BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TRƯƠNG THỊ HẰNG
MSSV: 40663387
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO THANH
TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
LỚP: TN06A1
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TH.S: PHAN NGỌC THUỲ NHƯ
TP.HCM – 2010MC LC
CHNG 1
C S LÝ LUN V NGHIP V BAO THANH TOÁN
1.1. C S LÝ LUN V NGHIP V BAO THANH TOÁN 1
1.1.1. Lch s hình thành và phát trin nghip v Bao thanh toán 1
1.1.2. Khái niêm v Bao thanh toán 2
1.1.3. Chc nng bao thanh toán 3
1.1.4. Các loi hình v nghip v bao thanh toán 5
1.1.4.1. Phân loi bao thanh toán theo tính cht hoàn tr ca khon tài tr 5
1.1.4.2. Phân theo ni dung nghip v 6
1.1.4.3. Phân loi theo phm vi ho
t đng 7
1.1.4.4. Phân loi theo phng thc BTT 7
1.1.4.5. Phân loi Theo cách thc hin 8
1.1.5. Quy trình bao thanh toán 8
CHNG 3
THC TRNG PHÁT TRIN SN PHM BTT TI NGÂN HÀNG K
THNG VIT NAM
3.1. THC TRNG HOT NG BTT TRÊN TH GII 34
3.2. THC TRNG HOT NG BTT TI CÁC NHTM VIT NAM 36
3.2.1. Quy đnh v nghip v BTT ti Vit Nam 36
3.2.1.1. Các vn bn pháp lý hin hành
36
3.2.1.2. i tng áp dng 37
3.2.1.3. iu kin đ ngân hàng đc hot đng nghip v BTT 38
3.2.2. Tình hình hot đng BTT ti Vit Nam 38
3.3. THC TRNG V HOT NG BTT TI NHTM CP K THNG 40
3.3.1. Bao thanh toán trong nc 40
3.3.1.1. Các điu kin hình thành phng thc Bao thanh toán trong nc ti
TCB 41
3.3.1.2. Quy trình thc hin BTT trong nc ti Techcombank 42
3.3.1.3. Nh
ng đim ging nhau và khác nhau gia sm phm BTT ca
Techcombank vi ngân hàng ACB. 45
3.3.2. Bao thanh toán xut khu 47 3.3.2.1. Quy trình thc hin BTT xut khu ti NHTM CP K Thng. 48
3.3.3. Phân tích kt qu BTT trong nc và BTT xut khu 51
3.3.3.1. Phân tích doanh s 51
3.3.3.2. Phân tích li nhun 53
3.3.3.3. So sánh thu nhp lãi cho vay và thu nhp t lãi BTT trong nc và
BTT XK 59
3.3.3.4. Các ch tiêu đánh giá hiu qu hot đng BTT 60
4.3.1.2. V chính sách giá c 75
4.3.1.3. V chính Ngân Hàng 75
a. ào to và bi dng cán bô thc hin nghip v 75
b. To vn hóa kinh doanh trong nghip v BTT 76
c. Qun lý ri ro trong nghip v BTT 77
d. Xây dng các quy đnh v an toàn trong hot đng BTT 79
4.3.2. Gii pháp v
mô 80
4.3.2.1. iu kin v c s pháp lý 80
4.3.2.2. Thành lp hip hi bao thanh toán Vit Nam 82
4.3.2.3. Thit lp và hoàn chnh h thng thông tin khách hàng 82
4.3.2.4. Quy đnh v qun lý ri ro trong nghip v bao thanh toán 84
4.3.2.5. iu kin v mng li ngân hàng 84
Kt lun chng 4 85 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu ñồ 3.6: Doanh số BTT XK của TCB 52
Biểu ñồ 3.9: So sánh doanh số, số khách hàng thực hiện BTT trong
nước và BTT xuất khẩu 56
Biểu ñồ 3.10: So sánh thu nhập từ lãi, phí BTT trong nước và BTT
Xuất khẩu tại Techcombank 57
Biểu ñồ 3.11: Cơ cấu BTT trong nước và Xuất khẩu 61
Biểu ñồ 3.12: So sánh lãi BTT trong nước và XK với lãi Cho vay 60
Sơ ñồ: 3.1: Quy trình BTT trong nước tại TCB 43
Sơ ñồ : 3.2: Quy trình BTT XK tại TCB 48 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XNK : Xuất nhập khẩu
NK :Nhập khẩu
XK :Xuất khẩu
BTT : Bao thanh toán
BTT XK : Bao thanh toán xuất khẩu
BTT NK : Bao thanh toán nhập khẩu
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCB : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam- Techcombank
KPT : Khoản phải thu
DN : Doanh nghiệp
TTQT : Thanh toán quốc tế
FCI : Factor Chain International- Tổ chức Bao thanh toán quốc tế
L/C : Letter of Credit
T/T : Telegraphic Transfer
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng (Center Information Credit)
LỜI MỞ ðẦU
hiện khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về BTT: khái niêm, chức năng, ñối tượng phục vụ, quá
trình thực hiện, tiện ích và rủi ro về nghiệp vụ BTT
- Phân tích hoạt ñộng BTT tại ngân hàng TMCP Techcombank, thuận lợi và khó
khăn trong hoạt ñộng và phát triển nghiệp vụ BTT
- ðề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản phẩm Bao thanh toán
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu dựa trên thông tin số liệu thu thập ñược trong quá trình thực tập tại
ngân hàng TMCP Techcombank và thông tin trên sách, báo, Internet.
- Phương pháp bằng số tương ñối, số tuyệt ñối, các biểu ñồ, phân tích số liệu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung vào nghiên cứu BTT trong nước và BTT xuất khẩu của ngân hàng
TMCP Techcombank từ năm 2007 ñến năm 2009.
5. Kết cấu nội dung
Lời mở ñầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ BTT
Chương 2: Tổng quan về ngân hàng TMCP Techcombank
Chương 3: Thực trạng hoạt ñộng Bao thanh toán tại NHTM CP Kỹ Thương Việt
Nam
Chương 4: Giải pháp phát triển sản phẩm Bao thanh toán tại ngân hàng TMCP
Techcombank.
6. Ý nghĩa của ñề tài
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì nền kinh tế nước ta ngày càng tiến lại gần hơn
ñến nền kinh tế thế giới. Mà ñặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế thế giới ñó là
mua bán trả chậm nên sẽ hình thành các khoản phải thu. ðặc biệt, trong nền kinh tế thế
giới canh tranh khốc liệt như hiện nay, các Doanh nghiệp luôn phải tìm cách ñể nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình mà tiêu biểu ñó là ñiều kiện thanh toán. Nhiều doanh
nghiệp phải chấp nhận bán chịu ñể giữ mối quan hệ với các ñối tác, rủi ro thanh toán
kỷ 19 thì BTT bắt ñầu phát triển ở Châu Âu. Năm 1963, cơ quan kiểm soát tiền tệ
công bố ñây là một hoạt ñộng NH hợp pháp. Từ ñó, BTT ñược các NH nghiên cứu
và ứng dụng. ðến 1974, BTT ñược hầu hết các nước trên thế giới công nhận.
Từ khi mới ra ñời, doanh số BTT rất ít. Nhưng qua thời gian, doanh số BTT
ngày một tăng lên. Số lượng ñơn vị tham gia thực hiện BTT gia tăng nhanh chóng.
Nếu tính từ lúc mới bắt ñầu hình thành với chỉ có một vài ñơn vị BTT, ñến năm
2003 ñã có ñến 1003 ñơn vị trên toàn thế giới, tính ñến cuối năm 2006 tổng số ñơn
vị bao thanh toán lên ñến 1147 ñơn vị và con số này tiếp tục gia tăng.
Ngoài việc gia tăng về số lượng BTT, doanh số BTT cũng liên tục gia tăng
qua các năm. Tính từ năm 1998 ñến nay, doanh số BTT của thế giới liên tục gia
tăng. Năm 1998, doanh số BTT chỉ ñạt 456,506 triệu EUR, ñến năm 2006 là
1,497,260 triệu EUR.
Việc gia tăng số lượng ñơn vị BTT và doanh số BTT ñã nói lên tính ưu việt
của nghiệp vụ và ngày càng ñược nhiều người sử dụng. Lịch sử hình thành của BTT
ñã có từ lâu ñời và ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, ñối với Việt Nam,
nghiệp vụ này vẫn còn khá mới mẽ trong hoạt ñộng của NH nói riêng và nền kinh tế
nói chung.
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 2
1.1.2. Khái niệm về Bao thanh toán
Theo công ước về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa
về nghiệp vụ bao thanh toán như sau: Bao thanh toán (Factoring) là một dạng tài
trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ
chức tài trợ và bên cung ứng, theo ñó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số
các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ
sách liên quan ñến khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo ñảm rủi ro
không thanh toán của bên mua hàng.
Ta sẽ tiếp cận bốn nội dung này thông qua việc tìm hiểu nội dung và lợi ích của các
chức năng ñó với doanh nghiệp.
a. Bảo hiểm rủi ro tín dụng
Với chức năng này, người bán sẽ ñược ñảm bảo là ñơn vị bao thanh toán sẽ
trả cho người bán 100% giá trị khoản phải thu ñã ñược bảo hiểm khi:
o Người mua mất khả năng thanh toán
o Khoản phải thu quá 90 ngày kể từ ngày ñáo hạn của hóa ñơn. Tuy
nhiên, trong trường hợp này, thời gian ñơn vị bao thanh toán thanh
toán cho người bán có thể khác nhau do sự thỏa thuận trước, nhưng
thường thì ñơn vị bao thanh toán cam kết sẽ thanh toán khi người mua
mất khả năng thanh toán.
Chức năng này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp:
o Khoản phải thu ñược bảo hiểm và không có tranh chấp sẽ ñược thanh
toán trong vòng 90 ngày kể từ ngày hóa ñơn ñáo hạn
o Loại bỏ tổn thất do những khoản nợ xấu
o Người bán có thể có ñược sự ñánh giá của chuyên gia về tư cách tín
dụng của người mua.
b. Tài trợ ứng trước
Với chức năng này, ñơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước cho người bán một số
tiền với một tỷ lệ khoảng 70-80% giá trị các khoản phải thu ñạt tiêu chuẩn. Khi
khoản phải thu ñược thanh toán thì người bán sẽ nhận tiếp số tiền còn lại sau khi ñã
trừ ñi phí và lãi. Nhờ ñó người bán không phải ñợi ñến khoảng thời gian bán chịu
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 4
mà vẫn có thêm tiền ñể bổ sung vốn lưu ñộng. Trong ñiều kiện hiện nay, vốn lưu
ñộng ổn ñịnh sẽ giúp cho doanh nghiệp có ñiều kiện phát triển nhanh hơn.
Lợi ích của chức năng này mang lại cho doanh nghiệp là:
Một trong những vấn ñề trong việc sử dụng phương thức thanh toán mở sổ
(open Account) là người mua không thanh toán cho người bán khi chưa nhận ñược
hàng hóa. Và ñơn vị bao thanh toán sẽ giúp giải quyết vấn ñề này bằng cách thay
doanh nghiệp ñi ñòi nợ nếu người mua không thanh toán.
Chức năng này mang lại lợi ích cho người bán:
o Người bán có thể tập trung vào công việc chính của mình là sản xuất
hàng hóa và bán hàng, thay vì phải tốn thời gian ñi thu tiền hàng ñã
bán.
o Người bán có thể “ẩn mình” sau ñơn vị bao thanh toán, ñể tránh ảnh
hưởng xấu trong trường hợp người mua không thanh toán.
o Việc thu tiền của nhà bao thanh toán sẽ nhanh hơn vì họ chuyên
nghiệp hơn. Nhờ ñó chi phí tài chính sẽ ít hơn.
Ứng với mỗi chức năng bao thanh toán mang lại những lợi ích nhất ñịnh
riêng, nhưng không phải lúc nào bao thanh toán cũng hội ñủ 4 chức năng trên, mà
ñiều ñó còn tùy thuộc loại sản phẩm bao thanh toán mà nhà bao thanh toán cung cấp.
Chúng ta sẽ làm rõ vấn ñề này qua việc nghiên cứu các loại hình bao thanh toán
trong phần tiếp theo dưới ñây.
1.1.4. Các loại hình về nghiệp vụ bao thanh toán
1.1.4.1. Phân loại bao thanh toán theo tính chất hoàn trả của khoản
tài trợ
a. BTT có truy ñòi
ðây là phương thức bao thanh toán mà ñơ vị bao thanh toán sẽ truy ñòi
người bán số tiền chưa ñược thanh toán hết. Theo phương thức này, khi chứng từ
ñến hạn thanh toán mà người mua không trả tiền hoặc trả tiền không ñủ thì ñơn vị
BTT sẽ truy ñòi người bán. Người bán phải gánh chịu rủi ro này.
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 6
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 7
1.1.4.3. Phân loại theo phạm vi hoạt ñộng
a. BTT trong nước
ðây là hình thức BTT phát sinh trong một nước. Người bán và người mua
ñều là các doanh nghiệp trong nước (kể cả công ty liên doanh, doanh nghiệp có
100% vốn nước ngoài). Các quan hệ giữa người bán và người mua ñều ñược thực
hiện trong phạm vi quốc nội và bị chi phối bởi hệ thống luật pháp trong nước.
Bao thanh toán trong nước do phạm vi hẹp nên ñơn vị BTT có thể dễ dàng
thẩm ñịnh, ñánh giá khách hàng của mình ñể quyết ñịnh cung cấp dịch vụ BTT.
Nhờ ñó mức ñộ rủi cho ñơn vị BTT sẽ thấp hơn. BTT trong nước có tính chất phổ
biến hơn, doanh số hoạt ñộng lớn hơn.
b. BTT quốc tế
Bao thanh toán quốc tế là hình thức BTT mà người bán, người cung cấp là
những nhà xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ ở trong nước, còn người mua chính là
người nhập khẩu nước ngoài. Quan hệ thương mại giữa họ là quan hệ thương mại
quốc tế. Do ñó ñể cung cấp dịch vụ BTT quốc tế, ñơn vị BTT cần phải xác lập quan
hệ ñại lý với các tổ chức tài chính ở nước ngoài ñể vừa thực hiện tốt nghiệp vụ, vừa
ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro phát sinh do tính chất phức tạp và ña dạng của quan
hệ quốc tế.
1.1.4.4. Phân loại theo phương thức BTT
a. BTT từng lần
BTT từng lần là hình thức BTT mà ñơn vị BTT và bên bán hàng thực hiện
các thủ tục cần thiết và ký hợp ñồng BTT ñối với từng khoản phải thu của bên bán
hàng.
b. BTT hạn mức
BTT theo hạn mức là hình thức BTT mà ñơn vị BTT và bên bán hàng thỏa thuận
Nhà xuất khẩu hay người bán nợ là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hoặc
kinh doanh dịch vụ có những khoản nợ chưa ñến hạn thanh toán.
c. Người mua
Nhà nhập khẩu hay người mắc nợ là người phải trả tiền, ñó chính là người
mua hàng hóa hay nhận các dịch vụ cung ứng. Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 9
1.1.5.2. Quy trình bao thanh toán trong nước
(1)
(6) 3 9 10
2 4 5 7 8 11
-
(1) Người mua và người bán ký kết hợp ñồng mua bán hàng hóa, dịch
vụ
(2) Người bán yêu cầu tín dụng ñối với ñơn vị bao thanh toán
(3) ðơn vị BTT thẩm ñịnh tín dụng ñối với người mua
(4) ðơn vị tín dụng trả lời tín dụng cho người bán
(5) Hai bên ký kết hợp ñồng BTT
nợ ñơn vị NK
(11) ðơn vị NK thanh toán tiền cho ñơn vị BTT
(12) ðơn vị BTT NK thanh toán tiền hàng cho ñơn vị ñơn vị BTT XK
(13) ðơn vị BTT XK thanh toán phần còn lại cho ñơn vị XK
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 11
1.1.5.4. So sánh BTT trong nước và BTT quốc tế
Những ñiểm giống nhau giữa bao thanh toán trong nước và BTT quốc tế
Tài trợ về tài chính trên cơ sở các khoản phải thu
o Kiểm soát tín dụng và chấp nhận rủi ro tín dụng
o Theo dõi sổ cái bán hàng
o Thu nợ các hóa ñơn bán hàng chưa thanh toán
Những ñiểm khác nhau
BTT TRONG NƯỚC BTT QUỐC TẾ
- ðơn vị BTT theo dõi và quản lý sổ cái
bán hàng theo một ñơn vị tiền tệ duy nhất
cùng với loại tiền tệ ñã ñược ứng trước.
- ðơn vị BTT có thể phải quản lý với
nhiều loại tiền khác nhau, nếu có sự
khác nhau giữa các loại tiền thanh toán
trong các hợp ñồng mua bán hàng hóa
của người bán, thông thường thì khoản
tiền ứng sẽ theo ñơn vị tiền tệ thanh
toán trong hóa ñơn.
- ðơn vị BTT chịu trách nhiệm ñồng thời
về việc kiểm soát tín dụng và chấp nhận
rủi ro tín dụng.
vị BTT NK.
- ðơn vị BTT chịu trách nhiệm thu tiền từ
người mua.
- Trong hệ thống 2 ñơn vị BTT, ñợn vị
BTT NK chịu trách nhiệm này.
1.1.6. Lợi ích và rủi ro của các bên tham gia vào nghiệp vụ bao thanh toán
1.1.6.1. Lợi ích của nghiệp vụ bao thanh toán
a. ðối với người bán
BTT mang lại ñược nhiều lợi ích, bao thanh toán lấp ñược khoảng trống
trong dòng ngân lưu giữa thời gian gửi hóa ñơn và thời gian thu nợ ñồng thới kiểm
soát ñược các khoản nợ và tránh ñươc rủi ro không thu hồi ñược nợ. Nhờ vậy, BTT
giúp giảm ñược các khoản phải thu còn tồn ñộng và giảm chi phí cho việc thu hồi
nợ. Ngoài ra BTT còn ñem lại các lợi ích khác như:
o Mở rộng tín dụng cho khách hàng mà không ảnh hưởng ñến dòng
ngân lưu.
o Chiết khấu cho các ñại lý và người bán hàng, tăng doanh số bán hàng
nhờ việc ñưa ra chào các ñiều kiện và ñiều khoản thanh toán có tính
cạnh tranh.
o Tăng vốn lưu ñộng
o Bán ñược nhiều sản phẩm hơn
b. ðối với người mua
BTT giúp người mua có nhiều cơ hội mua hàng trả chậm từ phía ñối tác. Nhờ
vậy, nhu cầu mua hàng hóa tăng lên mà không cần dùng ñến hạn các mức tín dụng
hiện có. ðối với hình thức bao thanh toán quốc tế, nhất là BTT với hai ñơn vị BTT
thì khó khăn về ngôn ngữ sẽ ñược giải quyết bởi ñơn vị BTT. Cuối cùng BTT giúp
Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 13
SVTH: Trương Thị Hằng
Trang: 14
• Gia tăng lợi nhuận
Trong hoạt ñộng BTT, tổ chức BTT hay NH sẽ thu ñược các khoản phí và lãi.
Khách hàng sử dụng dịch vụ này càng nhiều thì nguồn thu của NH từ việc cung ứng
dịch vụ sẽ càng tăng.
Ngoài ra, khi ñưa dịch vụ BTT vào áp dụng thì NH hay tổ chức BTT còn
phát triển ñược một số dịch vụ khác như: gia tăng khối lượng giao dịch về dịch vụ
chuyển tiền, phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại hối và một số dịch vụ NH khác.
Khách hàng sử dụng dịch vụ BTT tại NH phải là khách hàng ñã duy trì mối quan hệ
với NH thông qua việc mở tài khoản tại NH. Khi khách hàng có tài khoản tại NH
thì khách hàng sẽ sử dụng những dịch vụ của NH cung cấp và thực hiện các giao
dịch qua NH. ðiều này giúp cho NH gia tăng ñược các khoản thu phí từ các dịch vụ
cung ứng.
Vì vậy, khi nghiệp vụ BTT hình thành và phát triển sẽ là một dịch vụ mang
lại nhiều nguồn thu cho NH làm gia tăng lợi nhuận.
1.1.6.2. Rủi ro của nghiệp vụ Bao thanh toán
ðây là hình thức thanh toán không cần sử dụng ñến hối phiếu hay L/C, hai
bên mua và bán chỉ cần bàn bạc ký kết hợp ñồng với nhau với ñiều khoản thanh
toán thông qua tổ chức BTT hoặc NH với nghiệp vụ BTT. Bất kỳ một nghiệp vụ
nào cũng có rủi ro của nó, BTT cũng thế nó cũng có những rủi ro khi chúng ta áp
dụng nó. Rủi ro trong nghiệp vụ này cho khách hàng chúng ta có thể nhận thấy
ñược từ các bên như sau:
a. Rủi ro ñối với khách hàng
Trong hình thức tài trợ BTT này khách hàng có thể là người mua, người NK
hoặc người bán, người XK. Vì thế rủi ro khách hàng là rủi ro phát sinh từ phía
người mua và người bán.
• Rủi ro ñối với người bán
Trong nghiệp vụ BTT miễn truy ñòi, người bán (nhà XK) hầu như không