mức độ phát triển công nghệ thông tin ở việt nam - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ HÌNH THỨC THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
I. Công nghệ internet
1. Internet và xuất xứ của nó:
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên
phạm vi toàn thế giới. Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một
dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dù án
nhằm thực nghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa
học và quân sự với nhau. Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-
forward và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã được kết nối với
ARPANET. Còng trong năm 1972 Ray Tomlinson phát minh ra chương
trình thư tín điện tử E-mail. Chương trình này đã nhanh chóng được ứng
dụng rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán.
Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University College of
London (Anh) và Royal Radar Establishment(Na Uy) được thực hiện vào
năm 1973. Thành công vang dội của ARPANET đã làm nó nhanh chóng
được phát triển, thu hót hầu hết các trường đại học tại Mỹ. Do đó tới năm
1983 nó đã được tách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ
liệu quốc phòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểm quân sự và
ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sù.
Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị,
kế hoạch sử dụng mạng ARPANET không thu được kết quả nh mong muốn.
Vì vậy Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation) đã
quyết định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính
toán lớn và các trường đại học vào năm 1986Mạng này phát triển hết sức
nhanh chóng, không ngừng được nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt
các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều nước khác
nhau.
Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng

2. Cách thức truyền thông trên Internet
Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra
đời nhưng mỗi kiểu lại dùa trên các phần cứng riêng biệt Một trong những
kiểu này được gọi là mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các
2
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
máy tính với nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị được cài
đặt trong mỗi máy.
Các mạng lớn hơn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks
- WAN), nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ
thống dây truyền dẫn kiểu nh trong các hệ thống điện thoại.
Mặc dù LAN và WAN đã cho phép chia sẻ thông tin trong các tổ chức
một cách dễ dàng hơn nhưng chúng vẫn bị hạn chế chỉ trong từng mạng
riêng rẽ Mỗi một công nghệ mạng có một cách thức truyền tin riêng dùa trên
thiết kế phần cứng của nã. Hầu hết các LAN và WAN là không tương thích
với nhau.
Internet được thiết kế để liên kết các kiểu mạng khác nhau và cho
phép thông tin được lưu thông một cách tự do giữa những người sử dụng mà
không cần biết họ sử dụng loại máy nào và kiểu mạng gì. Để làm được điều
đó cần phải có thêm các máy tính đặc biệt được gọi là các bộ định tuyến
(Router) nối các LAN và các WAN với các kiểu khác nhau lại với nhau.
Các máy tính được nối với nhau nh vậy cần phải có chung mét giao thức
(Protocol) tức là một tập hợp các luật dùng chung qui định về cách thức
truyền tin.
Với sự phát triển mạng nh hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra
đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển. Các chuẩn giao thức được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM,
OSIISDN, X. 25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS. Giao thức được sử
dụng rộng rãi nhất hiện nay trên mạng là TCP/IP. Giao thức này cho phép
dữ liệu được gửi dưới dạng các “gói “ (packet) thông tin nhá. Nó chứa hai

vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ.
+ World Wide Web(WWW): Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan
tâm nhiều nhất hiện nay. Web là một công cô, hay đúng hơn là một dịch vụ
của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và
thậm chí cả video được kết hợp với nhau. . . Web cho phép chúng ta chui
vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website.
Nhờ có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng
Internet một cách dễ dàng. Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình
duyệt (Browser). Mét trong những trình duyệt thông thường hiện nay là
Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft.
+Dịch vụ truyền file(FTP) : (File Transfer Protocol) là dịch vụ dùng để trao
đổi các tệp tin từ máy chủ xuông các máy cá nhân và ngược lại.
4
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
+Gropher: Dịch vụ này hoạt động nh viện Menu đủ loại. Thông tin hệ thống
Menu phân cấp giúp người sử dụng từng bước xác định được những thông
tin cần thiết để đi tới vị trí cần đến. Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm
thông tin trên các FTPSite.
+Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server được xác định rõ nh mét
TelnetSite tìm kiếm Server. Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi
tìm kiếm các thông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ. Telnet đặc
biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung
tâm.
II. Thương mại điện tử.
1. Thương mại điện tử là gì ?
Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanh
bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi “thông tin “ kinh doanh thông
qua các phương tiện công nghệ điện tử.
- Là bán hàng trên mạng
- Là bán hàng trên Internet

+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
+ Trao đổi số hoá các dung liệu
+ Mua bán hàng hoá hữu hình

2. Thương mại điện tử và tầm quan trọng của nó:
Ngày nay Thương mại điện tử đã trở thành một ngành kinh tế mòi nhọ
trên thế giới và đã xuất hiện nhiều trung tâm thương mại và thị trường chứng
khoán lớn trên thế giới.
Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc
biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao
tiếp với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ
Internet. Vì là một môi trường truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin
có thể giới thiệu tới từng thành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi.
Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thương mại điện tử thông qua
Internet. Và Thương mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới
trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoá của
các nhà cung cấp. Đối với khách hàng, có thể có thể lùa chọn, so sánh hàng
hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chất lượng và phương thức
giao hàng cho khách hàng.
Có rất nhiều ý kiến cho rằng Thương mại điện tử là sự thay đổi lớn
nhất trong kinh doanh kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp.
Thương mại điện tử không chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới,
những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngành nghề kinh doanh mới mà bản
thân nó thực sự là một phương thức kinh doanh mới: Phương thức kinh
doanh điện tử. Thương mại điện tử chuyển hoá các chức năng kinh doanh, từ
nghiên cứu thị trường và sản xuất sản phẩm đến bán hàng, dịch vụ sau bán
6
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
hàng từ phương thức kinh doanh truyền thống đến phương thức kinh doanh
điện tử.

Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
Số thuê bao chủ yếu tập trung tại TPHCM và Hà Nội. Tỷ lệ thuê bao các
nhân đạt khoảng 60% tổng số thuê bao, còn lại là các công ty, cơ quan Nhà
nước và người nước ngoài.
Theo dự đoán của một số tổ chức quốc tế, doanh thu từ các hoạt động
thương mại trên Internet năm 2000 khoảng 120 tỷ USD, chia sẻ doanh thu
đó là mong muốn của nhiều quóc gia. Tại Việt Nam, xu hướng ứng dụng
Thương mại điện tử đã bắt đầu. Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ
Thương mại( Vụ Châu Á-Thái Bình Dương ), con đường tiếp cận Thương
mại điện tử qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, chấp nhận và ứng dụng, và Việt Nam
đang ở bước đầu tiên của giai đoạn thứ nhất.
Cho đến thời điểm này, Bộ Thương Mại và Tổng cục Bưu Điện đã
xúc tiến những nghiên cứu cơ bản về Thương mại điện tử và trình Chính phủ
dự án thành lập một hội đồng quốc gia về Thương mại điện tử cũng như
chương trình hành động Quốc gia về vấn đề này. Bên cạnh đó, các hoạt động
chuẩn bị và thử nghiệm cũng đã được bắt đầu. nhiều công ty đã lên Web để
giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng, một số siêu thị ảo đã được khai
thác
Theo các kết quả nghiên cứu, báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện
tử Châu Á-Châu Đại Dương, những trở ngại khi tiến hành Thương mại điện
tử bao gồm:
• Các trở ngại có tính Công nghệ nh: thiếu một cơ sở hạ tầng và một môi
trường công nghệ thích hợp nh; giá sử dụng; khả năng bải mật; nền CNTT
kém phát triển và thiếu cán bộ kỹ thuật.
• Các trở ngại có tính Xã hội: thiếu một môi trường xã hội thích hợp,
thiếu hiểu biết từ lãnh đạo đến nhân viên; thiếu hiểu biết từ khách hàng đến
bạn hàng.
Việt Nam là đất nước tham gia sau và bắt đầu từ đầu nên ngoài vấp
phải những khó khăn chung kể trên thì còn rất nhiều khó khăn riêng. theo
đánh giá của Tổng cục Bưu Điện thì có 3 khó khăn chính là:

khách. Mô hình trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau
theo một hoặc nhiều dịch vụ được coi là mô hình Client /Server.
2 Mô hình Client/Server :
Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho
việc truyền thông lên tiến trình lên các máy tính cá nhân mô hình này cho
9
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
phép xây dựng các chương trình Client/Server một cách rễ ràng và sử dụng
chúng để liên tác với nhau đạt hiệu quả hơn Mô hình Client/Server như sau:
Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể
được nối tới nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả hơn và nhanh chóng
hơn Khi nhận được một yêu cầu từ Client/Server này thì có thể gửi tiếp yêu
cầu vừa nhận được cho mét Server khácVí dụ như Database Server vì bản
thân nó không thể xử lý yêu cầu này được.
Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp.Ví
dụ như một máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày khi một máy Client
yêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một tiêu
chuẩn do một số yêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu
theo một một tiêu chuẩn do mét Server đặt ra, mức yêu cầu được chấp nhận
thì máy Server sẽ trả về một thông tin mà Client yêu cầu Có rất nhiều dịch
vụ trên mạng nhưng nó hoạt động theo nguyên lý là nhận các yêu cầu từ
Client sau đó xử lý và trả lại các yêu cầu cho Client yêu cầu.
Thông thường chương trình Client/ Server được thi hành trên hai máy
khác nhau cho dù lúc nào Server cũng ở trạng thái sẵn sàng chờ nhận yêu
cầu từ Client nhưng trên thực tế một tiến trình liên tục qua lại (interaction)
giữa Client với Server lại bắt đầu ở phía Client khi mà Client giữ tín hiệu
với Server.
Các chương trình Server thường đều thi hành ở mức ứng dụng (tầng
ứng dụng của mạng)Sự thuận lợi của phương pháp này là nó có thể làm việc
trên bất cứ một mạng máy tính nào hỗ trợ giao thức truyền thông chuẩn mà

khu vực khác nhau cho nên dễ dàng xẩy ra hiện tượng thông tin truyền trên
mạng bị lé.
Client: trong mô hình Client/Server người ta còn định nghĩa cụ thể
cho một máy Client là một máy trạm mà chỉ được sử dụng bởi một người
dùng thể hiện tính độc lập của nó Máy Client có thể sử dụng các hệ điều
hàng bình thường như Win. 9x, Dos OS/2Bản thân mỗi một Client cũng
được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó chạy. Nhưng khi
được nối vào một mạng LAN, WAN theo mô hình Client/Server thì nó còn
có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng đó cung cấp với
nhiều dịch vụ khác nhau(Cụ thể là các dịch vụ đó do các Server trên mạng
này cung cấp ví dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Server hay gửi dữ
liệu lên Server
11
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
đó ). Thực tế trong các phần ứng dụng của mô hình Client/Server các
chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa Client/Server với sự chia sẻ tài
nguyên, dữ liệu trên cả hai máy.
Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:
Client được coi là người sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc
nhiều máy chủ cung cấp là Server được coi như là người cung cấp dịch vụ
để trả lời các yêu cầu của Client điều quan trọng là phải hiểu được vai trò
hoạt động của nó trong một mô hình cụ thể một máy Client trong mô hình
này lại là Server trong một mô hình khác ví dụ như một máy trạm làm việc
như một Client thường trong mạng LAN nhưng đồng thời nó có thể đóng vai
trò như một máy in chủ (Printer Server) cung cấp dịch vụ in Ên từ xa cho
nhiều khác sử dụng Client được hiểu như là bề nổi của các dịch vụ trên
mạng, lếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ được hiển thị trên máy
Client.
Server : Server còn được định nghĩa Server : Server cßn ®îc ®Þnh
nghÜa nh mét máy tính nhiều người sử dụng (Multi user computer). Vì một

hoạ thuật ngữ siêu văn bản được hiểu như việc trình bầy các văn bản bình
thườngcó mối liên kết với nhau. Người sử dụng chỉ việc bấn chuột vào một
phần của văn bản thì một văn bản khác có mối liên kết đó sẽ hiện lên, có thể
thay Web mới này ở một nơi hoàn toàn khác với trang Web liên kết đến nó.
Mỗi một mối liên kết đến một trang siêu văn bản được gọi là địa chỉ của
trang văn bản đó, địa chỉ này có tên là URL(Uniform Resource Locators)
gọi là bộ định danh tài nguyên. Để tạo ra mét trang Web người ta sử dụng
một ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML(HypertText
Makeup Language) vì vậy người ta còn gọi các trang Web là trang HTML.
Nh vậy với dịch vụ này trên mạng, người sử dụng máy tính có thể
truy cập vào mạng để lấy các thông tin khác nhau dùa trên văn bản, hình ảnh
thậm chí cả âm thanh (thông tin đa phương tiện-Multimedia). Giao diện giữa
người và máy ngày càng trở nên thân thiện, nhờ các biểu tượng và dùng các
thiết bị ngoại vi nh chuột, bót quang. . Người dùng mạng không cần có trình
độ cao về tin học, với một chút vốn tiếng Anh đủ để hiểu những gì máy tính
thông báo cũng có thể dùng nó như một công cụ đắc lực.
Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa phương tiện và
truy nhập trên mạng diện rộng đặc biệt là Internet. Thực chất Web là hội tụ
của Internet. Các phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web nh Mosaic,
13
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
NetCape, Internet Explorer, WinWeb, Midas. WWW rất tiện lợi cho người
dùng bình thường, không phải vất vả mới hiểu được các thủ tục của Internet
và dễ dàng truy cập vào thông tin trên hàng ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi
trên thế giới một cách nhanh chóng và hiệu quả. Có công nghệ Web thực
chất chúng ta đã bước vào một thập kỷ mà mọi thông tin có thể có ngay trên
bàn làm việc của mình.
Nh vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong
thời đại thông tin nh hiện nay.
+Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thường bằng văn bản toàn kiểu

trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản,
đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngời sử dụng. Ngời sử dụng
chỉ cần trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủ qua mạng IP nội bộ
yêu cầu của ngời sử dụng đợc đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ
đề hoặc minh hoạ mẫu theo khuôn dạng HTML. Những trang dữ liệu theo
yêu cầu sẽ đợc gọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức HTTP rồi hiển
thị trên máy cá nhân.
6.Hot ng :
Tt c cỏc gúi tin nhn v tr li gia Web Server v Client u tuõn
theo giao thc chun HTTP Mụ hỡnh hot ng nh sau:
- Ban u trỡnh duyt trờn mỏy Client cú mt vn bn HTML
v hin th lờn mn hỡnh vi y cỏc mi liờn kt.
- Khi ngi s dng chn mt mi liờn kt no ú trong vn
bn trờn thỡ trỡnh duyt s s dng giao thc HTTP gi mt
yờu cu lờn mng cho Web Server truy cp ti mt trang
Web mi hay mun c phc v mt dch v no ú c
ch ra bi mi liờn kt ú.
- Sau khi nhn c thụng tin t trỡnh duyt nú cú th t x lý
thụng tin hoc gi cho cỏc b phn khỏc cú kh nng x lý
(Database Server, CGI. . . ) ri ch kt qu gi v cho
trỡnh duyt Client.
- Trỡnh duyt nhn v nh dng d liu theo chun ca trang
Web hin th lờn mn hỡnh.
Quỏ trỡnh c tip din nh vy c gi l duyt Web trờn mng.
7.M rng kh nng ca Web Server :
Web Server l mt phn mm úng vai trũ phc v khi c hỡnh
thnh, nó np vo b nh v i cỏc yờu cu t ni khỏc n. Cỏc yờu cu
15
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
có thể từ trình duyệt hoặc từ Web Server khác đến. Các yêu cầu thường là

Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
Chương 3 : LẬP TRÌNH TRÊN WWW
Ngôn ngữ HTML( HyperText Makeup Language)
1.Giới thiệu ngôn ngữ HTML:
HTML là ngôn ngữ chuẩn để tạo lập các tài liệu cho WWW. HTML
được sử dụng trong các chương trình duyệt Web, Ví dụ như MS Internet
Explorer, Nescape Navigator. Một tài liệu HTML là một tệp văn bản chứa
các phần tử mà các chương trình duyệt sẽ sử dụng để hiện các văn bản, các
đối tượng Multimedia, và các siêu liên kết. Người sử dụng có thể dùng
chuột để chọn các văn bản được format như một siêu liên kết trong các tài
liệu này. Sau khi liên kết này được chọn, tài liệu mà nó trỏ tới sẽ được nạp
vào máy và hiện lên màn hình.
17
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
Một phần tử là một đơn vị cơ sở của HTML. Nã bao gồm một thẻ
khởi đầu (start-tag), mét thẻ kết thúc(end-tag), và các ký tự dữ liệu được
đặt trong các thẻ này. Một thẻ bắt đầu bằng một dấu nhỏ hơn(<) và kết thúc
bằng một dấu lớn hơn(>). Thẻ kết thúc phải có thêm một dấu sổ chéo (/)ngay
trước tên thẻ. Có một số thẻ phẩi luôn luôn kết thúc bằng một thẻ phù hợp,
còn một số khác lại cho phép bỏ qua thẻ kết thúc nếu kết quả là rõ ràng và
không có sự mập mờ nào cả.
HTML không mô tả trang tài liệu theo nh mét số ngôn ngữ máy tính
khác. Có những ngôn ngữ mô tả từng phần tử đồ hoạ và vị trí của nó trên
trang tài liệu, bao gồm font chữ, kích cỡ Ngược lại HTML lại không đưa
ra bất cứ mô tả nào về font, hình ảnh đồ hoạ và chỗ để đặt chúng. HTML
chỉ “gán thẻ” cho nội dung tập tin với những thuộc tính nào đó mà sau đó
chúng được xác định bởi chương trình duyệt để xem tập tin này. Điều này
giống như người đánh dấu bằng tay một số đoạn trên văn bản tài liệu để chỉ
cho người thư kí biết những việc cần thiết như:"chỗ này in đậm", "chỗ này
in nghiêng". . .

không chỉ là thiết kế một trang HTML đơn lẻ, mà còn là thiết kế các mối
liên kết tới các tài liệu trong HTML khác ( chưa kể đến việc phải xây dựng
nhiều trang Web liên kết với nhau)
Để xây dựng trang Web với các kết nối trước tiên chúng ta nên xác
định xem thiết kế nội dung gì, cho ai xem và môi trường thể hiện Web.
Thông thường có các bước sau:
• Xác định chủ đề
• Xác định nội dung
• Thiết kế sơ đồ hoạt động (Flow diagram)
• Thiết kế sơ đồ giao diện với người xem của trang chủ.
• Thiết kế và xây dựng chi tiết
Chi tiết các bước :
+ Xác định chủ đề : Xác định chủ đề trang Web là bước đầu tiên giúp cho
việc định hướng cho các thao tác thiết kế và xây dựng sau này không đi
chệch mục tiêu. Chủ đề của trang Web tuy quan trọng song cũng dễ xác
định bởi vì nó hoàn toàn dùa vào mục đích thiết kế trang Web đó.
+ Xác định nội dung : Xác định nội dung trang Web là bước quan trọng
nhất. Nó cho phép ta hình dung được công việc sẽ phải làm tiếp theo và xây
dựng quy mô trang chủ, qua đó quy định khuôn khổ công tác thiết kế giao
diện và xây dựng trang HTML. Khi xác định nội dung cần nhận rõ những
19
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
điểm chính yếu phải giới thiệu trên trang Web. Những thông tin sẽ giới
thiệu phải phân loại theo hai tiêu chí: tính kế thừa và mức độ quan trọng.
Việc xây dựng nội dung cũng phải được định trước phong cách khác nhau :
trang nghiêm hay hài hước cứng rắn hay mềm mại.
+ Thiết kế sơ đồ hoạt động : Sơ đồ hoạt động là mô hình sắp xếp các nội
dung(được xác định ở bước trên) trong bước này ta sẽ sắp xếp các thông tin
cần giới thiệu theo thứ tự ưu tiên như đã xác định. Công việc sắp xếp bao
gồm thứ tự Trên - Dưới, Trước - Sau, thông tin nào cần được nêu rõ trong

ngi s dng no cng cú th to ra mt chng trỡnh giao tip n gin
m khụng cn phi cú nhiu kinh nghim trong lp trỡnh v kh nng thit
k. Mt chng trỡnh giao tip c gi l kch bn(Script), ch khi no cn
mt trang Web ng thc s vi cỏc tớnh nng hon ho thỡ chỳng ta mi
phi nm vng cỏc k thut lp trỡnh ny. Mụ hỡnh hot ng v vai trũ ca
chng trỡnh giao tip (gateway) nh sau:
Ngy nay cỏc chng trỡnh giao tip úng mt vai trũ rt ln trong
Web Server, cỏc chng trỡnh giao tip chy chung trờn một Web Server cú
th giao tip c vi nhau tng kh nng hot ng ca chỳng. Vi mụ
hỡnh ny, Web Server cú th gi mt chng trỡnh giao tip trong khi d liu
ca ngi s dng cng c a trc tip cho chng trỡnh, sau khi x lý
xong Web Server s gi kt qu x lý ca chng trỡnh cho trỡnh duyt.
Chng trỡnh giao tip tht n gin ch ch cú mt vi kiu vo ra n
gin v mt s lut c th cng vi cỏc k thut c trng ca mụ hỡnh.
Khi trỡnh duyt yờu cu mt trang Web s dng chng trỡnh giao
tip trờn Web Server, Web Server truyn thụng tin va nhn c t gúi tin
HTTP yờu cu ca trỡnh duyt cho chng trỡnh giao tip x lý. Chng
trỡnh giao tip sau khi x lý thụng tin c yờu cu nú s tr li kt qu cho
Web Server, Server s nh khuụn dng gúi tin theo chun HTTP v truyn
trc tip cho trỡnh duyt Web m khụng phi thụng qua Web Server, cỏch
ny lm tc ti trang Web s nhanh hn.
21
Kết quả của ch
ơng trình

Máy Khách

ch ơng trình
ứng dụng
gateway

biết tìm kiếm file này ở đâu và sẽ thi hành chương trình trong file này nhờ
nhận dạng đây là ASP chứ không truyền nội dung file này cho trình duyệt.
Xâu HTTP/1. 0 chỉ ra giao thức truyền thông đang sử dông.
6. Xây dựng chương trình giao tiếp
Một chương trình giao tiếp thường có các bước thi hành sau:
+ Khởi tạo : Truy cập để lấy các thông tin của hệ thống, lấy trong biến môi
trường của UNIX hoặc các hệ thống của Window( file *. ini, *. reg). Sau đó
nó sẽ nhận thông tin do Web Server gửi đến.
+ Xử lý : quá trình này xử lý thông tin nhận được trên một CSDL
22
ỏn tt nghip Thng mi in t
+ Tr kt qu: Sau khi x lý xong, chng trỡnh gi li kt qu cho Web
Server. Chng trỡnh kt thỳc sau khi tr ht kt qu cho Server.
Cú rt nhiu ngụn ng c s dng xõy dng chng trỡnh giao
tip trờn cỏc h iu hnh hin nay nh UNIX, Maintosh, WindowNT,
Window 9x. . . Tuy nhiờn chn mt ngụn ng xõy dng chng trỡnh
giao tip ta nờn cn c vo cỏc tiờu chun sau:
Cú nhiu cõu lnh thao tỏc vi xõu vn bn
Kh nng lm vic vi cỏc th vin v cỏc phn mm ng dng khỏc
Kh nng truy cp c vo cỏc bin mụi trng ca chng trỡnh
Cỏc bin mụi trng ca chng trỡnh giao tip (Enviroment variables)
cỏc bin mụi trng ca chng trỡnh giao tip bao gm cỏc bin cha thụng
tin v mỏy ch, mỏy khỏch, ngi s dng v mt s thụng tin phụ. . Di
õy l lit kờ mt s bin chớnh sau:
Content - Length: Số byte d liu do gi n cho CGI trong STDIN
Content - Type : Kiu d liu
Logon - User : Tờn user login vo mng
Query - String : Xõu cõu hỏi
Gateway - Interface: Cung cp phiờn bn ca giao din
CGI trờn Web Server, dng thc : CGI/ <phiờn bn > vớ d CGI/1. 1

Trả lại kết quả cho
Client
Nhận và xuất
ra màn hình
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử

8.Các phương pháp xây dựng chương trình giao tiếp :
Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều phương pháp nhằm mở rộng
Web Server tuy nhiên mô hình hoạt động của chúng đều hoàn toàn tuân theo
mô hình vừa trình bày.
CGI(Common Gateway Interface) theo phương pháp CGI thì chương
trình ứng dụng CGI này như là một chương trình thực hiện được. Mỗi khi có
yêu cầu thực hiện CGI từ khách hàng thì máy chủ đều tạo ra một tiến trình
(process) cho chương trình đó và Web Server sẽ truyền thông tin của trình
duyệt cho chương trình thông qua các biến môi trường. Nh vậy số lượng tiến
trình làm việc song song trên máy chủ chính bằng số yêu cầu của khách
hàng. Nh vậy chương trình CGI sẽ chiếm rất nhiều tài nguyên của hệ thống
làm cho chương trình chạy chậm và giảm hiệu quả đồng thời khả năng tương
thích với người sử dụng cũng bị hạn chế do việc hỗ trợ ngôn ngữ.
ISAPI (Internet Server Application Programming Interface ): Với các
chương trình viết theo phương pháp ISAPI thực chất là một thư viện liên kết
động được xây dựng sẵn trong hệ điều hành Window. Phương pháp này
khắc phục được mặt hạn chế của CGI ở chỗ khi có một yêu cầu mới thì máy
chủ không taọ ra một tiến trình mới mà đọc thư viện tại cùng một không
24
Göi cho ch¬ng tr×nh
CGI
Đồ án tốt nghiệp Thương mại điện tử
gian địa chỉ với Web Server xử lý các yêu cầu khác. Tức là thư viện này
được dùng chung cho mọi tiến trình, mỗi khi được gọi vào bộ nhớ thư viện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status