Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Ngày soạn: 8/8/2007
tiết 1 : ôn tập đầu năm
A/ Kiến thức cần ôn tập
1. Củng cố lại toàn bộ kiến thức về nguyên tử , nguyên tố hoá học , hoá trị , định luật bảo toàn
nguyên tố , Mol .
2. Rèn luyện cho các em phơng pháp giải một số bài tập về các phần trên
3. Rèn luyện khả năng t duy , phân tích của học sinh
B/ Chuẩn bị :
1. Của thầy ; Hệ thống các câu hỏi ( Bài soạn ) + Phiếu học tập
2. Của trò : SGK hoá học 8 + 9
C/ Phơng pháp :
1. Đàm thoại gợi mỏ
2. Học tập theo nhóm nhỏ
3. Nghiên cứu
D/ Nội dung ôn tập
1. ổn định tổ chức lớp ( 1phút )
2. Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Nguyên tử
Giáo viên phát phiếu học tập số 1: ( 10 phút )
Bài 1: Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1. Nguyên tử là các hạt vô cùng ..........và .............
2. Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có........mang điện tích dơng và ...... mang điện
tích........
3.Electron đợc ký hiệu là ...... có điện tích......,khối lợng rất nhỏ bé.Trong nguyên tử các .....
chuyển động rất nhanh và đợc xếp thành từng lớp .
4. Hạt nhân nguyên tử nằm ở .........nguyên tử. Hạt nhân gồm có hạt .....và.... kí hiệu lần lợt
là.......và.......
Bài 2: Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử Số p Sốe Số lớp e Số e lớp trong
cùng
Câu 2 : Những nguyên tử của cùng nguyên tố có tính chất hoá học :
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 1 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
A. Khác nhau B. Tơng tự nhau C. Giống nhau D. Tất cả đều sai
Học sinh thảo luận và trả lời
Câu 1: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt ....... trong hạt nhân
A. Proton B. Notron C. Electron D. Cả A và C đều đúng
Câu 2 : Những nguyên tử của cùng nguyên tố có tính chất hoá học :
A. Khác nhau B. Tơng tự nhau C. Giống nhau D. Tất cả đều sai
Hoạt động 3 : Hoá trị của nguyên tố ( 10 phút )
Giáo viên : Yêu cầu học sinh nêu khái niện về hoá trị , cách xác định hoá trị cho ví dụ minh hoạ ?
Học sinh: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
1.Hoá trị :
Hoá trị là con số la mã biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố kia
ví dụ :
Nguyên tử O Cl Al
Hoá trị II I III
2.Có hai cách xác định hoá trị :
Cách 1 : Dựa vào hoá trị cuả H ( là I)
Hợp chất H
2
O H
2
S NH
3
Nguyên tử O S N
Hoá trị II II III
Cách 2: Dựa vào hoá trị của O ( Là II)
Hợp chất H
3
S O
a
. Ta có : a.1 = 2 . 3
a = 6 ( S có hoá trị VI)
Ví dụ 2: Thành lập công thức hoá học của nhôm oxit ( Biết Al có hoá trị III , Oxi có hoá trị II )
Giải :
3 2
x y
Al O
ta có : 3.x = 2.y
=
2
3
x
y
. Chọn x=2 , y=3
Công thức phân tử là Al
2
O
3
Hoạt động 4: Định luật bảo toàn khối lợng ( 5 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 3:
Câu 1:Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lợng ?
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng : A + B
C + D . Hãy viết biểu thức bảo toàn khối lợng cho phẩn ứng
trên ?
phân tử chất đó
3.Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.10
23
phân tử của chất khí đó . ở đktc thể tích1mol
chất khí bằng 22,4 lít .
4.Sự chuyển đổi giữa khối lợng (m ) , thể tích (V) , Lợng chất (n) theo các công thức sau :
(N l s ố avogađro N= 6.10
23
)
E/ Củng cố và dặn dò: ( 4 phút )
1. Nắm vững đợc đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử .
2. Hiểu đợc nguyên tố hoá học là gì
3. Nhớ đợc hoá trị của một số nguyên tố hoá học thờng gặp
4. Nắm đợc nội dung của định luật bảo toàn khối lợng
5. Nắm đợc khái niệm mol
Dặn dò : Các em về ôn tập các phần :
1. Tỉ khối của chất khí
2. Dung dịch
3. Phân loại các hợp chất vô cơ
4. Bảng hệ thống tuần hoàn
Ngày soạn :10/8/2007
Tiết 2: Ôn tập đầu năm
A/ Kiến thức cần ôn tập
1.Củng cố lại toàn bộ kiến thức về tỉ khối , Dung dịch , Phân loại hợp chất vô cơ , Bảng hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2.Rèn luyện cho các em phơng pháp giải một số bài tập về các phần trên
3.Rèn luyện khả năng t duy , phân tích của học sinh
B/ Chuẩn bị :
1.Của thầy ; Hệ thống các câu hỏi ( Bài soạn ) + Phiếu học tập
2.Của trò : SGK hoá học 8 + 9
V=22,4.n
V
n =
22,4
A
n =
N
A = n . N
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
{
=
A
A/B A B
B
M
d M , M lần lượt là khối lượng mol của khí A và B
M
)
*ví dụ :
= = =
2
2 2
2
O
O / H
H
M
32
d 16
M 2
2
O
O / H
H
M
32
d 16
M 2
,
= =
2
2 2
2
CO
CO / Cl
Cl
M
44
d 0,62
M 71
Hoạt động 2: Dung dịch ( 6 phút )
Giáo viên nêu câu hỏi :
Câu 1:Nêu khái niện về nồng độ C% , công thức ?
Câu 2: Nêu khái niệm về nồng độ C
M
, công thức ?
Học sinh nghiên cứu và trả lời
1. Nồng độ C%
Nồng độ C% của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch .
Giáo viên phát phiếu học tập số 2:
Câu1: Dựa theo tính chất hoá học hợp chất vô cơ có thể đợc phân thành mấy loại ? Tính chát đặc trng
của mỗi loại đó ?
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau :
a. CO
2
+ Ca(OH)
2
b. Na
2
O + H
2
O
c. Zn + HCl
d. CuSO
4
+ NaOH
Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
1. Dựa theo tính chất hoá học hợp chất vô cơ sẽ đợc phân thành 4 loại :
1.Oxit
Oxit bazơ : Hầu hết là oxit của kim loại : ví dụ : Na
2
O , CaO , Fe
2
O
2
CO
3
+ H
2
O
Hoặc : NaOH + CO
2
NaHCO
3
2. Axit :
Ví dụ : HCl , HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Tính chất đặc trng: Tác dụng với bazơ
Muối + nớc :ví dụ : H
2
SO
ví dụ : NaCl + AgNO
3
AgCl
+ NaNO
3
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 4 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
CaCO
3
+ 2HCl
CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
CuSO
4
+ Fe
FeSO
4
+ Cu
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Hoạt động 4 : Bảng hệ thống tuần hoàn (10 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 2:( Điền từ thích hợp vào chỗ trống )
1. Ô nguyên tố cho ta biết : số hiệu nguyên tử , .......... , ............ , nguyên tử khối của nguyên tố đó .
Ví Dụ : 2.Chu kì gồm các nguyên tố mà các nguyên tử của chúng có cùng ........... và đợc sắp xếp theo
chiều ........... của điện tích hạt nhân .
*Trong mỗi chu kì khi đi từ trái qua phải :
- số e ở lớp ngoài cùng tăng dần theo thứ tự ...........
- Tính kim loại .......... tính phi kim .....................
3.Nhóm : Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số .................. và đợc sắp xếp theo chiều
tăng dần của ................nguyên tử .
*Trong mỗi nhóm đi từ trên xuống dới :
- Số thứ tự của lớp tăng dần từ ............
- Tính kim ........ dần tính phi kim ...............
Học sinh thảo luận và làm bài
1. Ô nguyên tố cho ta biết : số hiệu nguyên tử , kí hiệu hoá học , tên nguyên tố , nguyên tử khối của
nguyên tố đó .
Ví dụ :
2. Chu kì gồm các nguyên tố mà các nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và đợc sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân .
*Trong mỗi chu kì khi đi từ trái qua phải :
NGày soạn:11/8/2007
Tiết 3: Bài 1:Thành phần nguyên tử
A. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2. Về kỹ năng
Rèn luyện phơng pháp t duy trừu tợng.
Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lợng, kích thớc nguyên tử.
B. chuẩn bị
Giáo viên:
Phóng to mô phỏng thí nghiệm tìm ra electron của J.J.Thomson.
Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
Phần mềm mô tả thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử.
Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
C/ Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D. Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp ( 1phút )
2.Nội dung bài mới
Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hay chất khác. Thế còn các chất đợc tạo ra từ đâu? Câu
hỏi đó đã đợc đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các
em sẽ đợc biết trong bài này.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Thành phần nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
q
e
= -1,602.10
-19
C
m
e
= 9,1095.10
-31
kg
2. Sự tìm ra proton.
- Năm 1916, Rutherford đã phát hiện ra proton (p).
H
H
+
+ e
p
q
= +1,602.10
-19
C = -q
e
p
m
= 1,6726.10
-27
kg
1u
Hoạt động 5:
GV lu ý:
- Các electron hoàn toàn giống nhau.
- Nguyên tử trung hòa điện nên trong
nguyên tử số electron bằng số proton.
II. Kích th ớc và khối l ợng của nguyên tử
1. Kích thớc
Hoạt động 6:
Phiếu học tập số 1:
1. Để đo kích thớc nguyên tử ngời ta dùng
đơn vị nào ?
A. A
0
B. nm C. m D.Cả A vàB
2. Cách quy đổi nào sau đây đúng?
A. 1A
0
=10
-1
nm = 10
-8
cm =10
-10
m
B. 1A
0
=10
-1
nm = 10
-7
nt
hn
d
d
=
Hạt nhân
d
hn
=
hn
e ,p
d
d
=
3. Sự tìm ra nơtron.
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện ra hạt nơtron (n).
q
n
= 0
m
n
=1,6748.10
-27
kg m
p
4. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, gồm proton và
nơtron, nên hạt nhân mang điện tích dơng.
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển
d
=
10
4
Hạt nhân
d
hn
=
10
-5
hn
e ,p
d
d
=
10
3
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 7 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Hạt p
hoặc e
e , p
d =
nt
e, p
d
d
=
2. Đơn vị khối lợng nguyên tử.
Hoạt động 7
3
2. Đơn vị khối lợng nguyên tử.
1u =
27
27
19,9264.10
1,6605.10
12
kg
kg
=
-27
KLNT tuyệt đối(kg)
KLNT(u)=
1,6605.10 kg
VD:Tính khối lợng nguyên tử hiđro theo đvC, biết khối
lợng nguyên tử tuyệt đối của nó là 1,6725.10
-27
kg.
M
H
=
=
-27
27
1,6725.10
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân, số p, số e
- Số khối của hạt nhân
- Khái niệm nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tố , kí hiệu hoá hoc
2. Kỹ năng :
Xác định đợc số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyên tử,số khối của nguyên tử và ngợc lại
B/ Chuẩn bị :
GV: Các phiếu học tập
HS : Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
C/ Phơng pháp :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ Tiến trình GIảNG DạY
1.ổn định tổ chức lớp ( 1phút )
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 8 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu 1: Nêu đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
Câu 2: Bài tập 5 (SGK trang 9)
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Hạt nhân nguyên tử
Hoạt động1 : ( 10 phút )
Gv cho học sinh làm phiếu học tập số 1 :
Câu 1 : Điền thông tin vào bảng sau :
Đặc tính Vỏ nguyên tử Hạt nhân
p n
Khối l-
học có đặc điểm gì giống nhau ?
2. Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử là gì ? Biết đợc số hiệu
nguyên tử ta xác định đợc những đại lợng
nào ?
3. Kí hiệu nguyên tử
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Đại lợng nào là đại lợng đặc trng cho
nguyên tử?
Câu 2:Điền các thông tin vào các ô trống cho
thích hợp :
I. Hạt nhân nguyên tử
Học sinh thảo luận nhóm :
Câu 1:
Đặc tính Vỏ
nguyên tử
Hạt nhân
p n
Khối lợng
(u)
O,00055u 1u 1u
Điện tích 1- 1+ 0
Câu 2:
a. Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt proton
b. Nếu có Z proton thì số đơn vị điện tích hạt nhân
là Z và điện tích hạt nhân là Z+.
c.số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e
2.Số khối
Học sinh thảo luận nhóm nhỏ
a. Số khối ( Kí hiệu là A) bằng tổng số hạt proton
tử Z
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn ThếE/ Củng cố và dặn dò ( 9 phút )
1. Củng cố :
Bài 1: Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau
Nguyên
tử
Số p Số n Số
e
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
Số khối A Số hiệu
nguyên tử
Điện tích
hạt nhân
C 6 7
N 7 14
Ca 20 20
O 8 8
Al 13 27
Học sinh điền thông tin vào bảng
Nguyên
tử
Số p Số n Số
e
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
Số khối A Số hiệu
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 10 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
X
A
L
ớ
p
v
ỏ
(
e
)
A
=
Z
+
N
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Nêu khái niệm điện tích hạt nhân và số khối của hạt nhân.
Hãy biểu diễn các nguyên tố sau:
Silic (14p, 14n)
Kali (19e, 20n)
Neon (số hiệu nguyên tử là 10, số khối là 20)
Học sinh 2:
Nêu khái niệm nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và ý nghĩa của số hiệu nguyên
tử?
Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng không?
- Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.
-Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
- Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
3.Nội dung bài mới
Giáo viên thông báo :
Thành phần % số nguyên tử của các
đồng vị trong tự nhiên không là không
đổi .
II. Đồng vị
Học sinh thảo luận
Nguyên tử H có ba đồng vị :
1 2 3
1 1 1
H H H
Số p.............1...............1..................1..
Số n.............0...............1..................2..
Số A............1...............2.................3..
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng
khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl:
Cl
35
17
Cl
37
17
C:
C
12
6
1 1 2 2 n 1
A a A a .... A
A
100
a+ + +
=
Trong đó :
A
1
, A
2
, ... A
n
và a
1
, a
2
, ..., a
n
lần lợt là
số khối và % số nguyên tử của các đồng
vị 1 ,2 ,... , n .
Giáo viên : Yêu cầu học sinh áp dụng
công thức làm các ví dụ sau :
Ví dụ 1:
Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền
35
17
37
17
1
, a
2
, ..., a
n
lần lợt là số khối và % số
nguyên tử của các đồng vị 1 ,2 ,... , n .
Học sinh lên bảng làm ví dụ 1
áp dụng công thức ta có :
Cl
-
35. 75,77+37. 24,23
35,5
100
A
=
Học sinh lên bảng làm ví dụ 2
Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu
(100-x) Là
% số nguyên tử của đồng vị
65
29
Cu
.
áp dụng công thức ta có :
65
29
. Tìm phần trăm về số
nguyên tử của mỗi đồng vị.
Bài 3:
Ôxi có 3 đồng vị:
O
16
8
O
17
8
O
18
8
Hiđro có 3 đồng vị:
H
1
1
H
2
1
(D)
H
3
1
NGày soạn: 17/8/2007
Tiết 6: Bài 3: Luyện tập : thành phần nguyên tử
A/Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học,số hiệu nguyên tử, kí hiệunguyên tử,đồng vị,
nguyên tử khối trung bình.
2. Về kỹ năng
- Xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học
B/ Chuẩn bị
1. Thầy : Phiếu học tập , hệ thống các câu hỏi
2.GV cho HS chuẩn bị trớc bài luyện tập
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ tIếN TRìNH GIảNG DạY
1ổn định tổ chức lớp .(1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ kết hợp với lúc ôn
3.Nội dung ôn tập :
Hoạt động 1 :( 10 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 :
Điền các thông tin còn thiéu vào chỗ trống
Học sinh thoả luận nhóm nhỏ và điền thông tin
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 13 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Kí hiệu nguyên tử :
Cấu tạo
nguyên tử
= + + = + + = =
b. Tỉ số khối lợng của e so với khối lợng của toàn nguyên tử
14
e
N
m
7.0,00055
2,75.10
m 14
=
Khối lợng e quá nhỏ nên khi tính khối lợng nguyên tử ta có thể bỏ
qua khối lợng của e .
Học sinh 2 : Bài tập 2
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali là :
39.93,258 40.0,012 41.6,73
A 39,13
100
+ +
=
Hoạt động 3:( 10 phút )
Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng làm các bài tập 3 , 4 trong SGK trang 18 ,các học sinh còn
lại làm bài vào vở và theo dõi các bạn làm trên bảng :
Học sinh 1: Bài tập 3
a. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân .
b. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết :
+ Kí hiệu hoá học của nguyên tố
= =
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 14 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Cấu tạo
nguyên tử
Hạt proton (p)
Hạt nhân
nguyên tử
Hạt nơtron(n)
27
1, 6748.10 kg 1u
n
m
=
n
q 0=
27
1, 6726.10 1u
p
m kg
=
19
1, 6.10 C =1+
p
q
=
Số khối A
với các đồng vị
16 17 18
8 8 8
O , O , O
ta đợc các công
thức sau :
63
29
Cu
16
8
O
,
63
29
Cu
17
8
O
,
63
29
Cu
18
8
O
.
* Công thức đồng (II) đợc tạo thành từ đồng vị
65
29
Giáo viên phát phiếu học tập số 2:
Bài 1:
Nguyên tử khối của Bo là 10,81 .Bo gồm các đồng vị
10 11
5 5
B , B
.Hỏi có bao nhiêu % đồng vị
11
5
B
có
trong axit boric H
3
BO
3
.
Bài 2:
Các bon có ba đồng vị
12 13 14
6 6 6
C , C , C
còn oxi có ba đồng vị
16 17 18
8 8 8
O , O , O
. Viết công thức phân tử
khí CO
2
đợc tạo thành từ các đồng vị trên .
Dặn dò các em về nhà làm các bài tập trên và trong SBT!
GV :
dùng mô phỏng mẫu hành tinh nguyên tử
của Rutherford và Bo để HS thấy đợc: Theo
Bo, trong nguyên tử các electron chuyển
động trên quỹ đạo xác định. Tuy nhiên
thuyết Bo vẫn không thể giải thích đợc
nhiều tính chất của nguyên tử do cha mô tả
đúng trạng thái chuyển động của electron
trong nguyên tử.
II/Lớp và phân lớp electron
Hoạt động 2 : ( 8phút )
Phiếu học tập số 1 :
Câu hỏi : Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
a.Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản
lần lợt chiến các mức năng lợng.......... và
sắp xếp thành .........
b. Các e ở gần hạt nhân liên kết với hạt
nhân .........................
c. Các e trên cùng một lớp có mức năng l-
ợng ...................
d . Điền các thông tin vào bảng :
Kí hiệu các lớp e :
n =
Tên
lớp
2/ Phân lớp electron( 9 phút )
Giáo viên thông báo : Mỗi e trong một lớp
lại đợc chia thành các phân lớp .
Phiếu học tập số 2(điền vào chỗ trống)
a. Các e trên cùng một phân lớp có mức
vỏ nguyên tử.
II/Lớp và phân lớp electron
1/ Lớp electron
a.Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lợt
chiến các mức năng l ợng từ thấp đến cao và sắp xếp
thành từng lớp .
b. Các e ở gần hạt nhân liên kết với hạt nhân bền chặt
nhất và có mức năng l ợng thấp nhất .
c. Các e trên cùng một lớp có mức năng lợng gần bằng
nhau .
d . Điền các thông tin vào bảng :
Kí hiệu các lớp e :
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên
lớp
K L M N O P Q
2/ Phân lớp electron
Học sinh thảo luận nhóm và điền thông tin vào bảng
a. Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lợng
bằng nhau
b.Các phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ thờng
s , p , d , f
c. số phân lớp trong 1 lớp = số thứ tự của lớp
d. Điền thông tin vào bảng sau :
Lớp (n) Số phân lớp
trong lớp
kí hiệu phân
lớp
n =1 1 1s
n = 2 2 2s2p
, p
6
, d
10
, f
14
.
*Phân lớp chỉ có nửa số e đợc gọi là phân
lớp bán bão hoà ví dụ :s
1
, p
3
, d
5
, f
7
.
*Các phân lớp bão hoà hoặc bán bão hoà
đều bền
*Các phân lớp còn lại gọi là cha bão hoà
2.Số e tối đa trong một lớp
Hoạt động 4: ( 9 phút )
Phiếu học tập số 4:
a.Điền thông tin vào bảng :
Lớp Kí hiệu
phân lớp
Số e tối đa
trong 1 lớp
n=1
6
8 =2.2
2
n=3 3s
2
3p
6
3d
10
18=2.3
2
n=4 4s
2
4p
6
4d
10
4f
14
32 =2.4
2
n=5 5s
2
5p
6
5d
10
5f
14
32 =2.4
- Bảng : Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
- Phiếu học tập
2. Của trò : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ Tiến trình giảng dạy :
1.ổn định tổ chức lớp (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút )
Câu 1:Thế nào là lớp, phân lớp ? Cho biết kí hiệu các lớp và phân lớp?
Câu 2: Nguyên tử K (Z = 19) . Hãy cho biết số lớp ,phân lớp và số e trong từng lớp của nguyên tử K
3.Nội dung bài mới :
D/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Thứ tự các mức năng l ợng trong
nguyên tử
Hoạt động1 :(8 phút )
Phiếu học tập số 1 :
Câu hỏi :Điền thông tin vào chỗ trống
a. Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản
chiến các mức năng lợng lần lợt từ ..............
b. Năng lợng của lớp e tăng dần theo thứ tự
từ ........... và tăng dần theo thứ tự phân
lớp ..........
c. Trật tự mức năng lợng của các lớp và phân
lớp trong nguyên tử là : ..................4s3d4p
Giáo viên thông báo :
Khi điện tích hạt nhân tăng dần xảy ra hiện t-
ợng chèn mức năng lợng ví dụ 4s<3d , 5s<4d..
II/ Cấu hình electron của nguyên tử
1. Cấu hình e của nguyên tử
a. Khái niệm :
Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e
trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Giáo viên thông báo về các b ớc viết cấu hình
Các quy ớc :
*Số thứ tự của lớp đợc ghi bằng các chữ số 1 ,2 ,3 ,
4 ,5 ,6 ....
*Phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ cái thờng s, p ,
d , f
* Số e đợc ghi bên phải phân lớp giống nh số mũ ví
dụ : s
1
, p
5
.....
Các bớc viết cấu hình e :
Bớc 1 : Xác định tổng số e hoặc số hiệu nguyên tử
Z.
Bớc 2 : Điền các e vào các phân lớp e theo mức
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 18 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Bớc 1 : Xác định tổng số e hoặc số hiệu nguyên
tử Z.
Bớc 2 : Điền các e vào các phân lớp e theo mức
năng lợng 1s2s2p3s3p4s3d4p....theo nguyên tắc
phân lớp trong đã bão hoà mới đợc điền sang
phân lớp bên cạnh .
2s
2
2p
6
3s
2
3P
6
Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng viết cấu hình
Học sinh 1 :
3 5 8 10
Li , B, O Ne
Học sinh 2 :
12 13 15 17
Mg , Al , P , Cl
Học sinh 3 :
18 20 23 26
Ar , Ca , V, Fe
Giáo viên yêu cầu học sinh điền thông tin còn
thiếu vào chỗ trống cho thích hợp :
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có ..... cuối cùng đợc điền vào
phân lớp .......
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có ..... cuối cùng đợc điền vào
phân lớp .......
Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có ..... cuối cùng đợc điền vào
phân lớp .......
Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên
6
3s
1
18
Ar
(Z=18) : Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3P
6
Học sinh 1:
3
Li
(Z=3) : 1s
2
2s
1
5
B
(Z=5) : 1s
2
2s
2
2p
13
Al
(Z=13) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
hoặc [Ne] 3s
2
3p
1
15
P
(Z=15) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
hoặc [Ne] 3s
2
6
20
Ca
(Z=20) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Hoặc [Ar] 4s
2
23
V
(Z=23) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
Hoặc [Ar] 3d
6
4s
2
Học sinh điền thông tin
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử
2
2s
2
2p
1
)
là nguyên tủ của các nguyên tố kim loại .
d. Nguyên tử của các nguyên tố có 5,6,7 ớp
ngoài cùng là nguyên tủ của các nguyên tố phi
e. Nguyên tử của các nguyên tố có 4e ở lớp
ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim .
Kết luận : Vậy khi biết cấu hình e nguyên tử
Có thể dự đoán đợc tính chất của nguyên tố .
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
a.Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố số e
tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.
b.Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 e ở lớp
ngoài cùng trừ He có (Z=2 . 1s
2
). Khí hiếm rất trơ
về mặt hoá học hầu nh không tham gia vào các
phản ứng hoá học .
c. Nguyên tử của các nguyên tố có 1,2,3 e ở lớp
ngoài cùng trừ ( H :1s
1
, He : 1s
2
, B : 1s
2
2p
5
15
B (Z=15) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
18
C(Z=18): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
19
D(Z=19) : 1s
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
29
G(Z=29) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
10
Cấu hình : 1s
suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
B/ Chuẩn bị
1.Thầy : Cho học sinh chuẩn bị trớc bài luyện tập
Sơ đồ phân bố mức năng lợng của các lớp và các phân lớp.
Soạn bài giáo án điện tử ,sử dụng máy chiếu
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 20 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Phiếu học tập
2. Trò : ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới .
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ TIếN TRìNH GIảNG DạY :
1.ổn định tổ chức lớp
2. Nội dung bài mới .
A. Kiến thức cần nắm vững
1. Lớp và phân lớp electron
Hoạt động 1:( 10 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 :
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 1 :
Trong nguyên tử các e có năng lợng ...........đợc xếp vào một lớp.Thứ tự các lớp e đợc ghi bằng các số
nguyên.............tơng ứng với tên lớp............
Các e trong cùng một phân lớp có mức năng lợng ........... ký hiệu bằng các chữ cái thờng...........Số e
tối đa trên mỗi phân lớp lần lợt là .........
Câu 2 :
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có ..... cuối cùng đợc điền vào phân
lớp .......
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có ..... cuối cùng đợc điền vào phân
phân lớp
2.Cấu hình e và mối liên hệ giữa e lớp ngoài cùng với loại nguyên tố
Hoạt động 3:( 10 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 3 :
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống :
Phiếu học tập số 3: Hoàn thành bảng sau
Cấu hình e lớp
ngoài cùng
ns
1
ns
2
ns
2
np
1
ns
2
np
2
ns
2
np
3
ns
2
np
4
ns
2
ns
2
np
4
ns
2
np
5
ns
2
np
6
Số e thuộc lớp
ngoài cùng
1 , 2 ,3 4 5 ,6 ,7 8
Loại nguyên tố Kim loại
( Trừ H , He , B )
Có thể là kim loại
hay phi kim
Thờng là phi kim Khí hiếm
Tính chất cơ bản
của nguyên tố
Tính kim loại Có thể là tính kim
loại hay phi kim
Tính phi kim Tơng đối trơ về
mặt hoá học
E/Củng cố và dặn dò ( 15 phút )
1.Củng cố : Giáo viên ra bài tập học sinh thảo luận làm bài
1.Khoanh vào đáp án đúng
Bài 1: Dãy nào trong các dãy sau gồm phân lớp e bão hoà
, f
14
Học sinh : D: s
2
, p
6
, d
10
, f
14
Bài 2: Electron ngoài cùng của một số nguyên tố đợc phân bố nh sau:
` A: 3p
4
B: 4s
2
C: 3p
6
a. Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
b. Đối với mỗi nguyên tử, electron nào liên kết với hạt nhân mạnh nhất? yếu nhất?
c. Có thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó không?
Học sinh:
a. A: phi kim; B: kim loại; C: khí hiếm
b. Electron ở lớp trong cùng (n=1) liên kết với hạt nhân mạnh nhất.
Electron ở lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất.
c. Không thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó.
Bài 3: Hãy điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Electron lớp ngoài cùng 2p
1
3s
2
3s
2
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
1
Số điện tích hạt nhân 5 12 16 31
Nguyên tố họ p s p p
bài tập 2 , 3 trong
sgk trang 30 các
học sinh còn lại làm
bài vào vở và theo dõi
bài làm của các bạn
để nhận xét
Hoạt động 2: (6phút)
Giáo viên gọi 2 học
sinh lên bảng làm
bài tập 4,5 trong sgk
trang 30 các học
sinh còn lại làm bài
vào vở và theo dõi bài
Học sinh 1:
Bài 2:
Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân bền chặt nhất . Vì lớp K
gần hạt nhân nhất , có mức năng lợng thấp nhất .
Bài 3:
Trong nguyên tử electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của
nguyên tố đó .
Ví dụ :
Nguyên
tử
Cấu hình e Lớp ngoài
cùng
Lớp e quyết
định tính chất
hoá học của
nguyên tố
C(Z=6) 1s
6
4s
2
a. lớp e 4
b. e lớp ngoài cùng 2
c. ngyên tố đó là Kim loại ( vì có 2 e lớp ngoài cùng 4s
2
)
Học sinh 2:
Bài 5:
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 23 Giáo viên : Nguyễn văn Thế
Trờng THPT Lý Bôn - Giáo án 10 cơ bản Giáo viên : Nguyễn văn Thế
làm của các bạn để
nhận xét
Hoạt động 3: (12phút)
Giáo viên gọi 2 học
sinh lên bảng làm
bài tập 6,7 trong sgk
trang 30 các học
sinh còn lại làm bài
vào vở và theo dõi bài
làm của các bạn để
nhận xét
Hoạt động 3: (12phút)
Giáo viên gọi 2 học
sinh lên bảng làm
bài tập 8,9 trong sgk
trang 30 các học
sinh còn lại làm bài
vào vở và theo dõi bài
Cấu hình e cho ta biết :
1. Tổng số e , số p trong hạt nhân nguyên tử , số đơn vị điện tích hạt nhân
, điện tích hạt nhân , số hiệu nguyên tử .
2. Số lớp e , số e trong mỗi lớp , số e lớp ngoài cùng
tính chất hoá học
của nguyên tố .
Ví dụ:
Cho cấu hình : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
1. số e = số p = số hiệu nguyên tử = số đơn vị điêni tích hạt nhân =15
Đơn vị điện tích hạt nhân = 15+
2.Số lớp e = 3 , số e ngoài cùng 5 ....
Học sinh 1:
Bài 8:
Lớp ngoài cùng đã đợc điền e
các phân lớp trong đã bão hoà e
Cấu hình e lớp ngoài cùng Cấu hình e đầy đủ
a. 2s
1
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
e.3s
2
3p
5
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
g.3s
2
3p
6
1s
2
2s
2
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Natri (Na) 11
s
2
2s
2
2p
5
Flo(F) 9
s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Clo(Cl) 17
E/Củng cố và dặn dò :(9 phút )
1.Củng cố :
Giáo viên ra bài tập học sinh làm bài
<
(3)
.Thay (1) vào (3) ta có :
{ {
24-2p p p 8
p =7
24 -2p 1,52p p > 6,8<
hoặc 8
TH1 : nếu p=7
n = 24 7.2 = 10 . (loại ) vì không tồn tại nguyên tử này
TH2: nếu p =8
n = 24 8.2 = 8 ( Nhận )
Điện tích hạt nhân là 8 +
2 . Dặn dò : Về nhà ôn tập lại các bài tập trong SGK và bài tập tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 11: Kiểm tra 1tiết
Chơng 2
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
Ngày soạn : 6/9/2007
Tiết 12: Bài 7: bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
A/ Mục tiêu bài học
1.Học sinh biết:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn.
Cấu tạo bảng tuần hoàn.
1. Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của
Giáo án hoá học 10 cơ bản Trang 25 Giáo viên : Nguyễn văn Thế