BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
****
NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
MSSV: 40664226
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN
LIÊN THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS. TRẦN THẾ SAO
TPHCM – 2010
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1.1 Chi phí sản xuất 3
a. Khái niệm 3
b. Phân loại 3
c. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.1.2 Giá thành sản phẩm 6
2.2.1 Chức năng 19
2.2.2 Nhiệm vụ 19
2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 20
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 20
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 23
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 23
b. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24
c. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 24
2.4.2 Hình thức kế toán 26
a. Hình thức kế toán áp dụng 26
b. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 27
c. Diễn giải sơ đồ 27
d. Sổ sách sử dụng 28
2.4.3 Một số chính sách kế toán 29
2.5 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 29
2.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty từ ngày thành lập đến nay . 29
2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay 32
2.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 32
CHƯƠNG III: KẾ TOÁN TẬP HP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN LIÊN
THÀNH
3.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢM XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCHẾ BIẾN THỦY
HẢI SẢN LIÊN THÀNH 33
3.1.1 Qui trình công nghệ sản xuất 33
3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 36
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty 20
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 27
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ quy trình chế biến nước mắm 34
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang
GTGT : Giá trò gia tăng
HĐQT : Hội đồng quản trò
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVL : Nguyên vật liệu
PX : Phân xưởng
PXĐG : Phân xưởng đóng gói
SL : Sản lượng
SP : Sản phẩm
SX : Sản xuất
THS : Thủy hải sản
TSCĐ : Tài sản cố đònh
VP :Văn phòng
XDCB : Xây dựng cơ bản 1
Trên cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn để đưa ra nhận xét và kiến nghò
hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Quan sát cách thức làm việc, tham khảo tài liệu, chứng từ có liên quan đến
đề tài nghiên cứu để thu thập số liệu thực tế.
Phỏng vấn các Anh, Chò phòng kế toán để tìm hiểu về cách tập hợp chi phí
và tính giá thành của công ty.
Dùng các phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu để tính toán và ghi nhận
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
4. Phạm vi nghiên cứu
Công ty chuyên sản xuất nước mắm, chia làm hai loại nước mắm xá (nước
mắm nguyên chất) và nước mắm bao bì. Do điều kiện và thời gian tìm hiểu có
hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu vào phương pháp kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành nước mắm xá của phân xưởng 5 trong tháng 12 năm 2009.
5. Giới thiệu kết cấu bài khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận bài khóa luận được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Liên Thành.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty chế biến thủy hải sản Liên Thành.
Chương 4: Nhận xét – Kiến nghò.
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho
quá trình sản xuất sản phẩm và trở thành một phần của thành
phẩm. Các loại nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng
và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra
và đưa vào sử dụng ngay. Một số vật liệu tuy được dùng vào việc
chế tạo sản phẩm nhưng không là thành phần của sản phẩm sẽ
được coi là vật liệu gián tiếp và sẽ được tính vào chi phí sản xuất
chung như: dầu, mỡ dùng cho máy móc thiết bò, nhiên liệu để đốt
lò…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên
quan đến bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn
liền với từng phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại
chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi
phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu
hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dòch vụ mua ngoài và các
khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…
5
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kì xác đònh lợi
nhuận:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa. Chi phí sản phẩm được xem là
gắn liền với từng đơn vò sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản
xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hàng hóa
tồn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới
trở thành phí tổn để xác đònh kết quả kinh doanh.
hợp chi phí sản xuất. Việc xác đònh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác
đònh chi phí phát sinh ở những nơi nào và thời kỳ chi phí phát sinh để ghi
nhận vào nơi chòu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sản
xuất, sản phẩm…
1.1.2. Giá thành sản phẩm:
a. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả
sản xuất nhất đònh, là một đại lượng xác đònh, biểu hiện mối liên hệ tương
quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã
được. Giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác
đònh theo những tiêu thức nhất đònh.
b. Phân loại:
Theo thời điểm xác đònh:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản
xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí đònh mức
của kỳ kế hoạch.
- Giá thành đònh mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản
xuất kinh doanh cho 1 đơn vò sản phẩm dựa trên chi phí đònh mức của
kỳ kế hoạch.
7
Giữa giá thành kế hoạch và giá thành đònh mức có mối quan hệ với
nhau như sau: Giá thành đònh mức theo sản lượng thực tế là chỉ tiêu quan trọng để
các nhà quản trò làm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí và ra quyết
đònh.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác đònh sau khi đã hoàn thành
trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều cung cấp thông tin
về chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác đònh giá thành phẩm tồn kho,
giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó mỗi doanh nghiệp đưa ra quyết đònh khinh
doanh hợp lý.
Chi phí SXDD đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Giá thành sản xuất sản phẩm
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT:
1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi
phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh có thể liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng tập hợp chi phí như chi phí nguyên vật liệu chính, hoặc có
thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí như chi phí nguyên vật
liệu phụ
Chi phí thiệt
hại trong sản
xuất
Chi phí
SXDD
cuối kỳ
9
động sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chòu thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá mua có thuế
GTGT)
Có TK 331, 141, 111, 112,
4. Trò giá nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động
sản xuất sản phẩm cuối kỳ nhập lại kho:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối
tượng sử dụng nguyện liệu, vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân
bổ:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a. Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc lao vụ ở
các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do người sử dụng lao
động chòu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỉ lệ quy đònh trên tiền
lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
11
Bên Nợ:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp trên
mức bình thường)
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
a. Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản
lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, ngoài chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp va chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương, các
khoản trích theo lương của nhân viên xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐ đang dùng tại phân xưởng,
chi phí dòch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền ngoài những chi phí
kể trên.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy
đònh.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có
liên quan để tính giá thành sản phẩm.
c. Phương pháp hạch toán:
Cách đònh khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:
13
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng
(trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên):
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 …
6. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để
kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên
quan cho từng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp.
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố đònh
không phân bổ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
1.3. KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành
chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của
quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là
xác đònh chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và là công việc cần
được thực hiện trước khi tính giá thành. Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí
sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất, có thể
đanh giá sản phẩm dở dang bằng một trong những phương pháp sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương
đương.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí kế hoạch.
15
Công ty hiện đang sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nên em chỉ đi sâu vào tìm hiểu phương
pháp này.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Số dư cuối kỳ: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
1.4.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm:
Phương pháp tính giá thành là một hoặc một hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vò sản phẩm theo từng
khoản mục chi phí sản xuất đã xác đònh cho từng đối tượng tính giá thành.
Có bốn phương pháp tính giá thành:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp phân bước
Phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp đònh mức
Công ty Liên Thành sử dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm, vì thế em chỉ đi vào tìm hiểu phương pháp này.
Phương pháp tính giá thành trực tiếp chủ yếu áp dụng cho những doanh
nghiệp có quy mô sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
với đối tương tình giá thành.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được xác đònh theo công thức sau:
1.4.3. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
=
Tổng giá
thành thực
tế sản
phẩm
Chi phí
SXDD
152
111,112,131
…
621
152
622
334,338
Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Tập hợp chi phí NVL thực tế
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Tập hợp chi phí NVL trực tiếp xuất kho
mua ngoài xuất dùng không qua kho
trực tiếp sản xuất sản phẩm
công nhân trực tiếp sản xuất
dùng để phục vụ phân xưởng
Tập hợp chi phí kh
ác bằng tiền hoặc
thuê ngoài phục vụ ở phân xưởng
Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ ở PX
Phân bổ chi phí phục vụ SX phát sinh lớn
Phế liệu thu hồi từ SX
Thành
phẩm nhập kho
Thành phẩm bán tại xưởng Thành phẩm gửi đi bán 18
CHƯƠNG II