Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Chi nhánh tỉnh Tây Ninh - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
*****

NGUYỄN HUYỀN TRÂN
MSSV : 40663582

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯNG TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
- CHI NHÁNH TỈNH TÂY NINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ths. PHAN NGỌC THUỲ NHƯ
1.3.1 Chất lượngt ín dụng hộ nông dân 10
1.3.2 Ý nghóa của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân 11
1.3.2.1 Chất lượng tín dụng hộ nông dân với sự phát triển của nền kinh tế 11
1.3.2.2 Chất lượng tín dụng hộ nông dân đối với sự tồn tại và phát triển của
Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Tỉnh Tây Ninh 12
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ nông dân 13
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đònh tính 13
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đònh lượng 15
1.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển của kinh tế của hộ nông dân 17
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG - CHI
NHÁNH TỈNH TÂY NINH
2.1 Khái quát về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 19
2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 19
2.1.2 Kết quả hoạt động của ngân hàng trong những năm vừa qua 22
2.1.3 Những cơ hội, lợi thế và thách thức 24
2.2 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Công Thương– Chi nhánh Tỉnh Tây
Ninh 27
2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 27
2.2.2 Tình hình hoạt động của chi nhánh những năm gần đây 31
2.2.2.1 Tình hình huy động vốn 32
2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn 36
2.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 40
2.2.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong công công tác tín dụng tại chi nhánh 41
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH TÂY NINH
3.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay hộ nông dân 43
3.2 Sản phẩm cho vay hộ nông dân 51
3.2.1 Một số đặc trưng cơ bản của sản phẩm 51
3.2.2 Đối tượng vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp 51
3.2.3 Điều kiện vay vốn 52

KẾT LUẬN
CÁC PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TA
NH TMCP CT
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Tây Ninh
NH TMCP
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
NHCT VN Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
CBTD Cán bộ tín dụng
P SXKD : Phương án sản xuất kinh doanh
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TTTĐ : Tờ trình thẩm đònh
HND : Hộ nông dân

Bảng 3.6
Doanh số thu nợ cho vay HND theo thời hạn tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.7 o sánh doanh số thu nợ cho vay HND theo thời hạn tại NH CT TN
Bảng 3.8 oanh số thu nợ HND theo ngành ngề tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.9 o sánh doanh số thu nợ HND theo ngành nghề tại NH CT TN
Bảng 3.10
Dư nợ HND tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.11 Dư nợ HND theo thời hạn tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.12 o sánh dư nợ HND theo thời hạn tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.13
Dư nợ HND theo ngành nghề tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.14 o sánh dư nợ HND theo ngành nghề tại NH TMCP CT TN
Bảng 3. Nợ quá hạn HND theo thời hạn tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.16
Nợ quá hạn HND theo ngành nghề tại NH TMCP CT TN
Bảng 3.17 o sánh nợ quá hạn HND theo ngành nghề tại NH TMCP CT TN
DANH MỤC CÁC ĐỒ TH


Việt Nam từ ngàn xưa vốn là cái nôi của nền văn minh lúa nước
một nét
đặc thù của nền kinh tế nông nghiệp nước nhà. Đi qua những biến đổi thăng trầm
của đất nước, hiện nay sản xuất nông nghiệp vẫn là lónh vực sản xuất quan trọng
nhất đối với sự phát triển của Việt Nam. Không những chiếm giữ vai trò quan
trọng, việc phát triển sản xuất nông nghiệp còn là cơ sở để phát triển kinh tế xã
hội, tạo tiền đề cho quá trình đi lên và hội nhập quốc tế. Muốn đạt được mục
đích này, trước hết và quan trọng nhất là phải công nghiệp hoá và hiện đại hoá
nông nghiệp và nông thôn
Trong khi mọi hoạt động vừa cơ bản vừa lâu dài của quá trình này đều cần
đến vốn đầu tư thì tổng nguồn vốn Nhà nước đầu tư cho lónh vực này rất thấp, chỉ
chiếm 8,7
tổng vốn đầu tư và chỉ đáp ứng 17 nhu cầu. Hơn nữa, nguồn vốn
D đang ồ ạt đổ vào nền kinh tế nước ta cũng lãng quên khu vực này. Vì vậy
phải phát huy tối đa vai trò của ngân hàng thương mại trong hoạt động cấp vốn
tín dụng cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, thông qua thành phần
kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
đó là hộ nông dân.
Hai mươi năm hoạt động, gắn bó và đồng hành cùng sự phát triển của một
đòa phương lấy nông nghiệp làm ngành chủ đạo, Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tỉnh Tây Ninh đã làm tốt vai trò của một
ngân hàng thương mại, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp
và nông thôn ở Tây Ninh. Trong giai đoạn hiện nay, khi Tây Ninh đang cùng cả
nước phát triển nền kinh tế theo cơ chế thò trường đònh hướng xã hội chủ nghóa,
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHAN NGỌC THUỲ
NHƯ SVTH: NGUYỄN HUYỀN TRÂN


NHƯ SVTH: NGUYỄN HUYỀN TRÂN

5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Nội dung chính của đề tài được chia ra làm 4 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về tín dụng hộ nông dân
Chương 2
Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi
Nhánh tỉnh Tây Ninh
Chương 3
Tình hình cho vay hộ nông dân phục vụ sản xuất nông nghiệp
tại Ngân Hàng.
Chương 4
iải pháp nham nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ
nông dân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương
Chi nhánh tỉnh Tây Ninh

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 1

Chương 1
:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng.
1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng

hạn sử dụng theo thỏa thuận
thông thường giá trò được hoàn trả lớn hơn giá trò
lúc cho vay
phần lớn hơn là lợi tức.
1.1.3 Các hình thúc tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Dựa vào mục đích tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn
à loại cho vay có thời hạn đến một năm. Mục đích
của loại vay này thường nha
m tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn
à loại cho vay có thời hạn lớn hơn 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này nha
m tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố đònh
Cho vay dài hạn
à loại cho vay có thời hạn trên 5 năm . Mục đích của
loại cho vay này nha
m tài trợ đầu tư cho các dự án đầu tư
1.1.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay có bảo đảm
à loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Cho vay không có bảo đảm
à loại cho vay không có tài sản thế chấp,

Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sa
n sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất đònh.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi
à việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận ba
ng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy đònh của Chính Phủ và
NHNNVN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức tín dụng cung ứng dòch vụ
thanh toán.

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 4

1.1.4 Các nguyên ta
c của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 2 nguyên tắc sau
Thứ nhất ử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng. Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương
châm hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là
cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ
của ngân hàng.
Thứ hai ượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng thời
hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, cả về thời gian và về giá trò bao gồm

v Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lónh vực kinh doanh của Ngân
Hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn đònh, thì các Doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả và có khả năng trả nợ cho Ngân Hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi
vào tình trạng bi suy thoái, mất ổn đònh làm cho các Doanh nghiệp gặp nhiều khó
khăn trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân
Hàng. Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vó mô của Chính Phủ cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân Hàng.
Môi trường chính trò, xã hội ổn đònh sẽ tạo điều kiện cho các Doanh
nghiệp phát triển và ngược lại, trong tình trạng chiến tranh, cấm vận kinh tế,
chính trò bất ổn .sẽ kìm hãm sản xuất của Doanh nghiệp, gây ra rủi ro đối với
các Doanh Nghiệp nói chung, và rủi ro tín dụng đối với Ngân Hàng nói riêng.
Môi trường pháp lý Nếu Nhà Nước xây dựng một hành lang pháp lý
chặt chẽ và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế
giữa các
tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế với Ngân hàng. Ngược
lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, lừa đảo, từ đó ảnh hưởng đến
khả năng thanh toán đối với Ngân Hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng
vốn của Ngân Hàng.
u hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay có ảnh
hưởng rất lớn đến kinh doanh quốc tế. Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu quốc tế,
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 6

tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước, mặt khác nó tạo ra sức cạnh tranh khốc
liệt. Nếu Doanh Nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì lập tức bò phá sản, gây ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Quan hệ kinh tế mở rộng ra các
nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống.

sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để
ngăn chặn kòp thời.
1.1.5.3 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
• Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân Hàng: Những khoản tín
dụng gặp rủi ro gây cho Ngân hàng những thiệt hại về mặt tài chính khi không
thu được vốn và lãi, làm trực tiếp giảm lợi nhuận của Ngân Hàng, làm Ngân
hàng mất cơ hội đầu tư và những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận.
• Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng: Rủi
ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân Hàng gặp nhiều khó
khăn. Các khoản đầu tư, cho vay bò thất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi Ngân
Hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn. Chính điều này
làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân Hàng.
• Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân Hàng: Khách hàng mất
lòng tin ở Ngân Hàng, họ sẽ không gửi tiền vào Ngân Hàng nữa, thậm chí họ có
thể rút lại những khoản tiền đã gửi. Điều này gây khó khăn cho việc huy động
vốn, làm giảm quy mô hoạt động của Ngân Hàng. Ngân Hàng gặp rủi ro cũng sẽ
làm mất lòng tin đối với các Ngân Hàng bạn, nên rất khó có thể nhận được
những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết. Ngoài ra, Ngân Hàng còn rất khó
có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, phát triển các dòch vụ
của Ngân Hàng.
• Rủi ro tín dụng là nguy cơ dan đến phá sản Ngân Hàng :Ngân Hàng
gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đối với dân chúng. Họ lo sợ bò mất
những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một
Ngân Hàng khác. Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có qua nhiều người đến
rút tiền, dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân Hàng.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 8



SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 9

Hộ nông dân trong điều kiện kinh tế Việt Nam được hiểu là ột hộ gia
đình có tên trong bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm có một người làm chủ hộ và
các thành viên cũng sống trong gia đình ấy, cùng tham gia sản xuất nông nghiệp
Như vậy, hộ nông dân là đơn vò sản xuất, tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn.
Hộ nông dân chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất và các yếu tố
sản xuất khác nham đạt thu nhập thuần cao nhất. Hộ nông dân là đơn vò kinh tế
tự chủ, căn bản dựa vào sự tích luỹ, tự đầu tư để sản xuất, kinh doanh nha
m thoát
khỏi cảnh đói nghèo và vươn lên giàu có, từ tự cung, tự cấp rồi lên sản xuất hàng
hoá gắn với thò trường.
1.2.2 Đa
c điểm cơ bản trong cho vay hộ nông dân
- Thứ nhất : Vì đa số nông dân đều là những hộ nghèo, trình độ thấp do
đó việc cấp tín dụng phải đơn giản, dể hiểu, nhanh chóng. Bên cạnh đó, nhiều
nơi hộ nông dân ở cách xa trung tâm, thò xã nên việc đi lại khó khăn. Do đó, cho
vay hộ nông dân thường được các ngân hàng sử dụng kỹ thuật cấp vốn và thu nợ
đơn giản, thường là cấp vốn một lần khi cho vay và thu nợ gốc, lãi một lần vào
cuối kỳ.
- Thứ hai
Cho vay hộ nông dân có rủi ro cao. Nhu cầu vay của hộ nông
dân chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp, mà nông nghiệp chòu ảnh hưởng
lớn của điều kiện tự nhiên, môi trường. Với nông dân, nguồn trả nợ vay ngân
hàng chủ yếu là từ bán nông sản. Nếu sự thay đổi của thiên nhiên làm mất mùa,
thì nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của hộ sẽ không đảm bảo.
Với những món vay nhỏ, một cán bộ tín dụng có khi quản lý đến 5
10

là ngân hàng và hộ nông dân. Bởi vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng
không những phụ thuộc vào bản thân của ngân hàng mà cón phụ thuộc vào chất
lượng hoạt động của phương án sản xuất mà hộ nông dân thực hiện.
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất
lượng tín dụng trên các khía cạnh sau
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 11

“ Đối với hộ nông dân
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền
mà ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kì hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận
lợi, thu hút được nhiều hộ nông dân nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
“ Đối với NHTM Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với phạm vi,
mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính
cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi.
“ Đối với sự phát tiển kinh tế xã hội
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở
việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công
ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng
và tăng trưởng kinh tế.
Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn. Để có được chất lượng tín
dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết
lập dựa trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động. Nói cách khác, chất lượng tín
dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng.
1.3.2. Ý ngh a của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân
1.3.2.1 Chất lượng tín dụng của HND đối với sự phát triển của nền kinh
tế

của ngân hàng TMCP Công Thương- Chi nhánh tỉnh Tây Ninh
NH TMCP CT TN được thành lập và phát triển ở Tây Ninh hơn 20 năm,
gắn bó và song hành cùng quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở một
đòa phương thuần nông, nên việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân là
hết sức quan trọng vì
• Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân làm tăng khả năng cung
cấp cũng như chất lượng dòch vụ, từ đó không những có được lượng khách hàng
trung thành mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới, tạo nên uy tín cho ngân
hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên đòa bàn Tỉnh.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:Ths. Phan Ngọc Thuỳ Như

SVTH: NGUYE
N HUYỀN TRÂN Trang 13

• Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân mang lại khoản lợi
nhuận không nhỏ cho ngân hàng, cải thiển tình hình tài chính, tạo thế mạnh cho
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.
• Nâng cao chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho việc tồn tại lâu dài
và phát triển bền vững của ngân hàng.
• Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng,
điều đó có ý nghóa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân
hàng
Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng của
NH TMCP Công Thương
Chi nhánh tỉnh Tây Ninh là sự cần thiết khách quan vì
sự tồn tại và phát tiển lâu dài của ngân hàng. Cũng chính vì vậy, chất lượng tín
dụng luôn luôn phải được cải tiến.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ ND
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi
của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status