Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MAIL SERVER
BẰNG MS.EXCHANGE SERVER 2003
Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG VĂN PHONG
Thời gian thực hiện : Từ 09 – 03 – 2009 Đến 06 – 07- 2009
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HIỆP MSSV: 31073061
LỚP 07TTH03
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG MSSV: 31073018
LỚP 07TTH03
Loại đề tài : Tìm hiểu và triển khai dịch vụ Mail Server bằng MS.EXCHANGE
SERVER 2003.
Nội dung đề tài : Sử dụng chương trình MS.Exchange Server 200 3 để xây
dựng Mail Server.
Tìm hiểu về Mail Server .
Cài đặt Exchange Server 2003.
Cấu hình MS.Exchange Server 200 3 phục vụ nhu cầu gửi, nhận thư điện
tử, quản lý thư tập trung .
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1.
MỤC LỤC 3.
TÓM TẮT KHÓA LUẬN 6.
Chương 1:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MAIL 7.
1.1. Mail Server là gì? 7.
1.2. Mail Gateway là gì? 7.
1.3. Mail Host là gif? 8.
1.4. Mail Client là gì? 8.
1.5. Một số hệ thống Mail 8.
Chương 2: CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG MAIL SERVER 10.
2.1. Yêu cầu khi xây dựng mail server 10.
2.2. Đặt địa chỉ IP 10.
Chương 3: CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DNS 12.
3.1. Tổng quan về DNS . 12.
3.2. Cài đặt DNS 15.
3.3. Cài đặt dịch vụ DNS 15.
3.3. Cấu hình dịch vụ DNS 17.
3.4. Kiểm tra hoạt động của dịch vụ DNS 19.
Chương 4: CÀI ĐĂT EXCHANGE SERVER 2003 VÀ MICROSOFT
6.4.4: Định kích thước của mail 51.
6.5: Public Folder 52.
6.5.1: Các thành phần trọng Public Folder 52.
6.5.2: Quản lý Public Fold er 52.
6.6: Quản lý Exchange Server 2003 57.
6.6.1: Lập chính sách cho Recipient s 57.
6.6.2: Thiết lập luật quản lý Mailbox 59.
6.6.3: Quản lý Storge Group 60.
6.7. Xây dựng kết nối Client và quản lý không gian lưu trữ 62.
6.7.1. Quản lý không gian lưu trữ 62.
6.7.2. Quản trị cục bộ . 62.
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 5
6.7.3. Xóa một hộp thư 65.
6.7.4.Khôi phục một hộp thư 66.
6.7.5. Di chuyển một hộp thư 68.
6.7.6. Chống Spam 70.
CHƯƠNG 7: BACKUP DỮ LIỆU 76.
7.1. Backup Mail trong Outlook Express 76.
7.2. Sao lưu và phục h ồi d ữ liệu 78.
KẾT LUẬN
- Chương trình quản lý Mail.
Bảo mật và quản lý.
Gửi và nhận Mail.
Quản lý thư mục ch ung.
Quản lý tài khoản người dùng.
Backup dữ liệu
Chống spam
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 7
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MAIL
Một số hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể đặt
trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail
Client. Ngoài ra trong hệ thống Mail còn có những thành phần khác như Mail
Host, Mail Gateway. Sơ đồ về hệ thống Mail đầy đủ các thành phần:
Hình 1.1: Hệ thống mail
1.1.MAIL SERVER LÀ GÌ?
Mail Server là máy chủ cung cấp Email cho người dùng sử dụng. Mail
Server quản lý hộp thư ( Mailbox) của người dùng. Phân bổ thư trong hệ thống cục
bộ và gử i thư ra ngoài Internet nếu có yêu cầu.
1.2. MAIL GATEWAY LÀ GÌ?
Mail Gateway là một máy chủ để chuyển thư (Email) từ hệ thống này qua hệ
thống khác (từ Domain Mail nội bộ sang Domain Mail bên ngoài), Mail Gateway
chuyển Email từ ngoài Internet chuyển thư vào Mail Server cục bộ để phân phối
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 9
1.5.2. HỆ THỐNG MAIL KẾT NỐI INTERNET.
Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Server, một Mail Host và
một Mail Gateway kết nối với hệ thống bên ng oài, không cần DNS Server.
Hình 1.3: Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài
1.5.3. HỆ THỐNG HAI DOMAIN SỬ DỤNG MAIL GATEWAY.
Cấu hình dưới đây gồm hai Domain sử dụng Mail Gateway. Trong cấu hình
này Mail Server, Mail Host, và Mail Gateway cho mỗi Domain hoạt động như
một hệ thống độc lập. Để quản trị và phân phối Mail cho hai Domain.
Hình 1.4: Hệ thống kết nối mail thông qua Mail Gateway
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 10
CHƯƠNG 2
CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG MAIL SERVER
2.1. YÊU CẦU XÂY DỰNG MAIL SERVER
Hiện tại có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với mỗi môi
trường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi
trường windows:
Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông
dụng được Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 12
CHƯƠNG 3
CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DNS
3.1. TỔNG QUAN
3.1.1. GIỚI THIỆU DNS.
Mỗi máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho
nhau cần phải biết rõ địa chỉ IP của nhau. Nếu số lượng máy tính nhiều thì việc
nhớ những địa chỉ IP này rất khó khăn.
Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên ( Hostname). Đối với người
dùng việc nhớ tên máy dù sao cũng dễ dàng hơn, vì chúng c ó tính trực quan và dễ
nhớ hơn địa chỉ IP. Vì thế người ta nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành
tên máy tính.
Ban đầu do quy mô mạng Arpa net (tiền thân của mạng internet) còn nhỏ,
chỉ vài trăm máy, nên chỉ có một tập tin đơn Hosts lưu thông tin về ánh xạ tên
máy thành địa chỉ IP. Trong đó địa chỉ IP chỉ ra một chuỗi văn bản không phân
cấp (flat name). Tập tin này được duy trì tại một máy chủ và các máy chủ khác
lưu giữ bản sao của nó. Tuy nhiên khi quy mô mạng lớn hơn, việc sử dụng tập tin
Hosts có các nhược điểm như sau:
Lưu lượng mạng và máy chủ duy trì tập tin Host bị quá tải do hiệu
ứng “cổ chai”.
Xung đột tên: Không thể có hai máy có cùng tên trong tập tin Hosts.
Tuy nhiên do tên máy không phân cấp và không cò gì để đảm bảo
ngăn chặn được việc tạo hai tên trùng nhau vì không có cơ chế ủy
quyền quản lý tập tin nên có nguy cơ xung đột tên.
Không đảm bảo sự toàn vẹn: việc duy trì một tập tin trên mạng lớn
lên nút gốc của cây và phân cách nhau bởi dấu chấm.
Tên nhãn bên phải trong mỗi Domain được gọi là Top-Level Domain. Ví
dụ: srv1.csc.hcmuns.edu.vn. vậy miền “.vn” là top -level domain. Bảng sau đ ây là
một số Top-Level Domain thường được sử dụng trên Internet:
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 14
Tên miền
Mô tả
.com
Các tổ chức công ty thương mại
.org
Các tổ chức phi lợi nhuận
.net
Các trung tâm hỗ trợ về mạng
.edu
Các tổ chức giáo dục
.gov
Các tổ chức thuộc chính phủ
.mil
Các tổ chức quân sự
.in
………
Các tổ chức được thành lập bởi các hiệp ước
quốc tế
Services, sau đó chọn Details…(hình: 3.1).
Hình 3.1:
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 16
Xuất hiện hộp thoại kế tiếp. Đánh dấu Check vào Do main Name Sysem
(DNS) và Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP). (hình: 3.2).
Hình 3.2:
Chọn Ok. Và quá trình cài đặt đang bắt đầu .
Nhấn chọn Finish. Quá trình cài đặt DNS và DHCP hoàn tất.(hình: 3.3).
Hình 3.3:
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 17
3.3. CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS.
Sau khi cài đặt dịch vụ DNS thành công. Ta tiến hành các bước cấu hình
dịch vụ DNS như sau:
Ta chọn Start -> Programs -> Administrative Tools ->DNS.
Update, chọn Next. (hình 3.5).
Hình 3.5: Chỉ định Dynamic Update
9. Chọn Finish để hoàn tất.
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 19
3.3.2. Tạo Reverse Lookup Zone.
Sau khi hoàn tất quá trình tạo Zone thuận ta sẽ tạo Zone nghịch, để hỗ trợ
cơ chế phân giải địa chỉ IP thành tên máy ( Hostname).
Để tạo Reverse Lookup Zone ta thực hiện trình tự các bước sau:
1. Chọn Start -> Programs -> Administrative Tools -> DNS.
2. Chọn tên của DNS Server, Click chuột phải chọn New Zone.
3. Chọn Next trên hộp thoại Welcome To New Zone Wizard.
4. Chọn Zone Type là Primary Zone -> Next.
5. Chọn Reverse Lookup Zone -> Next.
6. Gõ phần địa chỉ mạng (NetID) của địa chỉ IP trên Name Server,
chọn Next.
7. Tạo mới hay sử dụng tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu cho Zone ngược ,
sau đó chọn Next.
8. Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định Zone chấp nhận Secure
Update, Nonsecure Update hay chọn không sử dụng Dynamic
Update, chọn Next.
9. Chọn Finish để hoàn tất.
3.4. KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CỦA DNS
Sau khi hoàn tất quá trình tạo Zone thuận và Zone nghịc h, thì ta tiến
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 21
CHƯƠNG 4
CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2003 VÀ MS.OUTLOOK
4.1. GIỚI THIỆU VỀ EXCHANGE SERVER 2003.
Exchange Server là phần mền của Microsoft, chạy trên các máy chủ, cho
phép gửi và nhận thư điện tử c ũng như các dạng khác của truy ền thông thông qua
mạng máy tính. Được thiết kế chủ yếu để giao tiêp với Microsoft Outlook, nhưng
Exchange Server cũng có thể giao tiếp tốt với các phần mềm khác như Outlook
Express hay các ứng dụng thư điện tử khác.
Exchange Server được thiết kế cho cả các doanh nghiep lớn và nhỏ với ưu
điểm nổi trội là để quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng và có độ tin cậy cao. Sự dễ sử
dụng các công cụ triển khai và hỗ trợ cho phép ta dễ dàng quản tri Exchange
Server hơn
Tin nhắn được gửi từ các thiêt bị Client như máy tính cá nhân (PC), máy trạm hay
các thiết bị di động như điện thoại di động hay Pocket PC. Các thiết bị Client này
kết nối với mạng máy tính tập trung với Server hay các máy Mainframe là nơi lưu
trữ các hộp thư. Các Server kết nối tới mạng Internet hoặc mạng riêng (Private
Network) nơi thư điện tử được gửi tới để nhận thư điện tử của ngườ i sử dụng.
4.2. CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2003
4.2.1. CÁC YÊU CẦU CÀI ĐẶT.
Thành phần
Yêu cầu đề nghị
Từ Start nhấp chuột vào Settings chọn Control Panel.
Xuất hiện hộp thoại Contronl Panel, hãy nhấp chuột vào Add Or Remove
Programs.
Hộp thoại Add Or Remove Programs xuất hiện. tiếp theo ta nhấp chuột vào
Add /Remove Windows Compoment.
Hộp thoại Windows Compoment Wizard. Hãy check vào ô Application
Server. Nhấp chuột vào Details… (Hình: 4.1)
Hình 4.1: Cài đặt dịch vụ hệ thống.
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
GVHD: SVTH:
TRƯƠNG VĂN PHONG NGUYỄN THỊ HIỆP
LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 23
Hộp thoại Application Server xuất hiện, sau đó ta check chuột lần lượt vào
các dịch vụ trong hộp thoại. Ta hãy chọn các tùy chọn sau:
ASP.NET.
Enable Network.COM + Access.
Internet Information Services (IIS).
Và tiếp tục nhấn Details…(Hình: 4.2)
Hình 4.2: Cài đặt dịch vụ hệ thống.
Hộp thoại Internet Information Services (IIS) xuất hiện và ta hãy lần lượt
check vào các dịch vụ : (Hình:4.3).
SMTP service.
NNTP service.
Trường CĐ NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Partitions của Active Drectory.
- DomainPrep: Cập nhật thông tin trong Domain Partition.
Để chạy ForestPrep bạn phải đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản là thành
viên của nhóm Schema Admins và Enterprise Admins.
Chạy DomainPrep bạn phải đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản là thành
viên của nhóm Domain Admins Group.
4.2.4. CÁC BƯỚC CHẠY FORESTPREP:
Từ Run Command Line ta truy cập vào thư mục \steup\i386 trên đĩa CDROM
Exchange Server 2003 thực thi lệnh “D: \setup\i386\setup.exe” /ForestPrep.
1. Khi hộp thoại “Microsoft Exchange Installation Wizard” xuất hiện
ta chọn Next để tiếp tục.(Hình: 4.5).
Hình 4.5: Quá trình cài đặt Exchan ge.