A-PDF Page Crop DEMO: Purchase from www.A-PDF.com to remove the waterm
ar
9
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
3. Giới hạn của đề tài. 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG ĐÀO TẠO MẦM NON VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1 Các quan điểm cơ bản của Nhà nước Việt Nam về giáo dục: 5
1.1.1 Mục tiêu giáo dục 5
1.1.2 Nguyên lý giáo dục 7
1.1.3 Nội dung giáo dục 8
1.1.4 Phương pháp giáo dục 9
1.2 Hệ thống giáo dục Mầm Non của Việt nam 11
1.2.1 Mục tiêu giáo dục Mầm Non 11
1.2.2 Nội dung giáo dục Mầm Non. 12
1.2.2.1 Giáo dục thể lực 12
1.2.2.2 Giáo dục đạo đức 13
1.2.2.3 Giáo dục trí tuệ 13
1.2.2.4 Giáo dục thẩm mỹ 14
1.2.2.5 Giáo dục lao động 14
10
2.2.2.1 Cơ sở vật chưa đầy đủ, hoàn thiện 39
2.2.2.2 Khan hiếm giáo viên Mầm Non 41
2.2.2.3 Xử lý tình huống bất trắc 45
2.2.2.4 Tình trạng dạy trước chương trình lớp 1 mà cụ thế là dạy viết chữ,
đánh vần và toán 45
2.2.2.5 Tình trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách bừa bãi 47
2.3 Những vấn đề cần giải quyết trong hoạt động của các trường ngoài
hệ thống công lập 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG MÔ HÌNH TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG
LẬP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53
3.1 Một số biện pháp 53
3.1.1 Đảm bảo một môi trường an toàn tuyệt đối để phòng tránh tai nạn,
bệnh tật, tác động xấu xảy ra cho trẻ. 53
3.1.2 Đảm bảo cung cấp chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ,
và nhân viên theo đúng yêu cầu 54
3.1.3 Chiến lược nhân sư 58
3.1.3.1 Chiến lược tuyển giáo viên 60
3.1.3.2 Chính sách lương bổng 61
3.1.3.3 Áp dụng “Đối xử với nhân viên như cácthành viên gia đình” trong
12
quản trò nguồn nhân lực (Family-friendly humanresouce practice) 62
3.1.3.4 Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 63
3.1.4 Khắc phục phần nào tình trạng dạy chữ, dạy chương trình lớp 1
trước và những tác động của nó 63
3.1.5 Đảm bảo tốc độ tăng trưởng, phát triển ổn đònh cho trường 64
3.1.5.1 Xác đònh mục tiêu, sứ mệnh rõ ràng 65
vực giáo dục Mầm Non là nơi tập trung hàng trăm nhóm, trường với đủ
các loại hình: nhóm lớp, trường tư thục, Trường Bán Công, Trường Công,
Trường Quốc Tế….
Giáo Dục Mầm Non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (theo luật
giáo dục), và theo quyết đònh 55 của Bộ Giáo Dục về vò trí, tính chất,
nhiệm vụ của Nhà Trẻ – Trường Mẫu Giáo: Nhà trẻ, Mẫu Giáo, trường
Mầm Non là đơn vò của ngành giáo dục quốc dân của nước CHXHCNVN
do ngành giáo dục quản lý. Nhà trẻ, trường Mẫu Giáo, trường Mầm Non
thu nhận trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi (trước khi trẻ vào lớp 1) để chăm sóc
giáo dục, đặt nền móng đầu tiên cho việc hình thành, phát triễn nhân cách
của trẻ và chuẩn bò những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường phổ
thông. Cùng với chủ trương xã hội hóa hoạt động giáo dục được thể hiện
qua nghò quyết số 90 của chính phủ ngày 20/8/1997 và tốc độ tăng trưởng
của ngành hàng năm khá cao cho thấy ngành Mầm Non đã thu hút được
rất nhiều thành phần xã hội tham gia, chính vì vậy mà áp lực cạnh tranh
ngày càng cao. 14
Bên cạnh đó, trước sự hủy hoại trầm trọng của môi trường hiện
nay: tình trạng lụt lội, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn, tài nguyên
thiên nhiên bò khai thác một cách bừa bãi… vấn đề giáo dục môi trường
cho mọi người đang trở nên cấp bách. Giáo dục môi trường tại trường học
nói chung, tại trường Mầm Non nói riêng một mặt là để bảo vệ trẻ em
trước sự xuống cấp của nó, mặt khác giúp trẻ nâng cao nhận thức, có thái
độ sống thân thiện với thiên nhiên, coi thiên nhiên là người bạn thân thiết
của mình.
Chính vì những lý do đó, cũng như bản thân đang hoạt động trong
lập tại TPHCM.
Từ những thực trạng trên, tác giả đề ra một số biện pháp nhằm
phát triển bền vững mô hình trường Mầm Non ngoài công lập tại
TPHCM.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Khảo sát chung về giáo dục đào tạo của Việt Nam, về tình hình
hoạt động của các trường Mầm Non ngoài công lập.
Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp từ đó đưa ra một số biện
pháp nhằm phát triển bền vững mô hình trường Mầm Non ngoài công lập
tại TPHCM. 165. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Mở đầu: lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, giới hạn phạm vi
của đề tài, phương pháp nghiên cứu, bố cục luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của việc hình thành và phát
triển trường Mầm Non ngoài công lập.
Chương 2: Quá trình hình thành và tình hình hoạt động của các
trường Mầm Non ngoài công lập ở TPHCM trong thời gian qua.
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghò nhằm phát triển bền
tạo, tạo điều kiện cho ai cũng được học hành. Hiện nay các hoạt động
giáo dục đã được thể chế hóa trong hiến pháp và nhiều văn bản pháp luật
khác nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác giáo dục,
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công
18
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam năm 1992
đã xác đònh rõ:
Điều 35.
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Nhà nứơc phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài.
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đào tạo những người lao động có nghề,
năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn
lên góp phần làm cho dân giàu nứơc mạnh, đáp ứng nhu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Mục tiêu giáo dục cũng được nhắc lại trong luật giáo dục, đã được
Quốc Hội nứơc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam khóa X, kỳ họp
thứ tư, thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998, tại điều 2: “Mục tiêu giáo
dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri
thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghóa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ
quốc”.
Báo cáo chính trò tại Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thư 9
20
- Giáo dục phổ thông có hai bậc là bậc tiểu học và bậc trung
học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và
cấp trung học phổ thông.
- Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề.
- Giáo dục đại học đào tạo có hai trình độ là trình độ cao đẳng
và trình độ đại học.
- Giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sỹ
và trình độ tiến sỹ.
Phương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không
chính quy.
1.1.3 Nội dung giáo dục:
Nội dung giáo dục đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện
đại và có hệ thống. Nội dung giáo dục cụ thể hóa được mục tiêu giáo dục:
coi trọng giáo dục tư tưởng đạo đức và ý thức công dân, bảo tồn và phát
huy tuyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại. Nội dung giáo dục phù hợp với từng bậc đào tạo, từng đối
tượng:
- Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hình thành ở trẻ
những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN
Việt Nam.
- Nội dung của giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ
thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống.
21
- Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung vào đào tạo
quá trình tổ chức cuộc sống của trẻ tại nhà trẻ và mẫu giáo
(phương pháp dùng tình cảm, phương pháp dùng hoạt động
với đồ vật, phương pháp dùng trò chơi, phương pháp giáo
dục trẻ em trong nhóm bạn bè, phương pháp trực quan,
phương pháp dùng tình huống… ).
- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, mang lại sự hứng thú học tập cho học sinh.
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp giảng dạy
lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thực hành, bảo đảm để sau
khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề.
- Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng
năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học
phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành,
tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
- Phương pháp giáo dục sau đại học chủ yếu là tự học, tự
nghiên cứu, phát huy năng lực thực hành, năng lực phát triển
tư duy sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề
chuyên môn.
- Phương pháp giáo dục không chính quy phải phát huy vai trò
chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng
việc bồi dưỡng năng lực tự học.
23
Theo giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn: “Giáo dục là một lónh vực hoạt
động mà sản phẩm là “con người” rất khác với các sản phẩm công nghiệp
hay nông nghiệp ở chỗ nó có sự tự thân vận động thể hiện ở sự tự giáo
dục, tự học. Đó là một tài nguyên thiên nhiên quý giá mà giáo dục phải
Để đảm bảo được mục tiêu chung của ngành Mầm Non theo quyết đònh
55, giáo dục Mầm Non bao gồm những nội dung sau:
1.2.2.1 Giáo dục thể lực.
Giáo dục thể lực là giáo dục và phát triển về mặt thể chất (cơ thể, sức
khỏe) của con người. Đây là một trong những bộ phận quan trọng của nền giáo
dục Việt Nam. Đặc biệt với ngành Mầm Non, giáo dục thể lực chiếm vò trí hàng
đầu, bởi nó là tiền đề để phát triển các mặt khác ở trẻ.
Giáo dục thể lực trong trường Mầm Non là quá trình tác động chủ yếu vào
cơ thể trẻ, tổ chức cho các em vận động, rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh, tổ
chức tốt chế độ sinh hoạt hợp lý nhằm bảo vệ và làm cho cơ thể phát triển đều
đặn, cân đối, sức khỏe tăng cường đạt đến trạng thái hoàn thiện về mặt thể chất,
làm cơ sở phát triển nhân cách. Giáo dục thể lực trong trường Mầm Non bao
gồm những nội dung sau:
- Bảo vệ và tăng cường sức khỏe phát triển đúng đắn về mặt thể
chất, rèn luyện cho trẻ khả năng thích ứng với những biến đổi của
môi trường.
25
- Hình thành ở trẻ những kỹ năng, kỹ xảo vận động và những phẩm
chất thể lực.
- Giáo dục những kỹ năng, kỹ xảo, thói quen văn hóa, vệ sinh.
1.2.2.2 Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm
trang bò cho trẻ có những hiểu biết về những qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực đạo
đức, rèn cho trẻ có những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu xã
1.2.2.4 Giáo dục thẩm mỹ.
Là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ
năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời
sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái
đẹp. Giáo dục thẩm mỹ có nhiệm vụ, nội dung sau:
- Phát triển nhận thức thẩm mỹ, tình cảm thẩm mỹ.
- Giáo dục thò hiếu thẩm mỹ.
- Phát triển hứng thú và khả năng sáng tạo nghệ thuật.
1.2.2.5 Giáo dục lao động.
Là một quá trình giáo dục cơ bản của nền giáo dục toàn diện xã hội chủ
nghóa. Nó có chức năng hướng dẫn trẻ rèn luyện mình trong lao động nhằm giúp
27
trẻ nắm được một số kỹ năng, kỹ xảo lao động đơn giản phục vụ cho sinh hoạt
và chuẩn bò cho trẻ sau này dễ tham gia vào đời sống lao động, đồng thời giúp
trẻ hiểu được vai trò của lao động như yêu thích lao động, q trọng người lao
động, sản phẩm lao động.
Nội dung của giáo dục lao động tạo trường Mầm Non:
- Cho trẻ làm quen với lao động của người lớn
- Tổ chức các loại hình lao động phù hợp với trẻ. 1.2.3 Phương pháp giáo dục Mầm Non.
Phương pháp giáo dục Mầm Non là cách thức và con đường tác động lên
nhằm thỏa mãn nhu cầu giao tiếp và tìm hiểu thế giới xung
quanh của trẻ.
- Phương pháp giải thích: là việc dùng lời nói nhằm giúp trẻ hiểu
được sự vật, hiện tượng, những chuẩn mực hành vi đạo đức gần gũi
đối với trẻ.
- Phương pháp nêu gương: là việc lấy gương người thật, việc thật làm
kiểu mẫu cho trẻ noi theo.
- Phương pháp đánh giá là việc thể hiện thái độ của người lớn đối
với trẻ. 29
Trên đây là một số phương pháp thường sử dụng tại trường Mầm Non.
Giáo dục Mầm Non chỉ đạt kết quả khi cô giáo nắm vững các nguyên tắc chỉ
đạo giáo dục Mầm Non làm cơ sở cho việc lựa chọn và vận dụng đúng đắn, linh
hoạt các phương pháp giáo dục trẻ.
1.3 HỆ THỐNG TRƯỜNG MẦM NON VIỆT NAM.
1.3.1 Hệ thống trường Mầm Non được phân cấp theo quy mô
Theo điều 4 Điều Lệ Trường Mầm Non, cơ sở giáo dục Mầm Non gồm có
trường Mầm Non, trường Mẫu giáo; và nhóm, lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non.
Nhóm, lớp là cơ sở ghép nhiều độ tuổi, có số trẻ tối đa không quá 30 trẻ/
1 lớp, do Chủ Tòch Ủy Ban Nhân Dân Xã, Phường, Thò trấn quyết đònh thành lập
trên cơ sở thỏa thuận với Phòng Giáo Dục và Đào Tạo.
Trường Mầm Non, trường Mẫu Giáo do chủ Tòch Ủy Ban Nhân Dân
Quận, Huyện cấp quyết đònh thành lập.
80, bắt nguồn từ Hội Thảo về môi trường do Liên Hiệp Quốc tổ chức tại Thụy
Điển năm 1972. Tai hội thảo này người ta tập trung vào xem xét mối quan hệ
giữa môi trường và những vấn đề kinh tế, xã hội; làm sao để cân đối, hài hòa
giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trường. Và đặc biệt vào năm 1987, khái
niệm này trở nên phổ biến qua việc ra đời của cuốn sách “Our common world”
31
do Ủy Ban Thế Giới Về Môi Trường và Phát Triển xuất bản. Theo Ủy Ban này
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
không gây tác hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ sau”. Hay theo
Liên Đoàn Bảo Tồn Thế Giới và Quỷ Bảo Trợ Thiên Nhiên Thế Giới “Phát
triển bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống con người trong khả năng bảo
vệ hệ sinh thái”.
Mặc dù có những đònh nghóa khác nhau, nhưng phát triển bền vững rõ
ràng là một khái niệm mang tính chất thời đại, được đề cập, phát triển trong rất
nhiều lónh vực, trở thành mục tiêu phát triển của xã hội loài người; và được minh
họa, diễn giải thông qua mô hình sau:
Bảng 1: MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
giáo dục đối với phát triển bền vững (được thể hiện tại Chương Trình Nghò Sự
Môi trường Kinh tế
Quá khứ
Xã hội
Tương lai