Luận văn công nghệ thông tin Tìm hiểu và triển khai hệ thống đăng nhập 1 lần cho cổng thông tin dịch vụ. Tìm hiểu, đánh giá và triển khai hệ thống học trực tuyến (Elearning). - Pdf 18


Lời cảm ơn đầu tiên, chúng em xin kính gửi lòng biết ơn chân thành đến ông bà,
cha mẹ đã nuôi dưỡng và dạy bảo để chúng em có ngày hôm nay.
Xin cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đặc biệt là các
Thầy, Cô Khoa Công Nghệ Thông Tin đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệm cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cảm ơn thầy, thạc sĩ  đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt
thời gian thực hiện đề tài này.
Cảm ơn thầy  cùng hai bạn  và  !
" đã giúp đỡ nhóm triển khai thực tế hai hệ thống Liferay và Sakai.
Xin cảm ơn các bạn trong lớp DH05DT đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên chúng
tôi trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.
Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành đề tài này với tất cả nỗ lực, nhưng vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý
Thầy, Cô và sự góp ý chân thành của các bạn.
Kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong giảng
dạy, trong nghiên cứu khoa học và trong sự nghiệp trồng người.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Hơn
Bùi Minh Phúc
Nguyễn Quốc Tân
Phạm Thị Mai Thu
I
#$%&'()
SSO ingle ign *n
OpenSSO *pen ingle ign *n
ESSO +nterprise ingle ign *n
CAS entral $uthentication ervice
JDK ,ava #evelopment -it
J2EE ,ava . Platform, +nterprise +dition

.2.2. Tính năng 52
.2.3. Bộ công cụ để dạy và học, quản lý điểm số 53
.2.3.1 Syllabus – Đề cương bài giảng 53
.2.3.2 Gradebook – Sổ điểm 55
.2.3.3 Assignment – Bài tập 60
.2.3.4 Tests and Quizzes – Kiểm tra 67
III
.2.3.5 Presentation – Trình diễn slide bài giảng 70
.2.4. Bộ công cụ giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên 71
.2.4.1 Announcement – Thông báo 71
.2.4.2 Schedule – Lịch công tác 73
.2.5. Hiện thực Sakai Course Management System (Sakai-CMS) 75
.2.5.1 Giới thiệu Sakai CMS 75
.2.5.2 Một số khái niệm trong Sakai CMS 75
.2.5.3 Hiện thực Sakai CMS 77
.2.5.4 Demo 77
.2.6. Triển khai một ứng dụng viết thêm cho Sakai 78
.2.6.1 Cài đặt một ứng dụng từ bên ngoài vào Sakai 78
.2.6.2 Viết một webapp làm việc như một tool trên Framework của Sakai 80
.2.6.3 Triển khai 81
Chương .3 Giới thiệu Portal - Liferay 83
.3.1. Portal là gì? 83
.3.2. Giới thiệu về Liferay 89
.3.2.1 Giới thiệu 89
.3.2.2 Hướng dẫn cài đặt 91
.3.2.3 Thiết lập Cơ sở dữ liệu cho Liferay 93
.3.2.4 Hướng dẫn Việt-hóa Liferay 96
.3.2.5 Tạo theme mới cho Liferay 98
.3.2.6 Tạo Porlet 99
.3.2.7 Quản lý nội dung với CMS: 105

Hình 10 - User Data Store Settings 12
Hình 11 - Quản lý user và group trong OpenSSO 13
Hình 12 - Quản lý user trong OpenSSO 14
Hình 13 - Thêm user vào group trong OpenSSO 15
Hình 14 - Tạo Agent Profile 16
Hình 15 - Cấu hình Login Form URI trong OpenSSO 17
Hình 16 - Cài đặt J22Agent 19
Hình 17 - Kiến trúc thư mục Agent 20
Hình 18 - Người dùng truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS server 27
Hình 19 - Người dùng truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS server 28
Hình 20 - CAS – Login Flow 29
Hình 21 - CAS – Proxy Flow 30
Hình 22 - CAS – Logout Flow 31
Hình 23 - Mô hình triển khai Sakai - Liferay - CAS 32
Hình 24 - Cơ chế xác thực mà CAS hỗ trợ 34
Hình 25 - Cấu hình CAS - Liferay 41
Hình 26 - Cấu hình Liferay - LDAP 42
Hình 27 - Cấu hình Liferay - LDAP (t.t) 42
VI
Hình 28 - Cấu hình Liferay - LDAP (t.t) 43
Hình 29 - Cấu hình Liferay - LDAP (t.t) 43
Hình 30 - Cấu hình Liferay - LDAP (t.t) 44
Hình 31 - Cấu hình Liferay - LDAP (t.t) 44
Hình 32 - Các nơi nghiên cứu và sử dụng Sakai 52
Hình 33- Quan hệ giữa các công cụ dạy và học 53
Hình 34 - Tạo đề cương 54
Hình 35 – Sổ điểm 55
Hình 36 - Sử dụng sổ điểm khi tạo bài tập 60
Hình 37 - Sử dụng sổ điểm khi tạo bài kiểm tra 60
Hình 38 - Tạo bài tập - Thêm đính kèm 63

Hình 68 - Trang quản lý tài liệu 127
Hình 69 - Trang quản lý hình ảnh 128
Hình 70 - Cấu trúc trang của các Website cá nhân của giảng viên 128
Hình 71 - Công cụ cho giảng viên 129
Hình 72 - Trang chủ Trường Đại Học Nông Lâm 130
Hình 73 - Cấu trúc trang của trường Đại Học Nông Lâm 131
Hình 74 - Cách tạo Website đơn vi 133
Hình 75 - Cấu trúc trang của Template For Web 134
Hình 76 - Export một Organizations 135
Hình 77 - Tạo mới 1 tổ chức 136
Hình 78 - Danh mục Website của khoa 137
Hình 79 - Danh mục Website của Phòng Ban 137
Hình 80 - Danh mục Website của Trung tâm 138
Hình 81 - Phân quyền truy xuất các portlet 141
Hình 82 - Phân quyền truy xuất các portlet (t.t) 142
Hình 83 - Phân quyền cho hiển thị, chỉnh sửa trang Web 142
Hình 84 - World of Moodle 146
Hình 85 - Upload users 147
VIII
Hình 86 - Enrollment 148
Hình 87 - Enrollment - External DB 148
Hình 88 - Enrollment - LDAP 149
Hình 89 - Hoạt động hàng tuần 150
Hình 90 - Moodle - Các loại câu hỏi 151
Hình 91 - Cây thư mục providers 153
IX
3)
• Tên đề tài: Tìm hiểu và triển khai hệ thống đăng nhập 1 lần cho cổng thông tin
dịch vụ. Tìm hiểu, đánh giá và triển khai hệ thống học trực tuyến (E-learning).
• Thời gian thực hiện:

98:: Tìm hiểu công nghệ portal Liferay. Từ đó tiến hành xây dựng cổng thông tin
cho khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Nông Lâm Tp.HCM. Nghiên cứu kỹ thuật
Single Sign On để áp dụng đăng nhập một lần cho các dịch vụ đưa vào cổng thông tin.
6788;8<5: Dù không hoàn tất các yêu cầu đề ra, nhưng những vấn
đề đã đạt được thì hoàn toàn nằm trong khả năng hiểu biết của nhóm. Chương trình ứng
dụng được trên thực tế và đủ khả năng quản lí.
'78"=8<5: Triển khai Single Sign On cho hai hệ thống lớn là Liferay và Sakai.
Chưa ứng dụng được Sakai cho việc học trực tuyến tại trường.
">?55@: Kết hợp cổng thông tin khoa và hệ thống học trực tuyến Sakai,
dùng cơ chế Single Sign On cho hai hệ thống này. Xây dựng module riêng cho khoa
trên hệ thống Sakai.
1
NỘI DUNG BÁO CÁO
Chương .1 Tìm hiểu Single Sign On.
.1.1. Single Sign On.
.1.1.1 Khái niệm.
SSO còn được gọi là ESSO cho phŠp nhập cùng một id/password để login nhiều
ứng dụng trong cùng một tổ chức (Enterprise).
Hình 1 - Khái niệm SSO
Ví dụ:
Người dùng sử dụng nhiều dịch vụ như: Đăng ký môn học, hê thống xem điểm, thi trắc
nghiệm… ứng mỗi dịch vụ chúng ta có một tài khoản riêng. Trước đây, khi chưa sử
dụng SSO thì khi sử dụng mỗi dịch vụ chúng ta đều phải nhập thông tin để xác thực.
Khi một tổ chức, đã thống nhất sử dụng SSO cho tất cả các dịch vụ của họ (đăng ký
môn học, xem điểm, thi trắc nghiệm, … ) thì người dùng chỉ cần đăng nhập một lần duy
nhất cho bất k• dịch vụ nào trong hệ thống, thì khi truy xuất những dich vụ khác thì
không cần phải đăng nhập lại.
2
.1.1.2 Lợi ích.
- Giảm đi sự mệt mỏi không cần thiết khi phải nhớ nhiều thông tin đăng nhập

.1.2.1.2 Các tính năng của OpenSSO Enterprise.
- Access Control.
- Federation Management.
3
- Web Service Sercurity.
- Indentity Web Service.
.1.2.1.3 OpenSSO Enterprise làm việc như thế nào?
Khi truy cập vào những tài nguyên được bảo vệ, request cần được xác thực và phải có
quyền để truy cập vào tài nguyên. Khi một người gởi Http request để vào tài nguyên
được bảo vệ, policy agent chặn request này và kiểm tra. Nếu OpenSSO token được tìm
thấy mà không hợp lệ, policy agent sẽ yêu cầu server tiến hành xác thực và cấp phŠp.
Hình 2 - Triển khai OpenSSO
- Workflow sẽ giải thích sự tương tác giữa các tổ chức (policy agent, browser,
protected application).
Hình 3 - Sơ đồ xác thực của OpenSSO
4
.1.2.1.4 Policy Agent.
-ABC
Policy agent là web application, hay chương trình với nhiệm vụ ngăn tất cả request đến
ứng dụng, để kiểm tra xem người dùng đã xác thực hay chưa.
Hình 4 - Sơ đồ hoạt động chung của J2EE Agent
- 1. Đầu tiên từ trình duyệt , người dùng kết nối đến ứng dụng web.
- 2. Tiếp theo, Policy Agent sẽ kiểm tra token có tồn tại trong URL hay không? Nếu
token không tồn tại thì Policy Agent sẽ chuyển browser đến OpenSSO Server.
- 3. OpenSSO Server xác thực người dùng thông qua login form. User nhập
Username / Password để xác thực.
- 4. Opensso activate login session (tức là tạo ra session cho người dùng và kich hoạt
nó nếu xác thực thành công).
- 5. Opensso gởi token cho browser (browser sẽ lưu token dưới dạng cookie) và
Browser sẽ gởi token đến cho Agent.

 Ví dụ: 127.0.0.1 localhost nonglam.cntt.com
Lúc này đã tạo ra một tên domain đầy đủ, bây giờ chạy tất cả các ứng
dụng trên máy với địa chỉ :port/name_app. Ví dụ,
để vào trang chủ của domain1 với địa chỉ: :4848
thay cho http://localhost:4848 .
o Chú ý: full domain name có ít nhất hai dấu chấm trở lên. Ví dụ
(nonglam.cntt là không hợp lệ bới vì chưa có hostname).
Triển khai
• Chạy domain cần triên khai opensso (giả sử domain1) với lệnh “start-domain
domain1”:
7
Hình 6 - Chạy domain cần triên khai opensso
• Vào trang chủ của domain1 :4848 và Login vào với tài
khoản admin/adminadmin.
• Sau đó chọn tab “Web application” sau đó click deploy bên tay phải và browse
đến file opensso.war trong thư mục c:/opensso/deployable-war/ .
• Sau deploy song, chạy ứng dụng opensso bằng cách click vào link lunch hay vào
trực tiếp địa chỉ: :8080/opensso . Sau đó đến phần cấu hình
OpenSSO cho lần chạy đầu tiên.
Chú ý: Có một cách deploy trực tiếp khác rất đơn giản : chỉ cần chep file
opensso.war vào thư mục /domain1/autodeploy và sau đó chạy lại server.
B=5
Yêu cầu
• Đã cài đặt tomcat
• Xác định cổng chạy server, bằng cách vào thư mục config.
Triển khai
• Cách đơn giản: Copy file opensso.war vào thư mục
c:/apache-tomat-6.0.18/webapp. Sau đó chạy lại server.
• Cách khác: Sử dụng trang chủ của tomcat để triển khai ứng dụng.
8

en_US (US English). Một vài giá trị khác như: de(German), es(Spanish),
fr(french), ja(Japanese)…
o Configuration Directory: Là vị trí thư mục để lưu thông tin cấu hình của
OpenSSO Enterprise.
Click Next to continue.
• Configuration Data Store Settings.
Kiểm tra xem, nếu đây là lần cấu hình đầu tiên thì chọn First Instance. Ngược lại, có
một hoặc nhiều OpenSSO thì cho Add to Existing Deployment , và nhập vào Server
URL của lần cấu hình đầu tiên.
10
Hình 9 - Customize Configuration - Configuration Data Store Settings
• Configuration Store Detail.
o Configration Data Store:
 OpenSSO: Lưu trữ dữ liệu cấu hình của opensso dưới thư mục
configuration_directory/opends trên local server.
 Sun Java System Directory Server: Lưu trữ thông tin cấu hình trên
Sun Java System Directory Server.
o SSL Enable: Kiểm tra xem có sử dụng LDAPs để kết nối đến Directory
Server hay không.
o Host name: Là tên host của Directory Server.
o Port: Cổng của Directory Server. Mặc định là 50389.
o Root Suffix: Là Directory Server khởi tạo ban đầu.
• User Data Store Settings.
o OpenSSO User Data Store: Lưu trữ dữ liệu người dùng trong OpenSSO
user data store.
Chú ý: Lưu trữ thông tin người dùng trong OpenSSO User Data Store
được sử dụng đối với lượng người dùng nhỏ. Những sản phẩm triển khai
không yêu cầu.
o Other User Data Store: Lưu trữ dữ liệu người dùng trong một data store
như: Sun Java System Directory Server, Microsoft Active Directory, hoặc

.1.2.3.1 Tạo user.
• Trong tab con User, chọn New để tạo user mới.Điền đầy đủ thông tin cho user và
chọn ok hoàn tất tạo user. (chú ý check vào active để kích hoạt user).
• Sau khi ok, sẽ quay lại tab user hiển thị tất cả user hiện có. Sau đó click vào user
vừa tạo để xem chi tiết và những tab con:
13
Hình 12 - Quản lý user trong OpenSSO
o General: hiển thi thông tin về user và cho phŠp chỉnh sửa thông tin.
o Group: cho phŠp user chọn group để gia nhập.
.1.2.3.2 Tạo group.
• Từ tab Subject, chọn tab con Group. Sau đó chọn New để tạo group mới. Và
điền ID của Group và click ok để hoàn tất.
• Click vào tên group để và trang hiệu chỉnh group.
o General: hiển thi thông tin của group (không cho phŠp chỉnh sửa). Sau khi
tạo group, thông tin group cấu trúc phân . (Thông tin này sẽ được sử dụng đế
cấu hình cho ứng dụng, cụ thể là gán role cho group trong file sun-xml).
o User: cho phŠp thêm user vào group. Chọn user và click Add để thêm user
vào group. Click save để lưu lại thông tin.
14
Hình 13 - Thêm user vào group trong OpenSSO
.1.2.4 Tạo Agent Profile Trong OpenSSO
.1.2.4.1 Giới thiệu Agent Profile
• Agent Profile lưu những thông tin về Agent.
• Thông tin này được opensso quản lý, để nhận biết Agent.
.1.2.4.2 Tạo Agent Profile
• Trước hết, login vào opensso admin . Và chọn tab Access Control  Click link
RealName  Agent  J2EE tabclick New button.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status