KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
==========================
BÁO CÁO KỸ THUẬT MẠNG
ĐỀ TÀI :
TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI
DỊCH VỤ DNS
GVHD : Lê Nam Dương
NHÓM : III
LỚP : ĐTVT K33A
SV thực hiện : Nguyễn tấn Anh
Đỗ Linh Giang
Huỳnh Văn Lợi
Dương Minh
Ngô Thành Vũ
Trang 1
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của máy tính với các hệ thống truyền thông đã tạo ra một sự chuyển
biến mạnh mẽ trong vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng các hệ thống máy tính.Trên
bước đường tiến tới thời đại công nghệ thông tin như ngày nay,sự phát triển của xã
hội đã trở thành tiền đề cho sự bùng nổ về nhu cầu trao đổi và xử lý cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu các thông tin đa dạng trong cuộc sống .
Chiếc máy tính đa năng ,tiện lợi và hiệu quả mà chúng ta đang dùng trở nên chật
hẹp , nghèo nàn trong việc khai thác và sử dụng rộng so với chiếc máy tính nối mạng .
Chính điều này thúc đẩy các nhà nghiên cứu xây dựng nên một công cụ nhằm giúp đỡ
con người thu nhập và khai thác thông tin 1 cách dễ dàng và triệt để hơn.
Mô hình tập trung trên các máy tính lớn với phương thức khai thác theo lô đã được
thay thế bởi mô hình tổ chức mới trong đó các máy tính đơn lẻ được kết nối lại để
thực hiện một công việc .Một môi trường làm việc nhiều nhà sử dụng , xử lý phân tán
1.2.3. Máy chủ quản lý tên miền 8
1.2.4. Các bản ghi thường có trong cơ sở dữ liệu của DNS server 10
1.2.5. Định tuyến trên mạng Internet 13
1.2.6. Phân loại DNS Server và đồng bộ dữ liệu giữa các DNS Server 15
1.3. Cơ chế hoạt động của dịch vụ DNS
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản 19
1.3.2. Phân giải tên máy tính thành IP 22
1.3.3. Phân giải IP thành tên máy tính 25
PHẦN 2 : TRIỂN KHAI DỊCH VỤ DNS
2.1. Cách cài đặt DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server 27
2.2 . Thiết lập cấu hình DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server 30
PHẦN 4 : KẾT LUẬN 49
PHẦN 5 : TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHẦN 6 : BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 51
PHẦN 1 :TÌM HIỂU DỊCH VỤ DNS
Vào những năm 1970 mạng ARPanet của bộ quốc phòng Mĩ rất nhỏ và dễ dàng
quản lý các liên kếtvàitrạm máy tính với nhau. Do đómạng chỉ có mộtfile
HOSTS.TXT chứatấtcả thông tin cầnthiếtvề máy tính trong mạng vàgiúp các máy tính
chuyển đổi thông tin địachỉ và tên mạng cho tấtcả cácmáy tính trong mạng ARPanet
Trang 3
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
mộtcáchdể dàng. Đólàbướckhởi đầuchohệ thống tên miềngọi là DNS ( Domain name
system) -Ðếnnăm 1984 Paul Mockpetris thuộcviện USC's Information Sciences
Institute phát triểnmộthướng quảnlýtênmiềnmới (miêu tả trong chuẩnRFC 882 - 883)
gọi là DNS (Domain Name System) và ngày này nó ngàycàng phát triểnvàbổ sung,
hiện nay DNS đượctiêuchuẩn theo chuẩnRFC 1035-1035.
1.1 ) Giới thiệu DNS :
1.1.1. )Tên miền là gì ?:
Tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word ) từ
Hệ thống DNS ra đời nhằm mục đích giúp người sử dụng sử dụng người sử dụng
một tên dễ nhớ và mang tính gợi mở và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet dễ
dàng sử dụng để liên lạc và ngày càng phát triển.
1.2 )Cấu trúc của hệ thống tên miền DNS :
1.2.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu :
Cơ sở dữ liệu của hệ thống DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp theo
hình cây. Với Root Server là đỉnh của cây và sau đó các miền (Domain) được phân
nhánh dẫn xuống dưới và phân quyền quản lý. Khi một máy khách (Client) truy vấn
một tên miền nó sẽ đi lần lượt từ Root phân cấp xuống dưới để DNS quản lý Domain
cần truy vấn.Tổ chức quản lý hệ thống tên miền trên thế giới là The Internet
Coroperation for Asigned Name and Number (ICANN). Tổ chức này quản lý mức
cao nhất của hệ thống tên miền (mức root) do đó nó có quyền cấp phát các tên miền ở
mức cao nhất gọi là Top-Level-Domain.
Cấu trúc của dữ liệu được phân cấp hình cây root quản lý toàn bộ sơ đồ và phân
quyền quản lý xuống dưới và tiếp đó các tên miền lại được chuyển xuống cấp thấp
hơn (delegale) xuống dưới.
Trang 5
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Hình 1.2.1: Cấu trúc của hệ thống tên miền
- Hình trên các tên miền iTLD và usTLD thực chất thuộc nhóm gTLD (việc phân tách
ra chỉ có ý nghĩa lịch sử). Tên miền cấp cao dùng chung hiện nay được tổ chức quốc
tế ICANN (Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers) quản lý.
- Danh sách tên miền cấp cao dùng chung là tổ chức quản lý trực tiếp tham khảo tại địa
chỉ: http://icann.org/registries/listing.html
- Danh sách tên miền cấp cao quốc gia (ccTLD) tham khảo tại địa chỉ:
http://www.icann.org/cctlds
1.2.2. ) Cấu trúc của tên miền :
a. ) Cách đặt tên miền :
Trang 6
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Tên miền cấp hai(Second-level-domain):Nó rất đa dạng rất đa dạng có thể là tên
một công ty, một tổ chức hay một cá nhân.
Tên miền cấp nhỏ hơn (Subdomain): Chia thêm ra của tên miền cấp hai trở
xuống thường được sử dụng như chi nhánh, phòng ban của một cơ quan hay chủ đề
nào đó.Như “play.fpt.vn” là một phòng của công ty Fpt.
Hình 1.2.2 : Sơ đồ phân cấp tên miền
Ví dụ : xét tên miền sau www.qnu.edu.vn
Tên miền sẽ được đọc từ trái qua phải, mục đầu tiên (www) là tên của máy
tính.Tiếp theo là tên tên miền cấp 3 (qnu) , tên miền được đăng kí với cơ quan quản lý
tên miền ở dưới cấp vn là trung tâm thông tin mạng Internet Viet Nam(VNNIC)>Tên
miền đứng thứ 2 từ bên phải là tên miền ở mức 2 (com) tên miền này miêu tả chức
năng của tổ chức sở hữu tên miền ở mức 3.Trong ví dụ này tổ chức lấy tên miền ở
mức hai là “edu” có nghĩa là tổ chức thuộc về giáo dục. Cuối cùng là tên miền “.vn”,
chỉ ra toàn bộ miền này thuộc quyền quản lý của mạng Internet Việt nam.
Một số chú ý khi đặt tên miền:
Trang 8
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Tên miền nên đặt giới hạn từ cấp 3 đến cấp 4 vì nhiều hơn nữa việc nhớ tên và
quản trị khó khăn.
Sử dụng tên miền la phải duy nhất trong mạng Internet
Nên đặt tên đơn giản gợi nhớ và tránh
1.2.3. ) Máy chủ quản lý tên miền : (Domain Name server-DNS)
- Máy chủ tên miền (name server) là máy chủ chứa cơ sở dữ liệu dùng cho việc
chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP.
- Máy chủ quản lý tên miền (dns) theo từng khu vực, theo từng cấp như : một tổ
chức, một công ty hay một vùng lãnh thổ.Máy chủ đó chứa thông tin dữ liệu về địa chỉ
và tên miền trong khu vực , trong cấp mà nó quản lý dùng để chuyển giữa tên miền và
địa chỉ IP đồng thời nó cũng có khả năng hỏi các máy chủ quản lý tên miền khác hoặc
cấp cao hơn nó để có thể trả lời được các truy vấn về những tên miền không thuộc
quyền quản lý của nó và cũng luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền
nhiều bản ghi kiểu A khác nhau để trỏ đến các địa chỉ IP khác nhau. Như vậy có thể
có nhiều máy tính có cùng tên trên mạng. Ngược lại một máy tính có một địa chỉ IP có
thể có nhiều tên miền trỏ đến, tuy nhiên chỉ có duy nhất một tên miền được xác định
là tên của máy, đó chính là tên miền được khai với bản ghi kiểu A trỏ đến địa chỉ của
máy.
Bản ghi AAAA
Trang 10
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Bản ghi kiểu AAAA được dùng để chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IPv6.
Giống như bản ghi kiểu A trong địa chỉ IPv4, một tên miền có thể được khai nhiều
bản ghi kiểu AAAA khác nhau để trỏ đến các địa chỉ IPv6 khác nhau.
Bản ghi kiểu AAAA có cú pháp như sau: domain IN AAAA <địa chỉ IPv6
của máy>
Ví dụ : ipv6.vnnic.net IN AAAA 2001:dc8:5::115
Khai báo trên cho thấy tên miền ipv6.vnnic.net là tên được đặt cho máy tính có địa
chỉ 2001:dc8:5::115 trên mạng Internet.
Bản ghi CNAME :
Bản ghi CNAME cho phép một máy tính có thể có nhiều tên. Nói cách khác
bản ghi CNAME cho phép nhiều tên miền cùng trỏ đến một địa chỉ IP cho trước. Để
có thể khai báo bản ghi CNAME , bắt buộc phải có bản ghi kiểu A để khai báo tên của
máy. Tên miền được khai báo trong bản ghi kiểu A trỏ đến địa chỉ IP của máy được
gọi là tên miền chính (canonical domain ).Các tên miền khác muốn trỏ đến máy tính
này phải được khai báo là bí danh của tên máy (alias domain).
Bản ghi CNAME có cú pháp như sau : alias-domain IN CNAME canonical
domain.
Ví dụ : “www.vnn.vn IN CNAME home.vnn.vn “
Tên miền www.vnn.vn sẽ là tên bí danh của tên miền tv.vnn.vn, hai tên
miền www.vnn.vn sẽ cùng trỏ đến địa chỉ IP 203.162.0.12 .
Bản ghi MX (Mail Exchange) :
dns2.vnnic.net.vn.
Bản ghi PTR (Pointer)
Hệ thống DNS không những thực hiện việc chuyển đổi từ tên miền sang địa
chỉ IP mà còn thực hiện chuyển đổi địa chỉi IP mà còn thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP
sang tên miền. Bản ghi PTR cho phép thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP sang tên miền.
Cú pháp của bản ghi PTR: 101.57.162.203.in-addr.arpa IN
PTR www.vnnic.net.vn
Trang 12
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Bản ghi PTR trên cho phép tìm tên miền www.vnnic.net.vn khi biết địa chỉ IP
(203.162.57.101) mà tên miền trỏ tới.
1.2.5. ) Định tuyến trên mạng Internet:
Do cấu trúc theo cấp bậc nội hạt, liên tỉnh và quốc tế, cách đánh số phù hợp với
từng cấp bậc đó nên định tuyến trong mạng viễn thông là các tổng đài căn cứ vào số bị
gọi có chứa mã vùng, mã tỉnh, mã quốc gia để định hướng kết nối. Những thông tin về
mã và các hướng đi đã được định tuyến trong bảng định tuyến (Rounting Table ) của
các tổng đài từng cấp. Vì vậy khi kết nối là đúng địa chỉ.
Trong mạng internet chỉ có một cấp, các địa chỉ không được phép trùng nhau và đã
có hàng triệu địa chỉ một Note internet (Router) tương tự như tổng đài không thể biết
hàng chục triệu địa chỉ, nó chỉ biết những địa chỉ trong khu vực và các địa chỉ Router
quanh nó, do vậy định tuyến trên mạng Internet phải qua hai bước :
Hỏi thăm và tìm kiếm đường đi
Kết nối khi đã biết đường đi
Định tuyến trong Internet là sự phối hợp Router và hệ thống quản lý tên miền
DNS. Cụ thể hơn là máy chủ quản lý tên miền DNS.
Hình 1.2.5a : Định tuyến trong mạng Internet
Khi một khách hàng gọi một máy chủ nào đó (người gọi sử dụng tên miền) . Tên
miền này được DNS dịch ra địa chỉ IP cho Router tìm đường. Nếu Router phát hiển ra
Trang 13
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
chỉ www.vnn.vn.
1.2.6. ) Phân loại DNS Server và đồng bộ dữ liệu giữa các DNS Server :
a. ) Phân loại DNS Server:
Trong mạng máy tính hiện nay tồn tại 3 loại DNS Server :Primary Server, Secondary
Server, Caching – Only Server.
Primary server :
Nguồn xác thực thông tin chính thức cho các domain mà nó được phép quản
lý
Thông tin về tên miền do nó được phân cấp quản lý thì được lưu trữ tại đây
và sau đó có thể được chuyển sang cho các secondary server
Các tên miền do primary server quản lý thì được tạo và sửa đổi tại primary
server và được cập nhật đến các secondary server
Primary server nên đặt gần với các client để có thể phục vụ truy vấn tên
miền một cách dễ dàng và nhanh hơn.
Secondary server :
DNS được khuyến nghị nên sử dụng ít nhất là hai DNS server để lưu cho
mỗi một zone. Primary DNS server quản lý các zone và secondary server sử dụng để
lưu trữ dự phòng cho primary server. Secondary DNS server được khuyến nghị dung
Trang 15
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
nhưng không nhất thiết phải có. Secondary server được phép quản lý domain nhưng
dữ liệu về tên miền (domain) ,nhưng secondary server không tạo ra các bản ghi về tên
miền (domain) mà nó lấy về từ primary server.
Khi lượng truy vấn zone tăng cao tại primary server thì nó sẽ chuyển bớt tải
sang cho secondary server .Hoặc khi primary server gặp sự cố không hoạt động được
thì secondary server sẽ hoạt động thay thế cho đến khi primary server hoạt động trở
lại.
Secondary server nên được đặt ở gần với primary server và client để có thể
phục vụ cho việc truy vấn tên miền dễ dàng hơn. Nhưng không nên cài đặt secondary
server trên cùng một mạng con (subnet) hoặc cùng một kết nối với primary server. Để
primary server và secondary server như : Truyền toàn bộ zone(all zone transfer) và
truyền phần thay đổi (Incremental zone transfer)
+ Truyền toàn bộ zone (all zone transfer ) : Khi một DNS server mới được
thêm vào mạng thì nó được cấu hình như một secondary server mới cho một zone đã
tồn tại. Nó sẽ tiến hành nhần toàn bộ dữ liệu từ primary server. Đối với các DNS
server phiên bản đầu tiên thường dùng giải pháp lấy toàn bộ các cơ sở dữ liệu khi có
các thay đổi trong zone.
+ Truyền phần thay đổi(Incremental zone) : Theo giải pháp này là chỉ truyền
những những dữ liệu thay đổi của zone . Đồng bộ dữ liệu này được miêu tả chi tiết
trong tiêu chuẩn RFC 1995. Nó cung cấp giải pháp hiệu quả cho việc đồng bộ những
thay đổi, thêm, bớt của zone.
Cơ chế hoạt động đồng bộ dữ liệu giữa các DNS server :
Với trao đổi IXFR zone thì sự khác nhau giữa số serial của nguồn dữ liệu và bản
sao của nó. Nếu cả hai đều có cùng số serial thì việc truyền dữ liệu của zone sẽ không
thực hiên. Nếu số serial cho dữ liệu nguồn lớn hơn số serial của secondary server thì
nó sẽ thực hiện gửi những thay đổi của bản ghi nguồn (Resource record – RR) của
zone ở primary server. Để truy vấn IXFR thực hiên thành công và các thay đổi được
gửi thì tai DNS server nguồn của zone phải được lưu giữ các phần thay đổi để sử dụng
Trang 17
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
truyền đến nơi yêu cầu của truy vấn IXFR. Incremental sẽ cho phép lưu lượng truyền
dữ liệu it và thực hiện nhanh hơn. Zone transfer sẽ xảy ra khi có những hành động sau
xảy ra:
+ Khi quá trình làm mới của zone đã kết thúc (refresh exprire )
+ Khi secondary server được thông báo zone đã thay đổi tại nguồn quản lý
zone
+ Khi thêm mới secondary server
+ Tại secondary server yêu cầu chuyển zone
Các bước yêu cầu chuyển dữ liệu từ secondary server đến DNS server chứa zone
là Name Server ,lưu trữ dữ liệu của DNS.
- Client : truy vấn phân giải tên đến DNS Server được gọi là Resolver, chứa các
hàm thư viện dùng để tạo các truy vấn (query) đến Name Server
- DNS được thi hành như một giao thức của tầng Application trong mô hình mạng
TCP/IP.
1.3.1. ) Một số khái niệm cơ bản :
Domain name và zone : Một miền gồm nhiều thực thể nhỏ hơn gọi là
miền con (subdomain).
Ví dụ : Miền ac bao gồm nhiều miền con như ab.ac, on.ac, qc.ac,
- Ta có thể ủy quyền một số miền con cho những DNS Server khác quản lý. Những
miền và miền con mà DNS Server được quyền quản lý gọi là zone.
- Như vậy, một zone có thể gồm một miền, một hay nhiều miền con.
- Domain berkeley.edu có 4 subdomain đều được uỷ quyền. Kết quả là có zone
berkeley.edu và 4 zone khác ứng với 4 subdomain.
Trang 19
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
- Các loại zone:
+ Primary zone : Cho phép đọc và ghi cơ sở dữ liệu.
+ Secondary zone : Cho phép đọc bản sao cơ sở dữ liệu.
+ Stub zone : chứa bản sao cơ sở dữ liệu của zone nào đó, nó chỉ chứa chỉ một vài
RR .
Fully Qualified Domain Name (FQDN)
- Mỗi nút trên cây có một tên gọi (không chứa dấu chấm) dài tối đa 63 ký tự.
- Tên rỗng dành riêng cho gốc (root) cao nhất và biểu diễn bởi dấu chấm.
- Một tên miền đầy đủ của một nút chính là chuỗi tuần tự các tên gọi của nút hiện tại đi
ngược lên nút gốc, mỗi tên gọi cách nhau bởi dấu chấm.
- Tên miền có xuất hiện dấu chấm sau cùng được gọi là tên tuyệt đối (absolute) khác
với tên tương đối là tên không kết thúc bằng dấu chấm.
- Tên tuyệt đối cũng được xem là tên miền đầy đủ đã được chứng nhận (FullyQualified
Domain Name – FQDN).
người sử dụng dịch vụ dynamic DNS gọi là Dynamic Dns Client.
- Chương trình này giám sát sự thay đổi địa chỉ IP tại host và liên hệ với hệ thống DNS
mỗi khi địa chỉ IP của host thay đổi và sau đó update thông tin vào cơ sở dữ liệu
DNS về sự thay đổi địa chỉ đó.
- DNS Client đăng ký và cập nhật resource record của nó bằng cách gởi dynamic update
Trang 21
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Active Directory-integrated zone : Sử dụng Active Directory-integrated zone
có một số thuận lợi sau:
- DNS zone lưu trữ trong trong Active Directory, nhờ cơ chế này mà dữ liệu được bảo
mật hơn.
- Sử dụng cơ chế nhân bản của Active Directory để cập nhận và sao chép cơ sở dữ liệu
DNS.
- Sử dụng secure dynamic update.
- Sử dụng nhiều master name server để quản lý tên miền thay vì sử dụng một master
nameserver.
- Mô hình Active Directory-integrated zone sử dụng secure dynamic update
1.3.2. ) Phân giải tên máy tính thành IP:(Phân giải thuận)
Root name server : Là máy chủ quản lý các name server ở mức top-level
domain.
Khi có truy vấn về một tên miền nào đó thì Root Name Server phải cung cấp
tên và địa chỉ IP của name server quản lý top-level domain
Đến lượt các name server của toplevel domain cung cấp danh sách các name
server có quyền trên các second-level domain mà tên miền này thuộc vào. Cứ
như thế đến khi nào tìm được máy quản lý tên miền cần truy vấn.
Qua trên cho thấy vai trò rất quan trọng của root name server trong quá trình
phân giải tên miền. Nếu mọi root name server trên mạng Internet không
liên lạc được thì mọi yêu cầu phân giải đều khôngthực hiện được.
Ví dụ : Mô tả quá trình phân giải girigiri.gbrmpa.gov.au trên mạng Internet
Trang 23
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
đó. Bản thân name server không thực hiện bất cứ một truy vấn nào thêm.Thông tin
tốt nhất trả về có thể lấy từ dữ liệu cục bộ (kể cả cache). Trong trường hợp name
server không tìm thấy trong dữ liệu cục bộ nó sẽ trả về tên miền và địa chỉ IP của
name server gần nhất mà nó biết.
1.3.3. ) Phân giải IP thành tên máy tính: (Phân giải ngược)
- Ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính được dùng để diễn dịch các tập tin log cho
dễ đọc hơn. Trong không gian tên miền đã nói ở trên dữ liệu -bao gồm cả địa chỉ IP-
được lập chỉ mục theo tên miền. Do đó với một tên miền đã cho việc tìm ra địa chỉ IP
khá dễ dàng.
- Để có thể phân giải tên máy tính của một địa chỉ IP, trong không gian tên miền
người ta bổ sung thêm một nhánh tên miền mà được lập chỉ mục theo địa chỉ IP. Phần
không gian này có tên miền là in-addr.arpa.
- Mỗi nút trong miền in-addr.arpa có một tên nhãn là chỉ số thập phân của địa chỉ
IP.
Trang 24
KỸ THUẬT MẠNG_NHÓM 3 H VỤ DNS
Ví dụ : miền in-addr.arpa có thể có 256 subdomain, tương ứng với 256 giá trị từ 0
đến 255 của byte đầu tiên trong địa chỉ IP.Trong mỗi subdomain lại có 256
subdomain con nữa ứng với byte thứ hai. Cứ như thế và đến byte thứ tư có các bản
ghi cho biết tên miền đầy đủ của các máy tính hoặc các mạng có địa chỉ IP tương
ứng. Khi đọc tên miền địa chỉ IP sẽ xuất hiện theo thứ tự ngược. Ví dụ nếu địa chỉ IP
của máy win.cop.hp.com là 15.16.192.152, khi ánh xạ vào miền in-addr.arpa sẽ là
152.192.16.15.in- addr.arpa.
PHẦN 2 : TRIỂN KHAI DỊCH VỤ DNS
2.1. ) Cách cài đặt DNS trên hệ điều hành Window 2000 Server :
Trang 25