực hành tiết……..sáng (chiều) ngày……thàng……năm 2007
Họ tên học sinh:………………………………………………………LỚP 11….
Nội dung và
cách tiến
hành từng
TN
Các hiện

11(Ch/tr chuẩn)
23
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Học sinh hiểu nắm được: Kiến thức cơ bản về sự điện li, chất điện li, phản ứng
trao đổi ion trong dung dòch các chất điện li, pH của dung dòch.
2 .Kỹ năng: Hiểu và biết giải các bài toán về nồng độ, tính pH, viết phương trình điện li…
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: Bài soạn kiểm tra tắc nghiệm.

Sở GD – ĐT Tỉnh Gialai ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Trương THPT BC Phan Bội Châu Môn: Hoá lớp 11
Ngày kiểm tra…………………………
Họ tên học sinh:…………………………………….
Lớp: 11B……
Nội dung đề số: 101
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).
Câu 1: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A. MaOH + KCl B. NaOH + HCl C. NaOH + Zn(OH)
2
D. NaOH + CuSO
4
Câu 2: Một dung dòch có [H
+
] = 10
-9
M. Môi trường của dung dòch này là:
A. trung tính B. Axit C. Bazơ D. Không xác đònh được
Câu 3: Cho mẩu giấy q tím vào 100ml dung dòch KOH 1,0M, thấy giấy q tím hoá xanh. Cho tiếp
vào dung dòch trên 100 ml dung dòch HNO
3
1,0M, giấy q trong dung dòch sẽ chuyển sang màu gì?

A.[H
+
] = 1,0.10
-7
B. [H
+
] > 1,0.10
-7

C. Không xác đònh được D. [H
+
] < 1,0.10
-7

Câu 8: Ba(NO
3
)
2
là chất điện li mạnh. Nồng độ mol/l của ion
-
3
NO
trong 100ml dung dòch Ba(NO
3
)
2
0,005 mol là:
A. 0,005M B. 0,1M C. 0,25M D. 0,05M
Câu 9: Đối với dung dòch axit yếu CH
3

-
] > 1,0.10
-14
C. [H
+
][OH
-
] = 1,0.10
-14
D. [H
+
][OH
-
] = 1,0.10
-7

B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 1: ( 2điểm)
Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung
dòch giữa các cặp chất sau:
a/ Na
2
CO
3
+ CaCl
2
24
b/ Pb(OH)
2 (r)
+ NaOH

-7

Câu 3: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. KOH nóng chảy B. Dung dòch KOH C. Dung dòch KOH D. NaCl rắn, khan
Câu 4: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A.NaOH + Zn(OH)
2
B. NaOH + CuSO
4
C. NaOH + KCl D. NaOH + HCl
Câu 5: Một dung dòch có [H
+
] = 10
-9
M. Môi trường của dung dòch này là:
A. Không xác đònh được B. Bazơ C. Trung tính D. Axit
Câu 6: Câu 10: Trong dung dòch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H
+
][OH
-
] = 1,0.10
-14
B. [H
+
][OH
-
] < 1,0.10
-14
C. [H

4 đặc nóng
B. HCl + AgNO
3
C. FeS + HCl D. Ba(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Câu 9: Câu 6: Đối với dung dòch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá
nào về nồng độ mol sau đây là đúng?
A.[OH
-
] < 1,0 M B. [OH
-
] < [Na
+
] C.[OH
-
] = 1,0 M D. [OH
-
] > 1,0 M
Câu 10: Đối với dung dòch axit yếu CH
3
COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá
nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A.[H
+
] < [CH
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status