vận dụng mô hình hợp tác công-tư (ppp) trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở việt nam - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BẢN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ NĂM 2009
1. Tên đề tài
Vận dụng mô hình hợp tác Công-Tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông đường bộ ở Việt Nam
2. Tính cấp thiết của đề tài.
Theo báo cáo của ADB, 10 năm qua, Việt Nam đầu tư vào CSHT ở mức trung
bình 9-10% GDP. Sự đầu tư này đã góp phần vào mức tăng trưởng GDP bình quân
đầu người 7% năm và giảm tỷ lệ đói nghèo từ 58% xuống còn 29%. Tuy nhiên, theo
ADB, để duy trì mức tăng trưởng này trong thập kỷ tới, Việt Nam phải tăng đầu tư
vào CSHT lên khoảng 11-12% GDP. Trong bối cảnh hội nhập WTO, chính phủ
Việt Nam đã nỗ lực huy động nguồn lực từ ngân sách và vốn ODA nhưng vẫn chưa
thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho phát triển CSHT. Riêng lĩnh vực giao thông vận tải,
mặc dù vốn từ ngân sách vẫn tăng hàng năm khoảng 15% nhưng tình hình thiếu vốn
vẫn xảy ra. Nhiều dự án đang dở dang phải đình hoãn để đầu tư cho kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải, từ nay đến 2020 mỗi năm cần bình quân gần 118 nghìn tỷ
đồng, tương đương với 7,4 tỷ USD. Trong khi đó khả năng đáp ứng của các nguồn
vốn hiện có từ ngân sách, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ chỉ tổng cộng khoảng 2-3
tỷ USD. Bộ GTVT chủ trương ngoài các nguồn vốn hiện có thì sẽ thu hút vốn
khác từ khu vực tư nhân, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Như vậy nhu
cầu đầu tư cho phát triển CSHT Giao thông là rất lớn, trong khi khả năng nguồn lực
tài chính của Nhà nước không thể đáp ứng được thì việc khuyến khích đầu tư PPP
là mô hình hợp tác tối ưu hoá hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất
lượng cao.

Bằng chứng từ nghiên cứu của ngân hàng JBIC, WB, ADB thực hiện cho thấy
rằng trong một môi trường được khuyến khích thoả đáng (có cơ chế pháp luật tốt,
1
các chính sách ưu đãi phù hợp), các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân làm tốt hơn các
nhà cung cấp dịch vụ thuộc khu vực công cộng và theo kinh nghiệm thực tiễn cho

thấp và nhiều rủi ro. Đấy là lý do khiến cho sự hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân
(Public Private partnership - PPP) ra đời, trong bối cảnh phát triển nhanh và nhu cầu về
dịch vụ công cộng cũng như cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông rất lớn.
3. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài:
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình cũng như rất nhiều nhà khoa học
nghiên cứu hình thức đầu tư PPP (Private-Public-Partnership)- hợp tác Nhà nước-
Tư nhân, đã được triển khai hiệu quả tại nhiều nước và được coi là một trong những
“cứu cánh” cho việc huy động nguồn vốn trong và ngoài nước, nhà nước và nhân
dân cùng làm để xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia nhanh chóng, hiệu quả và bền
vững. Trong Kỷ yếu hội thảo hợp tác công tư PPP, diễn ra tại Hà Nội 5/2008 đã đề
cập tới “Kinh nghiệm thực hiện PPP tại các nước thuộc tiểu vùng Mêkông mở
rộng khác Thái Lan, Lào và Campuchia", cho thấy để triển khai thành công mô
hình PPP trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng:
- Xây dựng phương pháp lý về sự tham gia của khu vực tư nhân vào
những công trình nhà nước.
- Thành lập cơ quan quản lý PPP ví dụ Campuchia thành lập cơ quan đầu
mối quản lý cơ sở hạ tầng phụ trách việc phát triển các dự án liên ngành theo
phương pháp tiếp cận PPP.
- Thành lập một quỹ phát triển dự án, chuẩn bị chính sách và hướng dẫn
cho các hoạt động PPP trong các lĩnh vực; các yêu cầu về xã hội và phát luật,
môi trường, kỹ thuật riêng của từng lĩnh vực mở rộng. Xác định và giảm nhẹ
rủi ro, các phương án cơ cấu dự án PPP, các khung hợp đồng mẫu cho các mô
hình PPP khác nhau, lập quỹ chênh lệch lợi suất kinh tế tài chính.
Trong "PPP In toll Roads in PRC - Worldbank 2002" đề cập tới kinh
nghiệm của Anh trong quan hệ đối tác công cộng và tư nhân rút ra những bài
3
học như sau:
- Quan hệ đối tác PPP không phù hợp với tất cả các dự án.
- Phân chia rủi ro là then chốt.

2. PPP in Toll Roads in PRC - Worldbank 2002.
3. Private Praticipation in Infrastructure Projects of the republic of Kerea -
Worldbank 2005.
4. India- Building Capacities for PPP-
Worldbank 2006.
5. Hội thảo quốc tế: Phát triển và quản lý đường cao tốc tại Việt Nam, Tháng
7/2007 Hà Nội- Việt Nam.
6. Kỷ yếu hội thảo hợp tác công tư PPP, tháng 5/2008 Tại Hà Nội
7. “Hợp tác công tư trong đầu tư phát triển CSHT giao thông”, đăng trên tạp
chí khoa học giao thông số tháng 9 năm 2008, PGS.TS Nguyễn Hồng Thái.
8. “Phân tích lợi ích trong đầu tư phát triển CSHTGT theo hình thức PPP”
Nguyễn Mạnh Hùng, tạp chí giao thông 10/2008.
5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xây dựng cơ sở khoa học ứng dụng mô hình hợp tác công tư trong đầu tư
phát triển CSHTGT đường bộ.
- Phân tích, đánh giá khả năng ứng dụng mô hình hợp tác công tư trong đầu tư
phát triển CSHTGT đường bộ Việt Nam hiện nay.
- Trên cơ sở tiếp cận lý luận khoa học và thực tiễn về mô hình hợp tác công tư
trong đầu tư phát triển CSHTGT Việt Nam, đề xuất mô hình hợp tác và điều kiện,
căn cứ cho việc xây dựng luật và các chính sách để triển khai ứng dụng thành công
mô hình hợp tác công tư phát triển CSHT GT đường bộ Việt Nam.
6. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5
Trong phạm vi khuôn khổ nghiên cứu, Ngòai phương pháp luận chung duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp tiếp cận hệ thống và tối ưu
Các phương pháp này kết hợp với nhau trong toàn bộ quá trình nghiên cứu sẽ

3.3. Đề xuất khung ph

áp l

ý v

à ch

ính s

ách
3.4. Phân bổ trách nhiệm và rủi ro giữa Nhà nước và tư nhân
KẾT LUẬN
8. Những điểm mới và đóng góp của đề tài:
- Phân tích kinh nghiệm triển khai ứng dụng thành công mô hình hợp tác công
tư phát triển CSHTGT đường bộ của các nước trên thế giới, lựa chọn bài học thích hợp
cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng, điều kiện ứng dụng mô hình hợp tác công tư trong đầu tư
phát triển CSHTGT đường bộ Việt Nam.
- Đề xuất mô hình và điều kiện ứng dụng hợp tác công tư trong phát triển
CSHTGT đường bộ Việt Nam trong những năm tương lai.
9. Địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu và phương thức chuyển giao kết quả
nghiên cứu
- Bộ GTVT, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính và cục đường bộ.
- ủy ban Nhân dân và các sở liên quan.
- Tư liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo đại học và sau đại học.
10. Dự kiến kinh phí và tiến độ thực hiện:
7
- Mức kinh phí đề tài: 50 triệu đồng
11. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia nghiên cứu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status