B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC M TP.HCM
Khoa K toán – Tài chính – Ngân hàng KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP
tài
GII PHÁP NÂNG CAO CHT LNG TÍN DNG
I VI DOANH NGHIP NH VÀ VA TI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN I – PHÒNG GIAO
DCH TRNG CHINH
GVHD : Th.S NGUYN QUC ANH
SVTH : LÊ TH KIM TRANG
MSSV : 40603248
LP : TN06A1 Thành ph H Chí Minh, tháng 6 nm 2010
Lý do chọn đề tài.
Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệp phát
triển hay là nước đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh quốc dân của mỗi nước. Bởi loại hình doanh nghiệp này đã góp phần
tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo nên sự phát triển đa
dạng cho các ngành kinh tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán tăng xuất khẩu
hàng hóa thành phẩm và tạo ra việc làm chủ yếu cho hơn 80% lực lượng lao động ở
cả nông thôn và thành thò.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội – phòng giao dòch Trường Chinh, thời gian trong
phạm vi 03 năm, từ năm 2007 đến năm 2009.
Mục tiêu nghiên cứu: xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng
hoạt động sản xuất của các DNNVV và việc đầu tư tín dụng của ngân hàng TMCP
Quân Đội cho các doanh nghiệp này. Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
và cũng nhằm góp phần phát triển DNNVV trên phạm vi hoạt động của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp. Thông qua các số liệu, tài
liệu thu thập và tổng hợp từ các nguồn khác nhau để thực hiện mục tiêu của đề tài.
Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Quân Đội(MB) – PGD
Trường Chinh
Chương 3: Thực trạng cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
MB – PGD Trường Chinh
Chương 4: Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB – PGD Trường Chinh
1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 25
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về MB – TCH
2.1.Tổng quan về hệ thống MB 29
2.2. Giới thiệu về MB – TCH 30
2.2.1. Lòch sử hình thành và phát triển 31
2.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức 32
2.2.3. Các hoạt động chủ yếu 33
2.2.4. Kết quả hoạt động trong thời gian vừa qua 34
2.2.5. Đònh hướng phát triển trong thời gian sắp tới 35
Chương 3: Thực trạng cấp tín dụng đối với DNNVV tại MB – TCH
3.1. Tình hình hoạt động tại MB – PGD Trường Chinh 38
3.1.1. Tình hình huy động vốn 38
3.1.2. Tình hình sử dụng vốn 41
3.1.2.1. Tình hình sử dụng vốn 41
3.1.2.2. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn 44
3.1.2.3. Đánh giá dư nợ và phân loại nợ 46
3.2. Phân tích tình hình cấp tín dụng cho DNNVV ti MB – TCH 48
3.2.1. Khái quát tình hình hoạt động các DNNVV có quan hệ tín dụng với
MB - PGD Trường Chinh 48
3.2.1.1. Cơ cấu DNNVV có quan hệ tín dụng với ngân hàng 48
3.2.1.2. Một số khó khăn các DN gặp phải khi tham gia quan hệ tín
dụng với MB – PGD Trường Chinh 50
3.2.2. Thực trạng về cấp tín dụng cho DNNVV tại MB – TCH 51
3.2.2.1. Quy trình tín dụng tại MB – PGD Trường Chinh 51
3.2.2.2. Phân tích tình hình cấp tín dụng cho DNNVV 52
3.2.2.2.1.Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
3.2.2.2.2.Về cơ cấu tín dụng 54
3.2.2.2.3.Tình hình thu nợ 55
3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng cho DNNVV ti MB – TCH 57
3.3.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 57
Bảng 3.2. Tình hình dư nợ trong thời gian qua
Bảng 3.3. Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 3.5. Phân loại nợ của MB – TCH
Bảng 3.6. Cơ cấu DNNVV có quan hệ tín dụng với MB – TCH chia theo loại hình
doanh nghiệp
Bảng 3.7. Cơ cấu DNNVV có quan hệ tín dụng với MB – TCH chia theo ngành kinh
tế
Bảng 3.8. Tỷ trọng cho vay DNNVV tại MB – TCH
Bảng 3.9. Diễn biến dư nợ đối với DNNVV theo ngành kinh tế
Bảng 3.10. Doanh số thu nợ qua các năm
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV
Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Biểu đồ 3: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ theo đối tượng cho vay
Biểu đồ 4: Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn
Biểu đồ 5: Biểu đồ tăng trưởng doanh số thu nợ
MỘT SỐ TỪ NGỮ VIẾT TẮT
MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
PGD: Phòng giao dòch
MB – TCH: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – phòng giao dòch Trường Chinh
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN: Doanh nghiệp
NH: Ngân hàng
KH: Khách hàng
1.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.3. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Khái niệm
1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
1.3.3. Cơ cấu nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 2
1.1. Cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Lòch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một
sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền
kinh tế hàng hóa và là động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển lên những
giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế kinh tế - xã hội,
đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra. Song khái quát lại có thể
hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau:
“ Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dòch giữa 2 bên
chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trò sang cho bên kia được sử
dụng trong một thời gian nhất đònh, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả
theo thời hạn đã thỏa thuận”.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tín dụng ngày càng phát triển
cả về hình thức lẫn nội dung. Có các loại hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín
dụng thương mại và tín dụng ngân hàng.
§ Tín dụng dài hạn : là khoản tín dụng có thời gian từ 5 năm trở lên. Loại
tín dụng này thường dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: đầu tư xây dựng
các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố đònh và một phần
bổ sung cho vốn lưu động.
4
o Phân loại theo mục đích
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và phong
phú:
§ Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đế việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lónh vực công nghiệp, thương
mại và dòch vụ.
§ Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lónh vực này.
§ Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động…
§ Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải các
khoản chi phí thông thường của đời sống dưới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và phát
hành thẻ tín dụng.
o Phân loại theo căn cứ bảo đảm
§ Cho vay không bảo đảm: loại hình cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hay có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản
trò có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ
sung.
hàng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
6
o Phân loại theo hình thức giá tự có
Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng được
thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau.
Hai là cho vay bằng tài sản – loại cho vay này được áp dụng phổ biến dưới
hình thức tài trợ cho thuê mua.
o Phân loại theo thành phần kinh tế
Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh.
Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
1.1.4. Các nguyên tắc tín dụng
Theo QĐ 1627 của Thống đốc NHNN Việt Nam, khách hàng vay vốn của tổ
chức tín dụng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ 2 nguyên tắc tín dụng sau đây:
o Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm
hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh
nghiệp tính các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng
là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã
được ngân hàng thẩm đònh. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền
thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn.
7
hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo
được tính cạnh tranh trên thò trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
§ Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để
đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá
theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ
hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách
hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
§ Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng tín
dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và
tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế.
Hiểu đúng bản chất của tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín
dụng hiện tại cũng như xác đònh chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất
lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng
vững trong nền kinh tế thò trường. Trong đề tài này, nội dung chỉ tập trung phân tích
về chất lượng tín dụng trên góc độ NHTM.
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, đo lường chất
lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM. Tùy theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu
9
khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh
doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng
của ngân hàng:
o Chỉ tiêu sử dụng vốn
doanh có hiệu quả…
v Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng
được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi. Trong quá trình đó có rất
nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn và
phải chòu thua thiệt. Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ các nhân tố
gây ảnh hưởng tới nó.
o Các yếu tố chủ quan (nhóm yếu tố từ phía ngân hàng)
§ Chính sách tín dụng : chính sách tín dụng phản ánh đònh hướng cơ bản
cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghóa quyết đònh đến sự thành công hay thất bại của
ngân hàng. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng cần phải có chính
sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích
của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.
11
§ Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là quy trình tổ chức thực hiện các
bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc một giao dòch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo
ngân hàng có liên quan. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức
khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng.
§ Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết
đối với mọi ngân hàng. Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
càng thường xuyên, chặt chẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện
đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế tín dụng cũng như quy trình tín
dụng. Kiểm soát nội bộ là một biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những
sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kòp thời sửa chữa, tạo điều
kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng.
§ Tổ chức nhân sự : con người luôn là yếu tố quyết đònh đến sự thành bại
thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài
sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh,
phương án kinh doanh…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho
ngân hàng.
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách
hàng là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghóa vụ
cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng. Uy tính của khách hàng được thể hiện
dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hóa, dòch vụ, sản phẩm,
mức độ chiếm lónh thò trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài
13
chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng. Uy tín được khẳng
đònh và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thò trường qua thời gian càng dài càng
chính xác. Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá
trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính
xác.
§ Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng.
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của người vay. Đây chính là tiền đề để tạo ra khả năng kinh doanh có
hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hồn trả đúng
hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi. Nếu trình độ của người quản lý còn bò hạn chế về
nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế… thì doanh nghiệp rất dễ bò thua lỗ, dẫn
đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.
o Nhóm nhân tố thuộc môi trường.
§ Môi trường kinh tế
Tính ổn đònh hay bất ổn đònh về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia
luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trên thò trường. Tính ổn đònh về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn
đònh về tài chính quốc gia, ổn đònh tiền tệ, khống chế lạm phát và những điều mà các
hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới
đầu tư trang thiết bò tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuếch
trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng. Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng
15
cao chất lượng tín dụng. Tuy nhiên ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay
gắt, các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi
ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng.
§ Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, dòch
bệnh… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay ln
ngân hàng. Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ
không lớn. Mặt khác, ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các công ty bảo
hiểm hoặc được nhà nước hỗ trợ.
1.3. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Khái niệm
DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hay doanh
thu. DNNVV có thể chia thành 3 loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ
(micro), DN nhỏ và DN vừa. Theo tiêu chí của nhóm NH thế giới, DN siêu nhỏ là
doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10
đến dưới 50 người còn DN vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta
có tiêu chí riêng để xác đònh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ở Việt Nam, không phân biệt
lónh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số
lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người được coi là DNNVV (không có
tiêu chí xác đònh cụ thể đâu là DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa).
1.3.2. Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế, chúng ta thường nói tới “doanh nghiệp” và được hiểu một
cách thông thường là những đơn vò kinh tế được thành lập bởi một cá nhân hay một tổ