LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế phát triển chung của thế giới, đất nước ta cũng đang trên đà
hội nhập chung đó. Nền kinh tế mở, đã tạo điều kiện cho mọi ngành phát
triển. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã không ngần ngại, bỏ vốn
đầu tư phát triển. Với tất cả các ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Vậy là ngành xây dựng phát triển do nhu cầu về ở và làm việc đặt ra. Ngành
xây dựng luôn luôn song hành với sự phát triển của đất nước nói chung và
đô thị nói riêng. Trong đó nhà cao tầng và các chung cư xuất hiện nhiều
nhất do việc gia tăng dân của đất nước.
Với trình độ phát triển khoa học ngàt càng cao, ngành xây dựng xuất hiện
nhiều loại kết cấu mới, nhiều vật liệu mới, có nhiều tính năng kỹ thuật cao.
Ngày nay ngành xây dựng đã được cơ giới hóa. Các công trình cao tầng,
các cao ốc…lần lượt mọc lên với sự hổ trợ rất lớn từ các phương tiện thi
công hiện đại, các phương pháp, phần mềm tính toán nhanh chóng với kết
quả chính xác. Càng về sau công việc thiết kế và thi công đã được đơn giản
hóa phần nào.
Trong sự nghiệp phát triển ấy, sinh viên ngánh xây dựng đã được thừa
hưởng rất nhiều những kiến thức, những công trình nghiên cứu của các thế
hệ trước, song song với sự tiếp nhận, thế hệ sau phải biết thâm nhập vào
thực tế, cố gắng phấn đấu nổ lực, mạnh dạn tham gia nghiên cứu, tìm tòi
học hỏi…
Đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu mang tính chất tổng hợp kiến
thức qua thời gian học tập, giai đoạn thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai
đoạn tiếp tục học hỏi bằng phương pháp đi sâu vào thực tế hơn với mức độ
cao hơn và cũng là bước chuyển từ kiến thức mà sinh viên tiếp thu được
trong qua trình học tập và từ đó đem vào ứng dụng trong thực tế cho công
việc.
II. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1. MẶT BẰNG 2
2. MẶT ĐỨNG 2
3. PHÂN KHU CHỨC NĂNG 2
4. HỆ THỐNG GIAO THƠNG 2
III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
1. THƠNG THỐNG: 2
2. CHIỀU SÁNG: 2
3. HỆ THỐNG ĐIỆN: 3
4. HỆ THỐNG CẤP THỐT NƯỚC 3
5. DI CHUYỂN HỎA HOẠN 3
6. HỆ THỐNG THỐT RÁC 3
CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN SÀN TẦNG 2 4
2.1. Xác định kích thước sơ bộ của các cấu kiện: 4
2.2. Chọn loại ơ bản sàn 4
2.3. Cơng thức tính tốn : 7
2.4 Kiểm tra độ võng: 14
CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN SÀN TẦNG HẦM 16
3.1 Chọn mơ hình tính tốn 16
3.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn : 17
3.3 Kiểm tra độ võng sàn 23
CHƯƠNG 4 : TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ 25
4.1 Các đặc trưng cầu thang 25
4.2 Cấu tạo bản thang 25
4.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang: 26
4.4 Xác định nội lực các bản thang: 27
4.5 Tính cốt thép cho bản thang: 30
4.6 Tính dầm chiếu nghỉ thang: 31
4.7 Cốt đai dầm chiếu nghỉ 32
CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 33
10.8 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH 136
CHƯƠNG 11: SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG 137
11.1 SO SÁNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO HỐ MÓNG: 137
11.1.1 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI: 137
11.1.2. PHƯƠNG ÁN MÓNG BÈ: 137
11.2. SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI MÓNG: 137
11.2.1 MÓNG BÈ BTCT: 137
11.2.2 MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 137
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1) Địa điểm xây dựng
Cao ốc Trần Hưng Đạo được đặt tại trung tâm thành phố (1015 Trần Hưng Đạo,
P.5, Q.5 ), nằm trên trục đường Trần Hưng Đạo, sầm uất của TP.HCM.
2) Đặc điểm khí hậu tại Tp.Hồ Chí Minh
Khí hậu Tp.Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành hai mùa.
1.3.1-Mùa Nắng:Từ tháng 12 đến tháng 4 có:
-Nhiệt độ cao nhất :40
o
C
-Nhiệt độ trung bình :32
o
C
-Nhiệt độ thấp nhất :18
o
C
-Lượng mưa thấp nhất: 0.1mm
1) MẶT BẰNG
*Tòa nhà gồm 12 tầng nổi, tầng thượng, tầng mái và tầng hầm với những đặc điểm sau:
-Mỗi tầng điển hình cao 3.3m,riêng tầng 1 cao 5m,tầng hầm cao 3m.
-Tổng chiều cao công trình 47,3m.
2) MẶT ĐỨNG
Phần lớn diện tích mặt đứng công trình được lắp kính mầu khiến cho công trình
có dáng vẻ kiến trúc hiện đại và tận dụng được ánh sáng tự nhiên.
3) PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Chức năng của các tầng như sau:
• Tầng hầm: được sử dụng làm nhà để xe, phòng chứa máy phát điện, máy bơm
nước.
• Tầng 1 : Nơi sãnh tiếp tân,phòng quản lý,khu vực trung tâm trưng bày thông tin
thương mại và giao dịch.
• Tầng lửng: Các văn phòng nhỏ và kho.
• Tầng 2 -12:Khu vực văn phòng,không xây tường ngăn,bên ngoài có lắp các ô kính.
Khi có nhu cầu phân cách sẽ được ngăn bằng vật liệu nhẹ.
• Tầng thượng: Quán cafe, kho
• Tầng mái: Hồ nước.
4) HỆ THỐNG GIAO THÔNG
-Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
-Hệ thống giao thông đứng là bộ và thang máy.Thang bộ gồm hai thang,một thang đi lại
chính và một thang thoát hiểm.Thang máy có hai thang máy được bố trí ở hai bên nhà,căn
hộ được bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lai là ngắn nhất,rất
tiện lợi,hợp lý và đảm bảo thông thoáng.
III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1) THÔNG THOÁNG:
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió
nhân tạo bằng máy điều hòa, quat ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm.
2) CHIỀU SÁNG:
Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang , khối nhà còn được chiếu sáng
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 4
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2
2.1. Xác định kích thước sơ bộ của các cấu kiện:
2.1.1. Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
9 Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức :
1b
D
hxL
m
=
Với : m = 30 ÷ 40 : đối với sàn bản dầm
m = 40 ÷ 45 : Đối với sàn bản kê 4 cạnh
Đối với dầm thường Chọn : h
d
= 400 (mm)
b
d
= 200 (mm)
Với hai dần chính ta chọn ô bản kích thước ( gồm ô 5 và ô 6) 7mx8,4m thì
h
d
= 800 (mm)
b
d
= 400 (mm) Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 5
2.2. Chọn loại ô bản sàn
1.2.1. Mặt bằng phân loại ô bản sàn tầng điển hình tầng 2 2.2.2. Cấu tạo sàn :
- Vữa Ximăng dày 2cm
- Đan BTCT dày 10cm
- Vữa trát dày 1cm
- Tải treo đường ống thiết
bị kỹ thuật
20 x 0,01= 0,20
18 x 0,02 = 0,36
25 x 0,1 = 2,50
18 x 0,01 = 0,18
0,50
1,2
1,1
1,1
1,1
1,3
0,24
0,396
2,75
0,216
0,65
Tổng cộng 4,252
Sàn
hành
lang,
Sàn
sảnh,
Sàn
cầu
thang
- Lớp ceramic dày 1cm
- Lớp bê tông gạch vỡ
20 x 0,01 = 0,20
18 x 0,04 = 0,72
25 x 0,1 = 2,50
18 x 0,01 = 0,18
0,50
0,03
16 x 0.15 =2,40
1,2
1,1
1,1
1,1
1,3
1.2
1.2
0,24
0,792
2,75
0,198
0,65
0,036
2,88
Tổng cộng 7,546
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 7
II
Văn Phòng 2 1,2
2,40
Hành lang,
Sảnh, Cầu
thang
3 1.2
3,60
Vệ Sinh 2 1,2
2,40
2.3.
Công thức tính toán :
1.3.1. Sàn bản kê :
Xem những ô có chiều dài các cạnh như nhau thì ta tính chung trong 1 ô và đánh
dấu thứ tự giống nhau, các ô không vuông góc các cạnh thì thiên về an toàn ta lấy theo
chiều dài 2 cạnh vuong goc dài nhất để tính.
- Khi a = l
2
/ l
1
≤ 2 thì bản được xem là bản kê
l
2
, l
1
: là cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản
- Tính toán ô bản theo sơ đồ đàn hồi tùy theo điều kiện liên kết với bản , các tường hoặc
dầm bê tông cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp với các loại ô bản.
- Sơ đồ tính :
400
i2
.P
9 Mômen âm lớn nhất ở gối :
M
I
= k
i1
. P
M
II
= k
i2
. P
Trong đó :
i :Kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,3…).
1,2 : Chỉ phương đang xét 1 hay 2.
L
1
,L
2
: Nhịp tính toán của các ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
m
i1
,
m
i2
, k
i1
(kN/m
2
)
E
b
(kN/m
2
)
B25 14.5x10
3
1.05x10
3
30x10
6- R
b
,R
bt
: Cường độ bê tông
- E
b
: Modun tương quan
Cốt thép
:
Các loại thép sử dụng trong công trình :
Cấp độ bền R
7
CIII 365x10
3
290x10
3
20x10
7
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 9
-R
s
, R
sc
, R
sw
: Cương độ thép
-
E
s
: Modun đàn hồi
=> α
m
=
2
0.
bhR
M
n
= 225 (MPa) (thép AI)=225000 KN/m2
Số liệu tính toán cho các ô bảng sàn
Ô sàn L
1
L
2
L
2
/L
1
m
91
m
92
k
9I
k
9I
S1 3 4.75 1.58 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177
S2 4.4 4.75 1.08 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S3 4 4.75 1.19 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325
S5 4.4 7.00 1.59 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177
S6 4 7.00 1.75 0.0197 0.0064 0.0431 0.0141
S7 4.1 4.50 1.10 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S9 1.8 3.3 1.83 0.0192 0.0056 0.0415 0.0122
S10 2 3 1.50 0.0208 0.0093 0.0464 0.0206
S11 1.8 2 1.11 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S12 4.4 4.4 1.00 0.0179 0.0471 0.0417 0.0417
S13 4 4.4 1.10 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S7 4.252 3.6 144.87 2.81 2.33 6.52 5.39
S9 7.546 2.4 59.08 1.13 0.33 2.45 0.72
S10 4.252 2.4 39.91 0.83 0.37 1.85 0.82
S11 4.252 2.4 23.95 0.46 0.39 1.08 0.89
S12 4.252 2.4 128.78 2.31 6.07 5.37 5.37
S13 4.252 2.4 117.08 2.27 1.88 5.27 4.36
S14 4.252 2.4 93.66 1.97 1.00 4.43 2.25
S15 4.252 2.4 23.75 0.49 0.32 1.12 0.72
S16 4.252 2.4 41.91 0.88 0.42 1.97 0.93
S17 4.252 2.4 79.82 1.68 0.92 3.78 2.09
S18 4.252 2.4 59.87 1.07 1.07 2.50 2.50 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 11
SỐ LIỆU TÍNH THÉP SÀN LOẠI BẢN 2 PHƯƠNG
F
ac
Φ
6a200
1.4 0.16
M1 2.70 0.0257 0.0261
1.43
Φ
6a200
1.4 0.16
M2 2.24 0.0214 0.0216
1.18
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 6.26 0.0597 0.0616
3.38
Φ
8a150
3.4 0.40
S2
MII 5.17 0.0494 0.0506
2.77
Φ
8a180
2.8 0.33
M1 2.58 0.0246 0.0249
1.37
Φ
6a200
1 0.12
M2 1.79 0.0171 0.0173
S5
MII 3.63 0.0346 0.0352 1.93
Φ
6a150
1.9 0.22
M1 3.67 0.0350 0.0357
1.95
Φ
6a150
1.9 0.22
M2 1.19 0.0114 0.0114
0.63
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 8.03 0.0766 0.0798
4.37
Φ
8a180
4.4 0.52
S6
MII 2.63 0.0251 0.0254
1.39
Φ
6a200
1.4 0.16
M1 2.81 0.0268 0.0272
1.49
Φ
6a190
MI 2.45 0.0234 0.0237
1.30
Φ
6a200
1.4 0.16
MII 0.72 0.0069 0.0069
0.38
Φ
6a200
1.4 0.16
M1 0.83 0.0079 0.0080 0.44
Φ
6a200
1.4 0.16
M2 0.37 0.0035 0.0035
0.19
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 1.85 0.0177 0.0178
0.98
Φ
6a200
1.4 0.16
S10
MII 0.82 0.0078 0.0079
0.43
Φ
6a200
1.4 0.16
3.4 0.40
MI 5.37 0.0513 0.0526
2.88
Φ
8a170
2.9 0.34
S12
MII 5.37 0.0513 0.0526
2.88
Φ
8a170
2.9 0.34
M1 2.27 0.0217 0.0219
1.20
Φ
6a200
1.4 0.16
M2 1.00 0.0096 0.0096
0.53
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 5.27 0.0503 0.0516
2.83
Φ
8a170
2.9 0.34
S13
MII 4.36 0.0416 0.0425
2.33
0.17
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 1.12 0.0107 0.0108
0.59
Φ
6a200
1.4 0.16
S15
MII 0.72 0.0069 0.0069 0.38
Φ
6a200
1.4 0.16
M1 0.88 0.0084 0.0084
0.46
Φ
6a200
1.4 0.16
S16
M2 0.42 0.0040 0.0040
0.22
Φ
6a200
1.4 0.16
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 13
1000
M
I
6a125
2.3 0.27
S17
MII 2.09 0.0200 0.0202
1.10
Φ
6a200
1.4 0.16
M1 1.07 0.0102 0.0103
0.56
Φ
6a200
1.4 0.16
M2 1.07 0.0102 0.0103
0.56
Φ
6a200
1.4 0.16
MI 2.50 0.0238 0.0241
1.32
Φ
6a200
1.4 0.16
S18
MII 2.50 0.0238 0.0241
1.32
Φ
6a200
1.4 0.16
k
=1 Mpa=1000 KN/m2
Cốt thép có : R
s
= R
sc
= 225 Mpa=225000 KN/m2
- Cách tính: Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b=1 m để tính như dầm
- Mômen:
9 Tại gối: M
-
= q
b
.[L
2
1
/ 12] (KN.m)
mà: q
b
= (p+q)b
9 Tại nhịp: M
+
= q
b
.[L
2
1
/ 24] (KN.m)
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
Þ8a180 2.8 0.33
S4
M2 nhòp 2.49 0.0238 0.0241
1.32
Þ6a200 1.4 0.16
M goái 0.79 0.0076 0.0076
0.42
Þ6a200 1.4 0.16
S8
M2 nhòp 0.40 0.0038 0.0038
0.21
Þ6a200 1.4 0.16
2.4 Kiểm tra độ võng:
2.4.1 Kiểm tra độ võng của ô bản 1 phương:
- Do ô sàn S4 có nhịp lớn nhất 7x3 m vì ô này có nhịp tính toán và tải trọng truyền
xuống lớn để kiểm tra độ võng điển hình của ô sàn.
- Kiểm tra tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn.
- S4 : l
1
= 3 (m), l
2
= 7(m).
- Từ điều kiện làm việc chung ta có f
1
=f
2
=>
)(
384384
2
= 0.855 kN/m
2
Độ võng của bản :
D
lq
f
384
4
22
=
với D: độ cứng của bản
2
1 v
EJ
D
−
=
với v: hệ số poinson của BT ≈ 0.2
E = 30.10
6
kN/cm
2
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 15
4
33
x
f
mm
005.0
200
1
57.0008.0
7
100.6
3
==
<==
−
l
fx
l
f
Vậy ô bản S4 thỏa yêu cầu về độ võng.
2.4.2 Kiểm tra độ võng của ô bản 2 phương
- Do ô sàn S5 có nhịp lớn nhất 7x4,5 m vì ô này có nhịp tính toán và tải trọng truyền
xuống lớn để kiểm tra độ võng điển hình của ô sàn.
- Kiểm tra tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn.
- S1 : l
Mà q = q
1
+ q
2
= 6.652 (**)
Từ (*) và (**)
¾ q
1
= 4.0326 kN/m
2
q
2
= 2.592kN/m
2
Độ võng của bản :
D
lq
f
384
4
22
=
với D: độ cứng của bản
2
1 v
EJ
D
−
=
4
4
108.7
10208384
7592.2
−
== x
x
x
x
f
mm
005.0
200
1
0011.0
7
108.7
3
==
<==
−
l
fx
)
Hoạt tải Khu để xe 5.00 1.2 6.00
Hoạt tải Máy phát điện, bơm nước 7.50 1.2 9.00 TẢI
TRỌNG
Lớp vật liệu Chiều
dày (m)
g
(KN/m
3
)
Gtc
(KN/m
2
)
n Gtt
(KN/m
2
)
BT đá 0.015 20.00 0.30 1.1 0.33
Bản BTCT dày 0.25 20.00 5.00 1.1 5.50
TĨNH
TẢI
Vữa lót 0.03 18.00 0.54 1.2 0.648
G
6.478
= 300 cm
Tương tự cách tính của sàn bản kê 4 cạnh và sàn 1 phương có h
dầm ≥
3
δ
bản
.
Các ô: SH4 và SH10 là sàn làm việc 1 phương
Còn lại là sàn làm việc 2 phương từ SH1 tới SH23
- Sàn dùng bê tông B25 có: R
b
= 145 (daN/cm
2
)
R
bt
= 10.5 (daN/cm
2
)
- Dùng thép CI : R
s
= 2250 (daN/cm
2
)
- Cắt dải bản rộng 1m (b=1m) theo phương cần tính thép, xem như 1 dầm chịu uốn có
kích thước tiết diện 100cmx20cm
- Chọn a= 3.5 cm ⇒h
0
= h – a = 20 –3.5 = 16.5 cm
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SÀN TẦNG HẦM LÀM VIỆC 2 PHƯƠNG
Ô sàn L
1
L
2
L
2
/L
1
m
91
m
92
k
9I
k
9I
S1 3 4.75 1.58 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177
S2 4.4 4.75 1.08 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S3 4 4.75 1.19 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325
S5 4.4 7.00 1.59 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177
S6 4 7.00 1.75 0.0197 0.0064 0.0431 0.0141
S7 2.25 4.00 1.78 0.0196 0.0062 0.0425 0.0133
S8 1.8 2 1.11 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S9 2.65 4 1.51 0.0208 0.0093 0.0464 0.0206
S11 1.8 3.3 1.83 0.0192 0.0056 0.0415 0.0122
S12 2 3 1.50 0.0208 0.0093 0.0464 0.0206
S13 1.8 2 1.11 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
M
II
S1 6.478 6 177.81 3.65 1.42 8.04 3.15
S2 6.478 6 260.79 5.06 4.20 11.74 9.70
S3 6.478 6 237.08 4.84 3.37 11.10 7.71
S5 6.478 6 384.32 7.88 3.07 17.37 6.80
S6 6.478 6 349.38 6.88 2.24 15.06 4.93
S7 6.478 6 112.30 2.20 0.70 4.77 1.49
S8 6.478 6 44.92 0.87 0.72 2.02 1.67
S9 6.478 6 132.27 2.75 1.23 6.14 2.72
S11 6.478 6 74.12 1.42 0.42 3.08 0.90
S12 6.478 6 74.87 1.56 0.70 3.47 1.54
S13 6.478 6 44.92 0.87 0.72 2.02 1.67
S14 6.478 6 241.57 4.32 11.38 10.07 10.07
S15 6.478 9 272.41 5.28 4.39 12.26 10.13
S17 6.478 6 170.20 3.56 1.70 7.98 3.80
S18 6.478 6 44.55 0.92 0.59 2.11 1.35
S19 6.478 6 78.61 1.64 0.79 3.69 1.75
S20 6.478 6 149.74 3.14 1.72 7.10 3.92
S21 6.478 9 185.74 3.90 2.14 8.80 4.87
S22 6.478 6 116.05 2.17 1.98 5.07 4.57
S23 6.478 6 204.48 4.29 2.19 9.67 4.91
1.4 0.07
MI 8.04 0.0204 0.0206
2.19
Φ
6a125
2.3 0.11
SH1
MII 3.15 0.0080 0.0080 0.85
Φ
6a200
1.4 0.07
M1 5.06 0.0128 0.0129
1.37
Φ
6a200
1.4 0.07
M2 4.20 0.0106 0.0107
1.14
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 11.74 0.0297 0.0302
3.21
Φ
8a150
3.4 0.16
SH2
MII 9.70 0.0246 0.0249
2.65
Φ
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 17.37 0.0440 0.0450
4.79
Φ
8a150
5.2 0.24
SH5
MII 6.80 0.0172 0.0174
1.85
Φ
6a150
1.9 0.09
M1 6.88 0.0174 0.0176
1.87
Φ
6a150
1.9 0.09
M2 2.24 0.0057 0.0057
0.60
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 15.06 0.0225 0.0227 3.15
Φ
8a180
4.4 0.20
SH6
MII 4.93 0.0073 0.0074
1.4 0.07
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Trần Thái Ngọc Vương_MSSV: 20366029 21
M2 0.72 0.0011 0.0011
0.15
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 2.02 0.0030 0.0030
0.42
Φ
6a200
1.4 0.07
MII 1.67 0.0025 0.0025 0.35
Φ
6a200
1.4 0.07
M1 2.75 0.0041 0.0041
0.57
Φ
6a200
1.4 0.07
M2 1.23 0.0018 0.0018
0.25
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 6.14 0.0092 0.0092
1.27
Φ
0.32
Φ
6a200
1.4 0.07
M2 0.70 0.0010 0.0010
0.14
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 3.47 0.0052 0.0052
0.72
Φ
6a200
1.4 0.07
S12
MII 1.54 0.0023 0.0023
0.32
Φ
6a200
1.4 0.07
M1 0.87 0.0013 0.0013
0.18
Φ
6a200
1.4 0.07
M2 0.72 0.0011 0.0011
0.15
Φ
6a200
1.4 0.07
6a125
2.3 0.11
M1 5.28 0.0079 0.0079
1.10
Φ
6a200
1.4 0.07
M2 4.39 0.0065 0.0066
0.91
Φ
6a200
1.4 0.07
MI 12.26 0.0183 0.0185 2.56
Φ
8a190
2.6 0.12
S15
MII 10.13 0.0151 0.0152
2.11
Φ
6a125
2.3 0.11
S17
M1 0.92 0.0014 0.0014
0.19
Φ
6a200
1.4 0.07