GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM,
CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI
1.1. QUÁ TRÌNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN
NUÔI CP VIỆT NAM:
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM.
- Tên giao dịch: C.P. VIETNAM LIVESTOCK COPPORATION
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa II – Biên Hòa – Đồng Nai.
- Công ty đăng ký kinh doanh tại: Sở Kế Hoạch và đầu tư và được cấp giấy
phép đầu tư ngày 11 tháng 6 năm 1993, với vốn đầu tư là : 22,013,000 USD vốn
pháp định của công ty là: 10,322,000 USD .
- Là công ty có 100% vốn nước ngoài, có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng và mở tài khoản tại ngân hàng pháp luật Việt Nam.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
-Tập đoàn CP là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một
trong những tập đoàn mạnh nhất Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp sản
xuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu.
-Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam là thành viên của CP Thái Lan,
được xây dựng vào năm 1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1994. Cám
thức ăn gia súc là sản phẩm ban đầu của Công Ty, doanh số bán đạt hàng trăm tỷ
đồng/năm.
+ Năm 1992: CP Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp.
+ Năm 1993: Xây dựng nhà máy thức ăn gia súc, nhà máy ấp trứng ở
tỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà ở Vĩnh Cửu.
+ Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Phía
Bắc thành lập nhà máy thức ăn gia súc.
+ Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và
- Nuôi và tổ chức gia công gà chọi để xuất khẩu.
- Sản xuất và gia công giống tôm sạch, các loại sản phẩm công nghệ sinh học
và hóa chất chuyên dụng nuôi tôm.
- Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm thủy sản.
- Sơ chế các loại ngô, đậu, sắn, cám gạo và bột cá để xuất khẩu.
- Chế biến đông lạnh các loại xúc xích và sản phẩm thịt gà sạch.
1.2.2 Nhiệm vụ :
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với
chức năng của công ty và nhu cầu thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở
rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở bắp, chi phí và thu lợi nhuận tối đa.
-Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội. Tạo công ăn việc
làm ổn định cho người lao động, tăng lợi nhuận cho công ty, không ngừng cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, khoa học kỹ
thuật cho đến bộ công nhân viên.
- Huy động về sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh về sản
phẩm gà thịt, heo thịt và con giống các loại và các lĩnh vực khác nhằm thu lợi nhuận
tối đa, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
- Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủ
theo quy định của Pháp Luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về mặt tài sản,
được mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp
Luật, và nghĩa vụ thực hiện các điều sau :
+ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty.
2
Kế Toán
Tổng Hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
chức theo hình thức phân tán.
- Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thì ngoài phòng kế toán trung
tâm ở Đồng Nai, tại các chi nhánh trực thuộc công ty C.P cũng tổ chức bộ phận kế
toán riêng cho chi nhánh mình. Bộ phận kế tóan tại các chi nhánh sẽ thực hiện việc
lập chứng từ, kế toán các hoạt động của chi nhánh và tổng hợp số liệu. Cuối tháng,
các báo cáo gửi về phòng kế toán trung tâm ở Đồng Nai để xem xét và xử lí. Tại
phòng kế toán trung tâm ở Đồng Nai sẽ tiến hành kế toán các hoạt động chung, tập
hợp số liệu từ các bộ phận và các chi nhánh trực thuộc gửi lên để lập hệ thống báo
cáo kế toán chung cho toàn công ty.
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :
3
Phó
Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Tài
Chính
Tổng Giám
Đốc
Phòng
Hành
Chánh
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế Toán
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Tài
-Báo cáo tình hình công nợ hàng tháng trình lên kế toán trưởng, xem xét các
khoản nợ đáo hạn, xem xét khả năng thanh toán của khách hàng, đối chiếu với kế
toán trưởng để xử lý nợ khó đòi .
1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán:
1.4.2.1 Hệ thống chứng từ:
Là hệ thống chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính và các chứng từ
khác được thiết kế theo đặc điểm kinh doanh của công ty.
1.4.2.2 Hệ thống tài khoản:
4
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo hướng
dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số
141 – TC/ QĐKT ngày 01 tháng 01 năm 1995. Đồng thời Công ty mở nhiều tài
khoản chi tiết để phù hợp với yêu cầu quản lý của mình theo quyết định 15/2006
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
1.4.2.3 Hình thức kế toán:
- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung - theo dõi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vao chứng từ gốc để ghi sổ Nhật ký chung
và sổ Nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản .
- Để xác định chính xác và nhanh chóng, phòng kế toán của Công Ty có
trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán Unix, công việc kế toán của Công Ty vừa
được xử lý bằng tay, vừa được xử lý bằng máy. Các sổ Nhật ký chung, Nhật kí đặc
biệt và Sổ cái được đưa vào phần mềm với mục đích truy xuất dữ liệu nhanh. Riêng
Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết thì kế toán sẽ theo dõi trên chương trình
Microsoft excel .
- Giải thích :
+ Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phần hành sẽ định
khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập vào máy tính. Máy tính sẽ xử lý số
liệu theo phần mềm đã thiết kế. Dựa vào số liệu đã nhập vào máy và đối chiếu với
các kế toán phần hành, máy tính sẽ xử lý số liệu lên sổ Nhật kí đặc biệt, sổ Nhật kí
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+Thuyết minh báo cáo tài chính .
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tính đến phần lợi nhuận trước
thuế, sau đó các chi nhánh sẽ nộp báo cáo này về Trụ Sở Chính và tổng trích nộp
thuế thu nhập cho toàn công ty theo mức thue suất do nhà nước quy định.
1.4.2.5 Các chính sách kế toán của công ty:
-Phương pháp tính trị giá xuất kho : theo phương pháp bình quân gia quyền
một lần vào cuối kỳ.
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương phap khấu hao tài sản cố định : theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian sử dụng phù hợp theo quyết định 206/2003/QĐ9 – BTC của Bộ Tài
Chính ban hành .
-Năm tài chính được áp dụng tại công ty từ ngày 01/01 đến 31/12 theo năm
dương lịch. Hàng tháng vẫn lập báo cáo xác định lãi lỗ từng tháng, và đến cuối năm
tổng hợp báo cáo cả năm .
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép : Đồng Việt Nam
6
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM,
CHI NHÁNH GIA CÔNG ĐỒNG NAI
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
2.1.1 Khái niệm:
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là xuất kho tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
-Trong doanh nghiệp, doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lí
của hàng.
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
theo phương pháp khấu trừ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá bán chưa có thuế
GTGT.
+ Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do
nào đó, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá.
Những khoản gửi trả và giảm giá sẽ được theo dõi trên một tài khoản riêng và được
trừ ra khỏi doanh thu bán hàng trong kỳ.
+ Trường hợp trong kỳ đã viết hoá đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưng
đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá hàng này không được coi
là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản doanh thu bán hàng mà chỉ được xem là
một khoản mà người mua trả tiền trước. Khi thực tế giao hàng cho người mua sẽ
hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền
bán hàng.
-Không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng các trường hợp sau:
+Trị giá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên
trong công ty,tổng công ty hạch toán ngành.
+Số tiền thu được về nhượng bán,thanh lý tài sản cố định.
+Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung
cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp thuận của người mua.
+Các khoản thu nhập về cho thuê tài sản cố định, thu nhập về hoạt động
đầu tư tài chính hoặc thu nhập bất thường khác.
2.1.4 Chứng từ sử dụng:
-Đơn đặt hàng
-Hóa đơn GTGT
-Bảng kê hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
2.1.5 Trình tự ghi sổ:
8
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
2.1.6 Tài khoản sử dụng :
-Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 có 4 tài
-Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
-Cuối kỳ , kết chuyển doanh thu
thuần sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Doanh thu bn hng pht
sinh trong kỳ
511, 512
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
2.1.7.2 Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp
đồng
-Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng
theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Khi hàng xuất gửi đi bán thì hàng chưa xác
định là tiêu thụ nên chưa ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán chỉ theo dõi hàng gửi
đi bán.
-Hàng gửi đi bán chỉ được hạch toán vào doanh thu khi thoả mãn 5 điều kiện
ghi nhận doanh thu.
2.1.7.3 Trường hợp doanh nghiệp xuất bán hàng tại các đơn vị trực thuộc
-hạch toán riêng ( khác địa phương):
-Đối với các doanh nghiệp mà các đơn vị trực thuộc được phân công hạch
toán đầy đủ doanh thu và chi phí để có thể xác định kết quả kinh doanh từng đơn vị
thì khi đơn vị này cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đơn vị trực thuộc
khác được coi là nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu. (Doanh thu được ghi
nhận vào TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ )
-Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp mà các đơn vị trực thuộc
của nó chưa hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,
việc đưa hàng hóa, sản phẩm từ đơn vị này sang đơn vị khác thực chất chỉ là việc
điều chuyển hàng hóa, sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp chứ không phải bán
nhưng các đơn vị trực thuộc này lại đóng trên những địa bàn khác nhau, và vì vậy
cơ quan quản lí thuế khác nhau. Do đó trong trường hợp này,để thuận tiện cho việc
(3) Giá vốn hàng bán:
2.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:
2.2.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá xuất kho của sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí thu mua
hàng đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là gía thành thực tế lao vụ, dịch vụ
hòan thành và đã được xác định là tiêu thụ về các khoản khác được tính vào giá vốn
để xác định kết quả kinh doanh trong kì.
2.2.2 Phương pháp đánh giá trị giá thực tế xuất kho
Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phương
pháp sau đây:
-Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá thực tế TP xuất kho trong kỳ = số lượng TP xuất kho x Đơn giá TP xuất
kho.
-Phương pháp nhập trước xuất trước.
-Phương pháp nhập sau xuất trước.
-Phương pháp giá thực tế đích danh.
2.2.3 Chứng từ sử dụng:
-Phiếu xuất kho
-Các chi phí khác có chứng từ như : biên bản xử lý hàng thiếu hụt, bảng
quyết toán công trình xây dựng cơ bản
-Sổ chi tiết thành phẩm, bảng kê xuất kho thành phẩm( theo từng loại thành
phẩm).
2.2.4 Trình tự ghi sổ:
2.2.5 Tài khoản sử dụng:
11
Gi bn nội bộ
cĩ thuế
632155, 156
33311
2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:
2.3.1 Khái niệm
2.3.1.1 Chiết khấu thương mại:
12
-Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ
-Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên
mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn
kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
-Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng năm trước.
- Giảm giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Hồn nhập dự phịng giảm gi hng tồn
kho.
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
thành phẩm, dịch vụ sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh .
632
632156,157,155
911
155,156,157
159
Hàng hoá bị trả
nhập lại kho
Giá vốn hàng hoá
sản phẩm tiêu thụ
Hoàn nhập dự
phòng
phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách.
-Đối với trường hợp công ty đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng
nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hàng
hoá. Khi xuất hàng trả lại công ty, người mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ
loại hàng hoá trả lại (tên,mã số thuế, tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền).
Hoá đơn này là căn cứ để công ty và bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai
và tiến hành nhập kho hàng bị trả lại.
-Trường hợp công ty đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận
hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn
bộ hàng hoá. Khi xuất hàng trả lại cho công ty người mua và công ty phải lập biên
bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị, lý do trả lại hàng theo hoá đơn bán
hàng(số ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn của công ty
đã lập để công ty làm căn cứ điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra.
2.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
- Văn bản đề nghị giảm giá cho người mua, chứng từ nhập lại kho.
- Hoá đơn của bên mua về việc trả hàng
- Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng (nếu có) ghi rõ chính sách chiết khấu.
2.3.3 Trình tự ghi sổ:
13
Chứng từ
Nhật ký
chung
Sổ ci
TK 521, 531, 532
Sổ chi tiết TK
521, 531, 532
Bảng tổng hợp chi tiết
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
521, 531
511
Các khoản giảm trừ
doanh thu phát sinh
Thuế
GTGT
nếu có
3331
Kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
-Về nguyên tắc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá
hành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh . tuy nhiên trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
dài , trong kỳ có hoặc có ít sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết
chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo
những chi phí thực tế đã chi ở kỳ này nhưng có liên quan đến những sản phẩm đã
tiêu thụ ở kỳ sau
2.4.3 Chứng từ sử dụng:
-Căn cứ trên bảng lương và các khoản trích theo lương của nhân viên , bảng
kê chi phí bảo quản , đóng gói , vận chuyển , bốc xếp , bảo hành … .
-Phiếu chi mua công cụ dụng cụ , bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
hoặc phiếu xuất nhập kho …
-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng như nhà kho , nhà văn
phòng , máy móc thiết bị …
-Phiếu bảo hành của nhân viên bảo hành về các hoá đơn , chứng từ có liên
quan đến việc bảo hành.
-Phiếu chi , Giấy báo nợ ngân hàng
2.4.4 Trình tự ghi sổ:
2.4.5 Tài khoản sử dụng
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lí doanh nghiệp.
2.5.2 Nguyên tắc xác định chi phí quản lý doanh nghiệp:
-Về nguyên tắc chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tính hết
vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh .
16
Chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ
- Các khoản giảm chi phí bán hàng.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
641
911
335
111,112641334, 338
152, 153
142, 335
214
331
111, 112
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí trích trước
Chi phí mua ngoài
Ghi giảm giá chi phí
trích trước
Chi phí khấu hao
Ghi giảm giá chi phí
bán hàng
Kết chuyển chi phí
+ TK 6423 : Chi phí vật dụng văn phòng
+ TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 : Thuế , phí , lệ phí
+ TK 6426 : Chi phí dự phòng
+ TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 : Chi phí khác bằng tiền .
-Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
-Kết cấu tài khoản 642 :
.5.6 Hạch toán:
17
Chứng từ
Nhật ký
chung
Sổ Ci
TK 642
Sổ chi tiết TK
642
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 642
911
335
111,112642334, 338
152, 153
142, 335
214
331
111, 112
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí trích trước
Chi phí mua ngoài
-Sổ phụ của các ngân hàng, giấy báo nợ ngân hàng
-Ngoài ra còn có các bản góp vốn , các bản kiểm định , quyết định , các văn
bản thoả thuận …. Thủ tục của các văn bản này theo pháp định của nhà nước .
2.6.3 Trình tự ghi sổ:
18
Chứng từ Nhật ký
chung
Sổ Ci
TK 515
Sổ chi tiết TK
515
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 515
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
2.6.4 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính
2.6.5 Hạch toán:
2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH:
2.7.1 Khái niệm:
-Chi phí tài chính là những chi phí có liên quan đến hoạt động tài chính và
kinh doanh về vốn .
-Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính ,
chi phí đi vay và cho vay vốn liên doanh , lỗ nhượng bán chứng khoán ngắn hạn ,
chi phí giao dịch chứng khoán … khoản lập và khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán , đầu tư khác , khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
2.7.2 Chứng từ sử dụng:
- Căn cứ vào hợp đồng vay vốn có chữ ký của người cho vay kế toán sẽ lập
phiếu chi trả lãi vay hàng tháng và ghi vào sổ theo dõi chi phí tài chính.
- Căn cứ các hoá đơn, phiếu chi, giá trị trên trái phiếu, cổ phiếu lúc mua vào.
2.7.3 Trình tự ghi sổ:
2.7.4 Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
-Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
-Kết cấu tài khoản 635 :
2.7.5 Hạch toán
20
Chứng từ
Nhật ký
chung
Sổ Ci
TK 635
Sổ chi tiết TK
635
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 635
-Số thuế GTGT phải nộp
-Các khoản chi phí của hoạt động tài chính .
-Cc khoản lỗ do thanh lí các khoản đầu tư ngắn hạn.
-Cc khoản lỗ về chnh lệch tỷ gi ngoại tệ pht sinh thực
tế trong kì v chnh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kì của các khoản phải thu di hạn v phải trả di hạn
cĩ gốc ngoại tệ.
-Khoản lỗ pht sinh khi bn ngoại tệ.
-Dự phịng giảm gi đầu tư chứng khoán.
-Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở,
xác định là tiêu thụ.
-Hồn nhập dự phịng giảm gi đầu tư chứng
khoán
-Phiếu thu, Giấy báo có
-Biên bản thanh lý tài sản cố định.
2.8.3 Trình tự ghi sổ:
2.8.4 Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
-Kết cấu tài khoản 711 :
2.8.5 Hạch toán:
21
Chứng từ Nhật ký
chung
Sổ Ci
TK 711
Sổ chi tiết TK
711
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 711
-Số thuế GTGT phải nộp (nếu cĩ) tính theo phương
pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác
-Cuối kì kết chuyển cc khoản thu nhập khc trong kì
sang TK911
Cc khoản thu nhập khc pht sinh trong kì.
711
711
911
Cuối kỳ kết
chuyển thu
nhập khác
Thu nợ khó đòi đã xử lý
xóa sổ nay đòi được
Xử lý xoá sổ nợ không
2.9.3 Trình tự ghi sổ:
2.9.4 Tài khoản sử dụng:
22
Chứng từ
Nhật ký
chung
Sổ Ci
TK 711
Sổ chi tiết TK
711
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 711
Cc khoản chi phí khc pht sinh. Cuối kì kết chuyển cc khoản chi
phí khc trong kì sang TK911
811
GVHD:Nguyễn Hồng Hà SVTH:Mai Thị Hồng Sương
2.9.5 Hạch toán:
2.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.10.1 Khái niệm:
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của quá trình kinh
doanh, là chênh lệch giữa tổng nguồn thu và chi phí phát sinh trong kì hạch toán.
-Xác định kết quả kinh doanh là việc xác định lãi lỗ về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm trong kỳ hạch toán . Tài khoản này dùng để tập hợp thu nhập và chi phí phát sinh
trong kỳ, từ đó so sánh và tính ra kết quả lãi lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
.
2.10.2 Nguyên tắc hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại
sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đã thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhau
trong doanh nghiệp
- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí khi
+ Các khoản chi do nhà nuớc đài thọ như : chi sự nghiệp, chi cho nhà
ăn tập thể, chi hoạt động của các tổ chức đoàn thể, các khoản chi trợ cấp khó khăn
thường xuyên, đột xuất, các khoản chi mang tính chất thưởng từ quỹ tiền thưởng
như thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng thi đua, các khoản chi từ thiện, ủng
hộ địa phương, đoàn thể tổ chức xã hội, chi phí đào tạo không nằm trong kế hoạch,
chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.10.3 Trình tự ghi sổ:
2.10.4 Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh “
-Kết cấu tài khoản 911 :
2.10.5 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả sản doanh thu bán giá vốn chi phí chi phí quản
xuất kinh doanh = hàng thuần - hàng hoá - bán hàng - lý doanh nghiệp
chính
Doanh thu doanh thu chiết khấu trị giá hàng giảm giá
bán hàng = bán hàng - bán hàng - bán bị trả lại - hàng bán
thuần
Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt
động tài chính
24
Sổ Cái tài khoản
911
Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả kinh
doanh
Sổ cái tài khoản doanh
thu và chi phí
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đ tiu thụ
trong kì.
-Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp tính cho
Kết chuyển doanh
thu bán thành phẩm
515
Cuố
i kỳ
kết
chu
yển
thu
nhậ
p
khá
c
711
Kết chuyển doanh
thu tài chính
Kết chuyển thu
nhập khác
632
641
642
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Kết chuyển chi
phí bán hàng
Kết chuyển
chi phí quản
lý
635
Kết chuyển chi phí tài