Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Chợ Lớn - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM –
CHI NHÁNH CH LỚN

GVHD : Ths. Phan Ngọc Thùy Như
SVTH : Bùi Kim Ngân
SV LỚP : TN06A2
MSSV : 40662153
KHÓA : 2006-2010

TP. Hồ Chí Minh– 06/2010
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Kết cấu nội dung nghiên cứu 3

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 21
1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 23
1.4.4. Ý nghóa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 24
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG
NAM VÀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM - CHI NHÁNH CH LỚN 25
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Nam 25
2.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 25
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức 28
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phương Nam trong thời gian
vừa qua 31
2.1.3. Những lợi thế, cơ hội và thách thức 37
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi Nhánh Chợ Lớn39
2.2.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 39
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 39
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức 39
2.2.2. Kết quả hoạt động của chi nhánh trong những năm vừa qua 41
2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh 44
2.2.3.1. Thuận lợi 44
2.2.3.2. Khó khăn 45
2.2.4. Giới thiệu các sản phẩm, dòch vụ của Chi nhánh 48
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH CH
LỚN 50
3.1. Giới thiệu các sản phẩm tín dụng đối với SMEs tại Chi nhánh 50
3.1.1. Một số sản phẩm tín dụng đối với SMEs tại Chi nhánh 50
3.1.2. Lãi suất cho vay SMEs trong những tháng đầu năm 2010 50
3.2. Quy trình tín dụng tại Chi Nhánh Chợ Lớn 52
SVTH: Bùi Kim Ngân trang v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như

SVTH: Bùi Kim Ngân trang vi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Phương Nam 29
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 39
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay tại chi nhánh Chợ Lớn 51
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NH Phương Nam trong thời gian qua 31
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NH Phương Nam trong thời gian vừa qua 33
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của NH Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn
trong thời gian qua 42
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của NH Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn trong
thời gian qua 43
Bảng 3.1: Biến động lãi suất cho vay SMEs giữa các ngân hàng TMCP 51
Bảng 3.2: Tình hình số dư vốn huy động 58
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động 60
Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn huy động vốn 62
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động vốn 64
Bảng 3.6: Tình hình vay vốn ca SMEs tại Chi nhánh Chợ Lớn 67
Bảng 3.7: Doanh số cho vay SMEs tại Chi nhánh Chợ Lớn 67
Bảng 3.8: Doanh số cho vay SMEs theo kỳ hạn tại Chi nhánh Chợ Lớn 67
Bảng 3.9: Doanh số cho vay SMEs theo đối tượng cho vay 68
Bảng 3.10: Doanh số cho vay SMEs theo ngành nghề kinh doanh 70
Bảng 3.11: Doanh số cho vay SMEs theo đòa bàn cho vay 71
Bảng 3.12: Doanh số thu nợ SMEs theo kỳ hạn cho vay 72
SVTH: Bùi Kim Ngân trang vii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như
Bảng 3.13: Doanh số thu nợ SMEs theo đối tượng cho vay 73
Bảng 3.14: Doanh số thu nợ SMEs theo ngành nghề kinh doanh 74

Biểu đồ 3.13: Hiệu suất sử dụng vốn 83
Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ dư nợ cho vay SMEs 84
Biểu đồ 3.15: Hệ số thu nợ SMEs của Chi nhánh 85
Biểu đồ 3.16: Tỷ trọng cho vay SMEs trên tổng dư nợ tín dụng 86

Biểu đồ 3.17: Nợ quá hạn SMEs/Tổng nợ quá hạn 89
Biểu đồ 3.18: Dư nợ quá hạn SMEs/Tổng dư nợ SMEs 89
SVTH: Bùi Kim Ngân trang ix
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SB (Southern Bank) : Ngân hàng TMCP Phương Nam
PN : Phương Nam
NH : Ngân hàng
CN : Chi nhánh
PGD : Phòng Giao Dòch
TMCP : Thương mại cổ phần
CP : Chính phủ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
HĐQT : Hội đồng quản trò
QĐ : Quyết đònh
TGĐ : Tổng giám đốc
TD : Tín dụng
SMEs : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
CTCP : Công ty cổ phần
KH : Khách hàng
TG : Tiền gửi

nhân gây ra những vấn đề trên và đưa ra các biện pháp nhằm phát huy tiềm năng
của các doanh nghiệp, nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp
SVTH: Bùi Kim Ngân trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Ngọc Thùy Như
nhỏ và vừa. Thực hiện được biện pháp này cần có sự hỗ trợ tương tác giữa cơ
quan nhà nước, các tổ chức tín dụng và bản thân của doanh nghiệp.
Mặc khác trong quá trình tìm hiểu hoạt động tín dụng của ngân hàng
TMCP Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn tác giả nhận thấy ngân hàng đặc biệt
chú trọng đến các đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh việc duy trì mối
quan hệ với những khách hàng truyền thống, ngân hàng còn đẩy mạnh tìm kiếm
các khách hàng mới, tăng cường công tác giới thiệu, tư vấn sản phẩm cho vay đến
nhóm đối tượng này. Nhìn chung tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa có khuynh hướng tăng trưởng mạnh trong những năm trở lại đây. Nguồn
lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay đối với các tổ chức này chiếm tỷ lệ khá
lớn. Có thể nói việc tập trung đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là chiến lược mà Chi nhánh đang muốn hướng đến. Tuy nhiên
để thực hiện tốt hoạt động tín dụng này cũng như tạo được nguồn tăng trưởng về
lợi nhuận so với các năm trước cần phải phân tích tình hình hoạt động tín dụng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng trong những năm qua để có thể
đưa ra các biện pháp và hướng đi nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại, tận
dụng những thế mạnh của chi nhánh.
Nhận thức được vấn đề này kết hợp với những kiến thức trong quá trình
học tập, nghiên cứu trong nhà trường, sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng
dẫn, các Cô Chú, Anh Chò tại ngân hàng, em đã quyết đònh chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn” để làm đề tài khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng quan hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn. Đồng thời đưa ra các
SVTH: Bùi Kim Ngân trang 2

hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất đònh với một khoản chi phí nhất
đònh. Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung
gian tín dụng giữa những người thừa tiền và những người có nhu cầu vốn để sản
xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận.Tín dụng ngân hàng
chứa đựng ba nội dung:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời và có thời hạn.
+ Sự chuyển nhượng này kèm theo chi phí.
- Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một đònh chế tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân
hàng vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay.
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã
hội.
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân.
- Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể trong
nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân.
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 4
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản. Nguồn vốn này chủ
yếu hình thành từ vốn huy động tiền gửi, hoặc có thể phát hành các chứng chỉ,
giấy tờ có giá hay tạo tiền để cho vay.
- Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.
- Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kì phiếu, trái
phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng.
1.1.2.
Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.2.1. Bản chất của tín dụng ngân hàng

Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính đóng vai trò
quan trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có các cơ hội đầu
tư sinh lợi, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như
thương phiếu, kì phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ
tín dụng, thẻ thanh toán … cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành
nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển
tiền và bảo quản tiền …
• Phản ánh kiểm soát các hoạt động kinh tế
Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất nhiều quan
hệ kinh tế khác nhau. Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồm nhiều mối quan
hệ khác nhau như quan hệ về huy động vốn và vay vốn, quan hệ về cho vay và
đầu tư tín dụng. Do đó, tín dụng bao hàm khả năng kiểm soát các hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp mức độ phát triển của nền kinh
tế.
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 6
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vốn của tín dụng dùng để cho vay là vốn huy động từ các thể nhân và các
pháp nhân trong xã hội. Để đảm bảo nguồn vốn luân chuyển không ngừng tăng
lên, các khoản vốn vay và cho vay phải được hoàn trả đúng hạn. Chính vì vậy
việc kiểm soát các đơn vò vay vốn chặt chẽ là yêu cầu cần thiết đối với hoạt động
tín dụng. Tiến trình kiểm tra phải thường xuyên, liên tục đan xen nhau trong một
quá trình từ khi làm thủ tục thẩm đònh dự án, xét duyệt cho vay và thời gian cũng
như quá trình sử dụng vốn vay của đơn vò với mục đích ngăn chặn tiêu cực lãng
phí, vi phạm luật pháp của cá nhân hay các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
1.1.3.
Các hình thức của tín dụng ngân hàng

Tùy theo cách nghiên cứu, chúng ta nhìn nhận tín dụng ngân hàng theo các
phân loại sau đây:

̆ Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên. Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng
nhà ở, thiết bò, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.1.3.3. Dựa vào độ tín nhiệm của KH đi vay
̆ Cho vay không có đảm bảo: là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
có sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trò có hiệu
quả, luôn ý thức thanh toán các khoản vay đúng hạn, trung thực thì ngân hàng có
thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ 2 bổ sung.
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 8
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
̆ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay trên cơ sở đảm bảo như thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc có người thứ 3 đứng ra bảo lãnh. Đối với khách hàng không có uy
tín cao thì ngân hàng khi vay vốn bắt buộc phải có đảm bảo. Đây chính là căn cứ
để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai.
1.1.3.4. Dựa vào phương thức cho vay
̆ Cho vay theo món vay:
Cho vay theo món hay còn gọi là cho vay từng lần vì khi có nhu cầu vốn khách
hàng làm hồ sơ xin vay một khoản tiền cho mục đích sử dụng vốn cụ thể. Đây là
phương pháp cho vay áp dụng cho khách hàng có quan hệ không thường xuyên
và vay để thực hiện một phương án kinh doanh có sức cạnh tranh giảm. Mỗi lần
vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục tín dụng cần thiết, và khi giải
ngân cũng tiến hành từng lần. Phải có tài sản đảm bảo (thế chấp) quyết toán món
vay từng lần sau khi ký kết hợp đồng.
̆ Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đây là phương thức cho vay áp dụng cho những doanh nghiệp kinh doanh đa
năng có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và uy tín cao, có nhu cầu bổ sung
vốn thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh. Cho vay theo hạn mức tín
dụng còn gọi là cho vay luân chuyển: Doanh nghiệp chỉ cần làm đơn xin vay lần

của mình.
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là
phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhòp độ
phát triển của nền kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dòch vụ
đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
̇ Hai là: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 10
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng Thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ
yếu là nguồn vốn huy động. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu khác
mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng có nghóa vụ đáp ứng nhu
cầu rút tiền của khách hàng khi khách hàng yêu cầu.
Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất đònh sẽ ảnh
hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
1.2. Rủi ro của tín dụng ngân hàng
1.2.1.
Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được đònh nghóa là khoản lỗ tiềm tàng, vốn có được tạo ra khi
cấp tín dụng cho một khách hàng, có nghóa là khả năng khách hàng không trả
được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho họ.
Có thể nói, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của Ngân
hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời gian.
Rủi ro tín dụng có thể đònh nghóa là sự thất thoát tài sản phát sinh khi một bên
đối tác không thực hiện nghóa vụ tài chính hoặc nghóa vụ theo hợp đồng đối với
Ngân hàng, bao gồm việc không thực hiện thanh toán nợ đầy đủ bao gồm nợ gốc
và lãi khi khoản nợ đến hạn. Rủi ro này bao gồm cả rủi ro thanh toán khi một bên
thứ ba không thực hiện các nghóa vụ của mình đối với Ngân hàng này.

đm
Ri ro
nghip v
Ri ro ni
ti
Ri ro tp
trung
Ri ro giao
dch
Ri ro danh
mc
Ri ro tín
dng
+ Rủi ro giao dòch: đây là hình thức rủi ro xảy ra trong quá trình giao dòch và
xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dòch gồm 3 bộ phận chính là
rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 12
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng
khi ngân hàng tiến hành lựa chọn những phương án vay vốn để xét duyệt cho
vay.
• Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như tài sản bảo đảm, các
điều khoản trong hợp đồng vay, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và hạn
mức cho vay trên giá trò của tài sản đảm bảo.
• Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quá trình quản lý các khoản vay và
hoạt động cho vay bao gồm việc xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản
vay có vấn đề.
+ Rủi ro danh mục: là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh từ việc quản
lý danh mục cho vay của ngân hàng còn hạn chế bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro
tập trung.

+ Môi trường pháp lý tại Việt Nam chưa thuận lợi. Các hoạt động thanh tra,
giám sát, kiểm soát nội bộ còn yếu kém. Hệ thống thông tin còn nhiều bất cập
chưa công khai minh bạch, trung tâm CIC chưa cập nhật kòp thời các thông tin.
=> Tóm lại, chính những yếu tố khách quan trên đã góp phần ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, gây ra những rủi ro tiềm năng
trong việc thanh toán nợ của doanh nghiệp đồng thời cũng khiến cho ngân hàng
gặp khó khăn trong việc xử lý các khoản vay đến hạn.

1.2.3.2. Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 14
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động tín dụng muốn hoạt động hiệu quả cần phải có sự tương tác hỗ trợ
chặt chẽ từ 2 phía: ngân hàng và khách hàng. Khi một trong hai bên đã xuất hiện
những mặt hạn chế thì sẽ ảnh hưởng đến đối tượng còn lại gây ra những rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
¬ Nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Khách hàng vay không có thiện chí trả nợ, sử dụng các khoản vay không
đúng mục đích, luôn tìm mọi cách nhằm chiếm đoạt tài sản.
+ Khả năng quản lý của một số doanh nghiệp vẫn còn kém nên mặc dù phương
án kinh doanh khá tốt nhưng vẫn không thể đạt được mục tiêu đề ra trước đó,
nhiều doanh nghiệp phải đi đến phá sản.
+ Tình hình tài chính của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập và không minh
bạch. Thông thường các doanh nghiệp chỉ nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng
chỉ mang tính hình thức hơn là thực chất. Chính việc này sẽ gây rủi ro cho ngân
hàng và cả doanh nghiệp đó. Bởi vì trong quá trình sử dụng nguồn vốn vay, nếu
doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt quản lý có thể dẫn đến tình trạng không có
khả năng hoàn trả nợ vay. Ngân hàng cũng không đưa ra biện pháp hỗ trợ doanh
nghiệp kòp thời.
¬ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Kiểm soát nội bộ còn lỏng lẽo dẫn đến việc khi một số bộ phận nhân viên

doanh thu. SMEs có thể chia thành 3 loại căn cứ trên quy mô đó : Doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng thế giới, người ta phân ra thành 3 nhóm
doanh nghiệp theo tiêu chuẩn số lượng công nhân làm việc tại đơn vò:
• Doanh nghiệp Siêu Nhỏ: không quá 9 nhân công
SVTH: Bùi Kim Ngân Trang 16
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Doanh nghiệp Nhỏ: không quá 49 nhân công
• Doanh nghiệp Vừa : không quá 299 nhân công
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chí để xác đònh SMEs bao gồm tiêu
chí về số lượng lao động, số vốn hoặc giá trò tài sản và doanh thu của doanh
nghiệp đó. Riêng tại Việt Nam người ta căn cứ vào 2 tiêu chí là lao động thường
xuyên và vốn sản xuất để phân loại SMEs vì chúng có tính phổ biến, tính chính
xác và tính khả thi.
¬ Tính phổ biến: tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu tương đối đầy đủ về
2 tiêu chí này.
¬ Tính chuẩn xác: 2 tiêu chí này có thể xác đònh chính xác trò số của chúng
trong điều kiện của Việt Nam
¬ Tính khả thi: có thể xác đònh được 2 tiêu chí này ở mọi cấp độ (toàn bộ nền
kinh tế, từng ngành, hay từng doanh nghiệp)
Pháp luật Việt Nam cũng đã có cơ sở pháp lý để xác đònh SMEs là Nghò đònh
số 90/2001/NĐ-CP của chính phủ về trợ giúp phát triển với doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Theo quy đònh tại Điều 3 của Nghò đònh thì : “doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,
có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 người.”
1.3.2.
Tín dụng đối với SMEs

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là SMEs đều có nhu cầu mở rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status