2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA : TOÁN TIN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VỀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
Tên đề tài : DẠY HỌC TOÁN 6 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO KHOA
Người hướng dẫn : Phạm Hoàng Hà
Nguyễn Văn Trào
Cán bộ giảng dạy Khoa Toán- Tin ĐHSP Hà Nội
Người thực hiện: Nguyễn Duy Khanh
Nơi công tác: Trường THCS Thanh Trù
Thành phố Vĩnh Yên , tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Yên, tháng 6 năm 2012
Mục lục
Nội dung Trang
Phần1: mở đầu 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục đích nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
1.5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
Phần 2:
Nội dung của đề tài 7
Phần 3
: Thực nghiệm sư phạm 30
Kết luận 37
thực tiễn.” thì sẽ tốt hơn để phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới.
2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần tạo hứng thú học tập môn Toán cho học sinh, từ
đó phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh
trong mỗi tiết dạy, mỗi nội dung kiến thức trong chương trình
môn Toán lớp 6. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môn
Toán và chất lượng giáo dục toàn diện.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Tìm hiểu nội dung dạy học môn Toán lớp 6
Điều tra thực trạng
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những hoạt động phát huy tính tích cực,
chủ động đối với mỗi nội dung dạy học thuộc chương trình Toán
lớp 6 hiện hành.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo: văn kiện của Đảng, Nhà
nước, các chủ trương và chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo
có liên quan đến nhiệm vụ dạy học toán ở trường trung học cơ sở.
- Nghiên cứu các tài liệu triết học, tâm lí học, giáo dục học
và lí luận dạy học bộ môn toán có liên quan đến đề tài.
- Phân tích chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách
giáo viên môn Toán 6
5.2. Quan sát
Dự giờ quan sát những biểu hiện của giáo viên và học sinh
(về nhận thức, thái độ, hành vi) trong hoạt động dạy và học các
nội dung trong chương trình Toán lớp 6 có sử dụng hoạt động
- Huy động những kiến thức đã được học để tổ chức lại những
kiến thức này;
- Huy động những kiến thức đã được học để vận dụng những kiến
thức này vào đời sống thực tiễn.”
2. Quy trình thiết kế hoạt động giáokhoa
2.1. Định hướng cho hoạt động giáo khoa
Ở bước này cần:
- Xác định sẽ thiết kế hoạt động giáo khoa nào.
- Dự kiến thời gian cho hoạt động giáo khoa.
Việc định hướng cho hoạt động giáo khoa dựa vào việc:
Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong
chương trình, thể hiện trong sách giáo khoa và sách giáo viên:
xem xét cách xây dựng, mức độ học sinh cần đạt, kiến thức trong
tiết học là hoàn toàn mới hay đã lĩnh hội toàn bộ hay từng phần ở
đó, chỉ rõ những kiến thức, kĩ năng có liên quan.
2.2. Cài đặt công việc tường minh
7
- Công việc tường minh được cài đặt trong những câu hỏi hoặc
yêu cầu hành động rõ ràng và cụ thể.
- Công việc tường minh hướng vào mục tiêu hoạt động là tạo ra
một trong các cơ hội đã nêu ở bước trước: khám phá những kiến
thức mới, hình thành kĩ năng, tổ chức lại những kiến thức đã học,
2.3. Phân tích chẩn đoán
- Tìm những cách giải;
- Nêu bật lên cách giải mong đợi nhất;
- Dự kiến những sai lầm điển hình học sinh có thể mắc phải.
Từ đó chỉnh sửa hoạt động nếu cần thiết.
2.4. Hoàn tất hoạt động giáo khoa
- Xác định những điều kiện ràng buộc về hình thức tổ chức và
(nếu cần thiết).
Bước 4: Hoàn tất hoạt động giáo khoa
- Xác định những điều kiện ràng buộc về hình thức tổ chức và
phương tiện dạy học.
Trình bày hoạt động giáo khoa theo cấu trúc thống nhất: tên hoạt
động, điều kiện ràng buộc và công việc tường minh.
3. Thiết kế một số hoạt động giáo khoa theo quy trình trên
Ví dụ 1. Hoạt động giáo khoa đi đến định nghĩa ước chung của hai hay
nhiều số.
Hoạt động giáo khoa ƯỚC CHUNG được trình bày dưới đây, tôi thiết kế
để dạy học nội dung ước chung của 2 hay nhiều số. Mục đích của hoạt động
giáo khoa này là giúp học sinh khám phá định nghĩa ước chung: “Ước chung
của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó”.
9
Bước 1: Định hướng cho hoạt động
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Ước chung của hai hay nhiều số. Đây là một khái
niệm mới được cung cấp cho học sinh sau khi học sinh đã biết về ước và bội
của một số tự nhiên.
- Dự kiến thời gian cho hoạt động: thời gian cho hoạt động này là 14 phút
Bước 2: Cài đặt công việc tường minh
(1) Hãy viết tập hợp các ước của 12
(2) Hãy viết tập hợp các ước của 18
(3) Hãy viết tập hợp các ước của 20
(4) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 18) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước của
18
(5) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 20) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước của
20
(6) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 18, 20) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước
của 18, vừa là ước cả 20.
(7) Các số thuộc tập hợp ƯC(12, 18) vừa tìm được ở trên gọi là ước chung của
(2) Hãy viết tập hợp các ước của 18
(3) Hãy viết tập hợp các ước của 20
(4) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 18) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước của
18
(5) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 20) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước của
20
(6) Hãy viết tập hợp ƯC(12, 18, 20) gồm các số vừa là ước của 12, vừa là ước
của 18, vừa là ước cả 20.
(7) Các số thuộc tập hợp ƯC(12, 18) vừa tìm được ở trên gọi là ước chung của
12 và 18;
Các số thuộc tập hợp ƯC(12, 20) vừa tìm được ở trên gọi là ước chung của 12
và 20.
11
Các số thuộc tập hợp ƯC(12, 18, 20) vừa tìm được ở trên gọi là ước chung của
12; 18; 20
Theo em, thế nào là ước chung của hai số, của ba số, của nhiều số.
Ví dụ 2. Hoạt động giáo khoa đi đến định nghĩa bội chung của hai hay
nhiều số
Hoạt động giáo khoa BỘI CHUNG được trình bày dưới đây, tôi thiết kế
để dạy học nội dung bội chung của 2 hay nhiều số. Mục đích của hoạt động
giáo khoa này là giúp học sinh khám phá định nghĩa bội chung: “Bội chung
của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó”.
Bước 1: Định hướng cho hoạt động
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bội chung của hai hay nhiều số. Đây là một khái
niệm mới được cung cấp cho học sinh sau khi học sinh đã biết về ước và bội
của một số tự nhiên.
- Dự kiến thời gian cho hoạt động: thời gian cho hoạt động này là 14 phút
Bước 2: Cài đặt công việc tường minh
(1) Hãy viết tập hợp các bội của 4
(2) Hãy viết tập hợp các bội của 6
- Xác định ràng buộc còn lại:
+ Phương tiện: Phiếu học tập
+ Hình thức hoạt động: hoạt động cá nhân
- Trình bày hoạt động:
HOẠT ĐỘNG
(1) Hãy viết tập hợp các bội của 4
(2) Hãy viết tập hợp các bội của 6
(3) Hãy viết tập hợp các bội của 8
(4) Hãy viết tập hợp BC(4, 6) gồm các số vừa là bội của 4, vừa là bội của 6
13
(5) Hãy viết tập hợp BC(6, 8) gồm các số vừa là bội của 6, vừa là bội của 8
(6) Hãy viết tập hợp BC(4, 6, 8) gồm các số vừa là bội của 4, vừa là bội của 6,
vừa là bội của 8
(7) Các số thuộc tập hợp BC(4, 6) vừa tìm được ở trên gọi là bội chung của 4
và 6.
Các số thuộc tập hợp BC(6, 8) vừa tìm được ở trên gọi là bội chung của 6 và
8
Các số thuộc tập hợp BC(4, 6, 8) vừa tìm được ở trên gọi là bội chung của 4;
6; 8
Theo em, thế nào là bội chung của hai hay nhiều số.
Ví dụ 3. Hoạt động giáo khoa đi đến quy tắc tìm một số biết giá trị phân số
của nó
Hoạt động giáo khoa !"# được trình bày dưới đây, tôi thiết kế để
dạy học nội dung tìm một số biết giá trị phân số của nó. Mục đích của hoạt
động giáo khoa này là giúp học sinh hình thành quy tắc “tìm một số biết giá
trị phân số của nó”
Bước 1: Định hướng cho hoạt động
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó.
- Dự kiến thời gian cho hoạt động: thời gian cho hoạt động này là 15 phút
Bước 2: Cài đặt công việc tường minh
Thời gian: 15 phút
Hình thức: Làm việc nhóm 3 học sinh
Phương tiện: bi (45 viên)
(1) Chia 30 viên bi thành 2 phần bằng nhau
Lấy thêm số bi bằng số bi trong mỗi phần
Tính tổng số bi sau khi lấy thêm
30 viên bi là mấy phần của tổng số bi thu được
Tính 30:
2
3
và so sánh kết quả với tổng số bi
(2) Lấy thêm số bi bằng 3 lần số bi trong mỗi phần
Tính tổng số bi sau khi lấy thêm
30 viên bi là mấy phần của tổng số bi thu được
15
Tính 30:
2
5
và so sánh kết quả với tổng số bi
(hết hoạt động)
4. Một số nội dung trong chương trình Toán 6 được dạy thông
qua hoạt động giáo khoa
Để người đọc hình dung được cách dạy hoạt động giáo khoa mà chúng
tôi thiết kế cho các bài học này, trong một tiến trình bài học cụ thể, ở đây,
chúng tôi xin nêu rõ vị trí của hoạt đông giáo khoa trong bài học.
§14. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Những số nào vừa là ước của 8, vừa là ước của 12 ?
16
Những số nào vừa là bội của 4, vừa là bội của 6 ?
Ta chỉ xét ước chung, bội chung của các số khác 0.
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
x ∈ BC(a, b) nếu x
M
a và x
M
b
Tương tự ta có:
17
x ∈ BC(a, b, c) nếu x
M
a , x
M
b và x
M
c
3. Chú ý
Tập hợp ƯC(4, 6) = {1; 2}, tạo
thành bởi các phần tử chung của
hai tập hợp Ư(4) và Ư(6), gọi là
giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6)
(phần gạch sọc trên hình bên)
Giao của hai tập hợp là một tập
hợp gồm các phần tử chung của
hai tập hợp đó.
Ta kí hiệu giao của hai tập hợp A
và B là
A ∩ B
Như vậy Ư(4) ∩ Ư(6) = ƯC(4, 6) ; B(4) ∩ B(6) = BC(4, 6)
? Cho hai tập hợp: A = {1; 3; 5; 7; x; y} ; B = {1; 2; 3; 4; a; b; x}. Tìm tập
hợp A ∩ B
$
(m,n ∈ N*)
?1. a) $$%&'(
2
7
)*'+14.
b) $$%&'(
2
3
5
)*'+
2
3
−
?2. !', /0%1234(350 56/7',85
$59/'+
13
20
316',:;',<.9'=156
/>
2. Ví dụ:
Tìm số học sinh của lớp 6A, biết
3
5
số học sinh của lớp 6A là 27 bạn.
Giải:
Gọi số học sinh lớp 6A là x . Vì
3
5
(đọc là một ba phần tư)
Ngược lại, ta cũng có thể viết một hỗn số dưới dạng phân số. Chẳng hạn:
3 1.4 3 7
1
4 4 4
+
= =
?1. a)Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số:
17 21
,
4 5
b) Tìm số đối của các phân số trên
Các số
1
4
4
−
;
1
4
5
−
, cũng gọi là hỗn số. Chúng lần lượt là số đối của các hỗn
số
1
4
4
;
1
10
Phân số
23
100
−
có thể viết là
2
23
10
−
Các phân số
1
3
10
;
2
23
10
−
là các phân số có mẫu số là lũy thừa của 10
21
7 4
3
1
dư
thương
Phần nguyên
của
7
4
a) Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:
2 2 3
7 123 31
; ;
10 10 10
−
;
4
293
10
−
b) Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân: 1,21; 0,07;
-2,013
(hết hoạt động)
Số thập phân gồm hai phần:
- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.
Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 (hay số mũ của 10)
ở mẫu của mỗi phân số thập phân.
3. Phần trăm
Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu
%.
Ví dụ
3
100
= 3%;
107
100
= 107%
?. Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng kí
(1) '(59.@<jD51L@/1:
x x
1
= 3 x
2
= 4 x
3
= 5 x
4
= 6
y y
1
= 6 y
2
= ? y
3
= ? y
4
= ?
a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x
b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp ;
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng:
1 2 3 4
1 2 3 4
y y y y
, , ,
x x x x
của y đối
với x
(2) Cho biết y = kx . Gọi các giá trị tương ứng của y với mỗi giá trị x
3
, x
4
;
b) So sánh các tỉ số
1 2 3 4
1 2 3 4
y y y y
, , ,
x x x x
. Hãy phát biểu kết quả so sánh.
c) So sánh các tỉ số
1 2 3
2 3 1
x x x
, ,
x x x
với các tỉ số
1 2 3
2 3 1
y y y
, ,
y y y
.Hãy phát biểu kết quả
so sánh.
HOẠT ĐỘNG fghO
(1) Một hính chữ nhật có diện tích 24 cm
2
a) Tính chiều dài hình chữ nhật trên khi chiều rộng là 2cm; 3cm; 4cm.
= ?
a) Tìm hệ số tỉ lệ ;
b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp ;
c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng: x
1
y
1
, x
2
y
2
, x
3
y
3
, x
4
y
4
của x và y.
(2) Cho biết y =
a
x
(a ≠ 0) . Gọi là y
1
, y
2
, y
3
, y
y
1
, x
2
y
2
, x
3
y
3
, x
4
y
4
. Hãy phát biểu kết quả so sánh.
c) So sánh
1
2
x
x
với
2
1
y
y
;
1
3
x
x