Giải pháp nhằm hình thành những điều kiện cơ bản cho một đồng Tiền chung ASEAN và các vấn đề của Việt nam - Pdf 24

Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Lời nói đầu
Thế giới đã đợc chứng kiến một sự kiện kinh tế kỳ diệu trong thập kỷ vùa
qua, một sự kiện cha từng có trong lịch sử tiền tệ thế giới, một sự kiện đã đợc Tổng
thống Pháp Jacques Chirac gọi là "sự cải cách lớn nhất và quan trọng nhất về kinh
tế và tài chính trong vòng 50 năm qua". Đó là sự ra đời của Liên minh tiền tệ châu
Âu EMU và đồng tiền chung châu Âu EURO. Khác với các liên minh tiền tệ trớc
đây hình thành trên cơ sở một mối quan hệ chính trị nào đó, Liên minh tiền tệ châu
Âu liên kết 12 quốc gia độc lập có chủ quyền với một mục tiêu chung là biến châu
Âu trở thành khu vực thịnh vợng và ổn định nhất trên thế giới.
Sự thành công và bài học kinh nghiệm của các nớc châu Âu đã cho các nớc
Đông Nam á niềm tin vào triển vọng hình thành một đồng tiền chung cho khu vực.
Trên thực tế, khả năng hình thành một liên minh tiền tệ ở Đông Nam á đã đợc một
số nhà kinh tế học bắt tay nghiên cứu từ năm 1994. Nhng phải đến sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ châu á năm 1997, đề tài này mới trở thành mối quan tâm
thực sự đối với các nhà lãnh đạo cũng nh các nhà kinh tế học ở Đông Nam á.
ASEAN hy vọng đồng tiền chung sẽ thúc đẩy nền kinh tế khu vực tăng trởng ổn
định, bền vững, giảm bớt nguy cơ khủng hoảng và giúp ASEAN khẳng định đợc vị
trí của mình trên các diễn đàn kinh tế thế giới.
Xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế của khu vực ASEAN hiện nay,
những đòi hỏi của quá trình hội nhập và hợp tác ngày một sâu rộng trên toàn thế
giới, tôi xin chọn đề tài "Khả năng , lợi ích và lộ trình của việc ra đời một đồng
tiền chung cho các nớc ASEAN " làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình. Đây
cũng là đề tài đang đợc các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới quan tâm và đi
sâu nghiên cứu.
Với khoá luận này, tôi xin trình bày về cơ sở lý luận ra đời một đồng tiền
chung, quá trình hình thành liên minh tiền tệ châu Âu, từ đó rút ra những bài học
kinh nghiệm cho ASEAN nói riêng cũng nh bất kỳ một khu vực nào mong muốn
Bùi Quốc Thái - 1 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN

quá trình phát triển của mình, các quốc gia trên thế giới đang từng bớc tạo lập nên
các mối quan hệ song phơng và đa phơng nhằm từng bớc tham gia vào các liên kết
kinh tế quốc tế với nhiều mức độ khác nhau, đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên.
Chính các liên kết kinh tế quốc tế là biểu hiện của xu hớng toàn cầu hoá khu vực
hoá đang diễn ra hết sức sôi động trong những năm gần đây.
Khái niệm:
Liên kết kinh tế quôc tế hay còn gọi là nhất thể hoá kinh tế quốc tế là một
hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hoá có tính chất quốc tế đối với quá
trình tái sản xuất giữa các chủ thể Kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế chính là sự thành lập một tổ hợp Kinh tế quốc tế của
các nớc thành viên nhằm tăng cờng phối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên
tham gia, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đẩy
Quan hệ kinh tế quốc tế phát triển cả bề rộng và chiều sâu. Quá trình Liên kết
kinh tế quốc tế đa tới việc hình thành một thực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn
với các mối Quan hệ kinh tế quốc tế phức tạp và đa dạng.
Các bên tham gia các liên kết kinh tế quốc tế có thể là các Quốc gia hoặc các
tổ chức doanh nghiệp thuộc các nớc khác nhau.
Bùi Quốc Thái - 3 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Nh vậy liên kết Kinh tế quốc tế là một qúa trình khách quan bởi nó là kết quả
của quá trình vận động mang tính quy luật, xuất phát từ yêu cầu phát triển lực lợng
sản xuất và quốc tế hoá đời sống kinh tế do tác động của cách mạng Khoa học kỹ
thuật. Mặt khác, liên kết Kinh tế quốc tế cũng là một quá trình chủ quan bởi nó là
kết quả của những hoạt động của các quốc gia trong việc phối hợp nền kinh tế của
các quốc gia đó, làm cho các nền kinh tế thích ứng với nhau, dần dần hình thành
một chỉnh thể kinh tế có cơ cấu tối u, có năng suất lao động cao.
Liên kết Kinh tế quốc tế hay nhất thể hoá Kinh tế quốc tế là một khái niệm đ-
ợc tranh luận tơng đối nhiều, ý kiến chia rẽ tơng đối lớn trên các diễn đàn kinh tế
thế giới, trong những năm gần đây. Nhìn từ mặt hàm nghĩa thì từ liên kết Kinh tế

Để điều hoà một cách tổng thể quá trình quốc tế hoá sản xuất và tạo ra tiếng nói
chung trong quá trình phát triển kinh tế và định hớng sản xuất, các nớc hình thành
nên các liên kết kinh tế dới các cấp độ khác nhau.
Thứ ba: Xu thế tập đoàn hoá khu vực tạo điều kiện thúc đẩy sự hợp tác giữa
các nớc ngày càng sâu sắc. Tập đoàn hoá khu vực cho phép giải quyết những vấn
đề kinh tế, thơng mại có liên quan đến lợi ích của các nớc ở quy mô quốc tế. Chính
quá trình đó đã góp phần thúc đẩy liên kết chặt chẽ hơn giữa các quốc gia.
Thứ t: Quốc tế hoá một cách cao độ lực lợng sản xuất dẫn đến phân công lao
động quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc, các nớc tiến hành chuyên môn hóa nhằm
đạt tới quy mô tối u cho từng ngành sản xuất. Các quốc gia sẽ tập trung vào một số
ngành và sản phẩm nhất định mà họ có lợi thế rồi trao đổi với các nớc khác. Ngày
nay, các nớc không chỉ trao đổi sản phẩm đã hoàn thiện với nhau mà thậm chí còn
trao đổi từng bộ phận sản phẩm. Bởi vậy mới có tình trạng một loại hàng hoá có
thể đợc sản xuất ở nhiều nớc khác nhau, mỗi nơi một bộ phận theo khả năng
chuyên môn hoá của từng nớc. Chẳng hạn để sản xuất ra chiếc máy bay Boeing có
tới 650 công ty trên thế giới tham gia và đợc đặt ở hơn 30 nớc. Ôtô Ford cũng vậy
có tới 165 công ty ở hơn 20 nớc tham gia sản xuất ...Tính thống nhất của nền kinh
tế thế giới làm cho toàn bộ quá trình sản xuất nh một dây chuyền dây chuyền
quốc tế cả về phạm vi và quy mô. Chính vì vậy các liên kết kinh tế quốc tế ra đời
Bùi Quốc Thái - 5 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
nhằm đáp ứng nhu cầu liên kết với nhau để cùng phát triển của tất cả các quốc gia
trên thế giới.
1.2 Các hình thức của Liên kết kinh tế quốc tế
Có 2 hình thức :
- Liên kết lớn (Macro Intergration)
-Liên kết nhỏ (Micro Intergration)
Duới đây chỉ đề cập đến hình thức liên kết lớn :
Liên kết lớn là hình thức của liên kết kinh tế quốc tế mà chủ thể tham gia là

Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) từ năm 1992 theo loại hình này.
Liên minh kinh tế (Economic Union)
Liên minh kinh tế là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nớc thành
viên thực hiện thống nhất và hài hoá các chính sách kinh tế - tài chính - tiền tệ giữa
các nớc thành viên. Giữa các nớc cho phép tự do di chuyển hàng hoá, dịch vụ, sức
lao động và t bản.
Khối đồng minh Benelux là một liên minh kinh tế giữa ba nớc Bỉ, Hà Lan,
Luxembua kể từ năm 1960, liên minh Châu Âu - EU từ năm 1994 cũng đợc coi là
một liên minh kinh tế .
Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
Đây là hình thức phát triển cao của liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nớc
thành viên phải phối hợp chính sách tiền tệ với nhau và cùng thực hiện một chính
sách tiền tệ thống nhất trong toàn khối. Trong liên minh tiền tệ, ngời ta thực hiện
thống nhất các giao dịch tiền tệ giữa các thành viên, thống nhất về đồng tiền dự trữ
và phát hành đồng tiền tập thể cho các nớc trong liên minh.
VD: Đồng tiền chung Châu Âu - Euro giữa 12 nớc thành viên.
Ngoài ra dới khía cạnh địa lý, liên kết lớn có thể có các hình thức sau:
Bùi Quốc Thái - 7 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
- Liên kết khu vực: là hình thức liên kết giữa các quốc gia trong cùng một khu
vực địa lý, chẳng hạn: ASEAN - liên kết 10 nớc khu vực Đông Nam á, EU - 15 nớc
EU, NAFTA - 3 nớc Bắc Mỹ, MERCOSUR - 6 nớc Nam Mỹ
I.2 Lý thuyết "Khu vực tiền tệ tối u"- cơ sở lý luận hình thành liên minh
tiền tệ.
Lý thuyết "Khu vực tiền tệ tối u" ra đời vào đầu những năm 1960 và cho đến
nay đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Nghiên cứu đầu tiên mang tính tiên
phong về lĩnh vực này do các nhà kinh tế Mỹ R.Mundell (1961) và R.Mc Kinnon
(1963) (cùng Ingram 1962) đa ra, trong đó nêu lên những đặc tính cơ bản nhất để
xác định một "Khu vực tiền tệ tối u". Những nghiên cứu sau này của các nhà kinh

"Tối u" đợc xác định về mặt
mục tiêu kinh tế vĩ mô là duy trì cân bằng cả bên trong và bên ngoài. Cân bằng bên
trong đạt đợc tại điểm thoả hiệp tối u giữa lạm phát và thất nghiệp và cân bằng bên
ngoài là sự duy trì trạng thái cán cân thanh toán cân bằng.
2.2 Các đặc điểm của một khu vực tiền tệ tối u
a.Sự linh hoạt về giá cả và tiền lơng:
Giả sử một khu vực gồm nhiều vùng hoặc nhiều nớc. Nếu giá cả và tiền lơng
thực tế đủ linh hoạt trên cả khu vực này để đối phó với những thay đổi của cầu và
cung, thì các vùng trong khu vực đó nên đợc gắn với nhau bằng chế độ tỷ giá cố
định. Sự linh hoạt tuyệt đối của giá cả và tiền lơng sẽ làm cho thị trờng luôn cân
bằng và tạo điều kiện cho sự điều chỉnh thực tế diễn ra ngay lập tức khi có những
rối loạn ảnh hởng đến tình hình thanh toán trong khu vực mà không gây ra tình
trạng thất nghiệp.
Việc liên kết các vùng trong khu vực bằng chế độ tỷ giá cố định là có lợi cho
toàn bộ khu vực vì điều này thúc đẩy tính hữu dụng của tiền tệ nhờ giảm bớt chi
phí giao dịch, loại bỏ rủi ro tỷ giá, tiết kiệm chi phí phòng ngừa rủi ro tiền tệ, hạ
thấp giá cả do giá cả trong toàn bộ khu vực trở nên dễ so sánh hơn. Sự cân bằng đ-
ợc duy trì bằng việc thả nổi tập thể các đồng tiền của khu vực so với các đồng tiền
ngoài khu vực cũng nh bằng sự linh hoạt của giá cả. Khi giá cả và tiền lơng không
1
The New Palgrave Dictionary of Money and Finance, tập III, trang 78
Bùi Quốc Thái - 9 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
linh hoạt thì sự điều chỉnh về vị trí cân bằng có thể gây ra thất nghiệp ở một vùng
và/hoặc lạm phát ở một vùng khác.
b. Sự hội nhập thị trờng tài chính
Nghiên cứu của Ingram (1962) đã nói lên rằng một khu vực tiền tệ thành công
phải hội nhập chặt chẽ trong lĩnh vực tài chính, nghĩa là dỡ bỏ mọi rào cản đối với
việc luân chuyển vốn. Khi xảy ra một sự rối loạn làm thâm hụt cán cân thanh toán

Nh vậy, sự hội nhập thị trờng các yếu tố sẽ tạo điều kiện để các nớc không
phải điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm duy trì tình hình cán cân thanh toán ổn định
giữa các vùng trong khu vực.
d. Sự hội nhập thị trờng hàng hoá
Một khu vực tiền tệ thành công phải có "độ mở" bên trong cao, có nghĩa là
phải buôn bán rộng rãi trong nội bộ khu vực. "Độ mở của một nền kinh tế đợc đo
bằng tỷ lệ giữa trung bình cộng của xuất khẩu và nhập khẩu chia cho tổng sản lợng
của nền kinh tế đó".
Thoả thuận tiền tệ tối u của một nền kinh tế tơng đối đóng cửa với bên ngoài
và mở cửa với bên trong sẽ là neo đồng tiền của mình vào một cơ chế tỷ giá của
khu vực để ổn định giá cả bên trong và áp dụng một chế độ tỷ giá linh hoạt với bên
ngoài để cân bằng bên ngoài. Trong trờng hợp này, việc áp dụng chính sách tỷ giá
thả nổi hay tham gia vào một khu vực tiền tệ quá lớn đều không có lợi.
e. Sự phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô và hội nhập về mặt chính trị
Nh vậy, sự hoạt động hiệu quả của một khu vực tiền tệ phụ thuộc vào sự tin t-
ởng tuyệt đối vào tính ổn định của tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi vô hạn
của các đồng tiền các nớc thành viên trong nội bộ khu vực đó. Điều này đòi hỏi
các ngân hàng trung ơng các nớc thành viên phải phối hợp chặt chẽ với nhau và
thậm chí còn phải thiết lập một ngân hàng trung ơng siêu quốc gia để đảm bảo sự
phối hợp đó.
Cùng với sự phối hợp các chính sách tiền tệ, các nớc thành viên cũng cần phải
phối hợp chính sách tài khoá và chính sách thuế. Nguyên nhân là do một cú sốc
xảy ra cho toàn khu vực hoàn toàn có thể tác động với mức độ khác nhau đến các
Bùi Quốc Thái - 11 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
nớc khác nhau. Khi đó, việc di chuyển nguồn lực tài chính từ vùng ít bị ảnh hởng
sang vùng bị ảnh hởng nặng nề sẽ có tác dụng làm giảm nhẹ gánh nặng điều chỉnh
thực tế hoặc thậm chí còn giải quyết đợc cú sốc đó. Hệ thống thuế của khu vực tiền
tệ cũng phải có sự đồng bộ để tránh các tác động tiêu cực của các hoạt động acbit

ông Pierre Werner đợc cử làm chủ tịch. Theo các nhà phân tích, đây là sự trả lời
mạnh mẽ đầu tiên của châu Âu trớc những biến động trong hệ thống tiền tệ quốc tế
Bretton Woods trong đó đồng đôla là đồng tiền chủ đạo.
Theo tinh thần của bản báo cáo Barre, các ngân hàng trung ơng đã thiết lập
một quỹ hỗ trợ cán cân thanh toán trong đó các thành viên có thể vay tối đa là 1 tỷ
USD trong thời hạn ba tháng nhng thời hạn có thể kéo dài thành 6 tháng. Bản báo
cáo Werner đa ra tháng 10 năm 1970 đề xuất một tiến trình 3 giai đoạn đi đến một
liên minh tiền tệ hoàn chỉnh trong thời gian một thập kỷ. Liên minh tiền tệ này khi
hoàn tất sẽ có những đặc điểm sau:
-Tạo lập đợc một đồng tiền chung của Cộng đồng (hoặc nếu không là một hệ
thống tỷ giá hối đoái cố định không thể điều chỉnh, biên độ dao động bằng 0 và
khả năng chuyển đổi vô hạn giữa các đồng tiền của Cộng đồng);
-Tự do hoá hoàn toàn các dòng di chuyển vốn;
-Hình thành một hệ thống ngân hàng trung ơng, tổ chức theo kiểu của Hệ
thống Dự trữ Liên bang;
-Thành lập một "trung tâm quyết định chính sách kinh tế" chịu trách nhiệm
tập trung cho Cộng đồng trớc Quốc hội châu Âu.
Kết quả chính của bản báo cáo Werner là sự ra đời của cơ chế "Con rắn tiền
tệ" vào năm 1972, và nh chúng ta đã thấy ở phần trên, cơ chế này gặp phải một số
vấn đề và đã phải chấm dứt sự hoạt động vào năm 1978. Một trong những nguyên
nhân cơ bản khiến cho liên minh tiền tệ không trở thành hiện thực vào năm 1980
nh dự kiến là do điều kiện khách quan không thuận lợi và do các nớc châu Âu đã
quá lạc quan tin tởng vào sự thành công của nó. Năm 1971, Hệ thống Bretton
Bùi Quốc Thái - 13 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Woods sụp đổ, đồng đôla đợc thả nổi, tiếp theo đó vào các năm 1973-1974, cuộc
khủng hoảng dầu lửa lần thứ nhất nổ ra đã gây ra một giai đoạn rối loạn trong lĩnh
vực tiền tệ. Các nớc giờ đây đợc giải phóng khỏi chế độ tỷ giá cố định nên đợc tự
do áp dụng các biện pháp khác nhau để đối phó với việc giá dầu mỏ tăng. Ví dụ

Hội nghị cũng quyết định thành lập một uỷ ban gồm các chuyên gia và tất cả thống
đốc các ngân hàng trung ơng dới sự chủ trì của Jacques Delors để nghiên cứu vấn
đề châu Âu và đa ra những đề xuất chiến lợc để đạt đợc EMU.
Kết quả của các công trình nghiên cứu là bản báo cáo với tên gọi Kế hoạch
Delors, đợc công bố vào năm 1989. Cũng giống nh báo cáo của Werner, kế hoạch
Delors đề xuất một chơng trình ba giai đoạn nhằm đi đến EMU. Tuy nhiên, mặc dù
kế tục một số mục đích và quan điểm của báo cáo Werner, kế hoạch Delors cũng
có nhiều điểm khác biệt. Các ý kiến liên quan đến vấn đề thống nhất tiền tệ đợc
phát triển xa hơn nữa. Tuy nhiên, trong khi báo cáo Werner nêu ra những giới hạn
về thời gian thì kế hoạch Delors lại không đề cập đến vấn đề khuôn khổ thời gian
để đạt đợc EMU. Lý do là các nớc thành viên cho rằng sự hình thành đồng tiền
chung sẽ đợc thực hiện với các tốc độ tiến triển khác nhau giữa các nớc. Trong khi
Pháp, Tây Ban Nha và Italy muốn chơng trình tiến triển nhanh hơn nữa thì Đức,
Anh và Luychxămbua lại đề nghị xem xét kỹ lại các chính sách.
Quan điểm của Anh cho rằng thống nhất tiền tệ có thể đợc thực hiện không
cần phải thành lập ngay ngân hàng trung ơng châu Âu và đồng tiền chung châu
Âu. Trong khi đó, lý thuyết và một phần thực tế, cũng nh ý kiến của các nớc EC
khác lại khẳng định rằng EMU đòi hỏi một chính sách tiền tệ chung, một đồng tiền
chung chứ không chỉ là một hệ thống tỷ giá hối đoái lâu dài, và một ngân hàng
trung ơng của EU để điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất hơn là chỉ có sự hợp
tác chặt chẽ giữa các ngân hàng trung ơng các nớc với nhau. Kế hoạch Delors còn
nhấn mạnh về sự cần thiết phải hội nhập không chỉ trong chính sách tiền tệ mà còn
trong chính sách tài khoá. Tự do hoá hoàn toàn thị trờng vốn và liên kết thị trờng
tài chính cũng đợc xem là cần thiết.
Bùi Quốc Thái - 15 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Trong kế hoạch xây dựng một thị trờng chung của mình, Delors còn đi xa
thêm một bớc so với Werner là vạch ra những lợi ích và chi phí của việc hình thành
EMU. Ông chỉ rõ rằng thị trờng châu Âu sẽ không mang lại nhiều lợi ích cho các

-Đạt đợc mức độ ổn định cao về giá cả, thể hiện ở tỷ lệ lạm phát (trong 12
tháng trớc đó) không quá 1,5% so với tỷ lệ lạm phát của 3 nớc thành viên có tỷ lệ
lạm phát thấp nhất.
-Duy trì tình hình tài chính của chính phủ ổn định, thể hiện ở ngân sách chính
phủ không có thâm hụt quá lớn, thâm hụt không quá 3% GDP trong điều kiện bình
thờng, và tỷ lệ nợ chính phủ trên GDP không vợt quá 60%. Hiệp ớc cho phép một
sự linh hoạt nhất định khi đánh giá tiêu chí này, ở chỗ nó có tính đến những tiến bộ
trớc đây trong việc giảm thâm hụt ngân sách và/hoặc các yếu tố bất ngờ, đặc biệt
gây ra sự thâm hụt đó.
-Tuân thủ biên độ dao động bình thờng mà cơ chế tỷ giá hối đoái của EMS
cho phép trong ít nhất hai năm, cụ thể là trong giai đoạn đó, một nớc thành viên
không đợc chủ ý phá giá đồng tiền của mình so với tỷ giá trung tâm với một đồng
tiền của một nớc khác.
-Duy trì tỷ lệ lãi suất dài hạn sao cho trung bình của thời kỳ mời hai tháng tr-
ớc đó không quá 2% so với mức trung bình của ba nớc thành viên có giá cả ổn định
nhất khu vực.
3.2.2 Giai đoạn 2 (1994-1999)
Giai đoạn 2 của EMU bắt đầu ngày 1/1/1994 và kéo dài đến ngày 31/12/1998.
Giai đoạn này nhằm tiếp tục chuẩn bị cho các nớc thành viên áp dụng đồng tiền
chung. Sự thay đổi chính về mặt thể chế của giai đoạn này là việc thành lập Viện
Tiền tệ châu Âu (EMI). Viện này là tiền thân của Ngân hàng Trung ơng châu Âu
(ECB) sau này và nhiệm vụ chính của nó là cụ thể hoá các khuôn khổ pháp lý, thực
hiện các công việc tổ chức và hậu cần cần thiết khác để ECB thực hiện nhiệm vụ
của mình kể từ đầu giai đoạn 3. Viện này cũng chịu trách nhiệm củng cố sự phối
hợp các chính sách tiền tệ trớc khi hình thành EMU và có thể t vấn cho các ngân
hàng các quốc gia thành viên về mặt này.
Bùi Quốc Thái - 17 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Ngày 2/5/1998, Hội đồng họp với sự tham gia của các nguyên thủ quốc gia,

tiền vào ngày 9/2 và 17/2/2002. Với 9 nớc còn lại, thời kỳ này đồng loạt chính thức
kết thúc vào ngày 28/2.
I.4 Điều kiện cần thiết để hình thành một liên minh tiền tệ - Bài học rút
ra từ thực tiễn của liên minh tiền tệ châu Âu.
4.1 Hình thành một thị trờng thống nhất về hàng hoá, vốn và sức lao động
Nhìn lại lịch sử phát triển của Liên minh tiền tệ châu Âu, chúng ta thấy rằng
Liên minh châu Âu đã tuần tự trải qua các giai đoạn phát triển từ thấp đến cao trớc
khi đạt tới trình độ của một liên minh kinh tế và tiền tệ. Đó là: khu vực thơng mại
tự do, liên minh thuế quan, thị trờng chung, giai đoạn hài hoà và phối hợp chính
sách kinh tế và cuối cùng là một liên minh kinh tế hoàn chỉnh với một số chính
sách kinh tế đợc hoạch định ở cấp độ khu vực. Hoàn thành ba giai đoạn đầu chính
là đã hình thành đợc một thị trờng thống nhất về hàng hoá, vốn và sức lao động.
Với châu Âu, có thể nói rằng hai giai đoạn đầu đã đợc hoàn tất tơng đối
nhanh chóng và dễ dàng. Tính đến ngày 1/7/1968, tức là chỉ 10 năm rỡi sau khi
thành lập Cộng đồng châu Âu, tất cả các hàng rào thuế quan và về số lợng đối với
hàng hoá và dịch vụ xuất và nhập khẩu đã đợc dỡ bỏ và Cộng đồng đã xây dựng đ-
ợc một biểu thuế chung với các nớc bên ngoài. Tuy nhiên, Liên minh thuế quan
vẫn cha phải là điều kiện đủ để đảm bảo sự di chuyển tự do của hàng hoá và dịch
vụ giữa các nớc trong Cộng đồng. Trên thực tế, mặc dù các hàng rào thuế quan đã
đợc dỡ bỏ nhng vẫn còn vô số các rào cản thơng mại khác tồn tại dới hình thức các
tiêu chuẩn về y tế, vệ sinh, an toàn, kỹ thuật khác. Các hàng rào phi thuế quan này
thậm chí còn là một trở lực lớn hơn đối với thơng mại. Vì nếu nh chỉ có các hàng
rào thuế quan, các nhà xuất nhập khẩu có thể sẵn sàng nộp thuế, nhng khi tồn tại
một hàng rào kỹ thuật, các nhà xuất nhập khẩu không có cách gì khác hơn là thích
nghi quy trình sản xuất của mình cho phù hợp với tiêu chuẩn của từng quốc gia
hoặc chấp nhận hàng hoá của mình không thể thâm nhập thị trờng nớc đó.
Bùi Quốc Thái - 19 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
Tuy nhiên, việc tháo dỡ các rào cản phi thuế quan lại là một công việc khó

thời, một nớc theo đuổi chính sách kinh tế mở cửa nhất thiết cũng mong muốn duy
trì tỷ giá hối đoái ổn định. Điều này cũng đúng với một khu vực tiền tệ tối u. Một
nhóm nớc dù cha phải là một khu vực tiền tệ tối u nhng nếu áp dụng một đồng tiền
chung thì sau đó cũng dần dần thoả mãn các tiêu chí của một khu vực tiền tệ tối u
nh hội nhập thơng mại, tài chính chặt chẽ hơn, chu kỳ kinh tế khớp nhau hơn.
Tóm lại, kinh nghiệm của châu Âu về hình thành thị trờng chung cho thấy
một bài học quan trọng. Đó là nếu muốn áp dụng một đồng tiền chung, các nớc
ASEAN phải đặt ra những mục tiêu và chơng trình cụ thể tiến tới thiết lập một thị
trờng chung chứ không chỉ thể dừng lại ở tháo dỡ các hàng rào thuế quan. Và
muốn vậy, các nớc ASEAN cũng cần phải chú ý hơn nữa đến việc ổn định tỷ giá
hối đoái. Sao nhãng bất cứ nội dung nào trong hai nội dung trên (thiết lập thị trờng
chung và ổn định tỷ giá) đều cản trở việc thực hiện nội dung còn lại, và tóm lại là
cản trở việc thực hiện mục tiêu về một đồng tiền chung.
4.2 Điều chỉnh kinh tế của các nớc thành viên để hội nhập theo các tiêu chí
thống nhất
Hiệp ớc Masstricht năm 1991 đã đề ra thời gian biểu chi tiết và những điều
kiện để các nớc tham gia vào giai đoạn cuối của quá trình hội nhập tiền tệ châu
Âu. Trên thực tế, việc các nớc ERM điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô nhằm
thực hiện các tiêu chí của Hiệp ớc Masstricht đã làm tăng sự ổn định của môi trờng
tiền tệ và tỷ giá hối đoái ở châu Âu từ sau năm 1993. Để đủ điều kiện tham gia khu
vực đồng tiền chung, các nớc thành viên phải đạt đợc tỷ lệ lạm phát và lãi suất
(trên thực tế là thớc đo mức lạm phát dự kiến) lần lợt không vợt quá 2% và 1,5% so
với mức trung bình của ba nớc thành viên có tỷ lệ lạm phát thấp nhất. Hai tiêu chí
này chủ yếu nhằm mục đích hạn chế sự biến động của tỷ giá thực tế khi tỷ giá
danh nghĩa đã đợc ấn định. Thêm vào đó, các nớc này còn phải duy trì đợc tỷ giá
ổn định trong biên độ cho phép của ERM mà không đơn phơng điều chỉnh tỷ giá
trung tâm trong ít nhất hai năm trớc khi gia nhập khu vực đồng tiền chung. Điều
Bùi Quốc Thái - 21 - Đại học Ngoại Thơng
TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN

Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
một mục tiêu rõ ràng là tham gia vào khu vực đồng tiền chung đó. Mặt khác, sự
hội nhập này trên thực tế đã diễn ra và đạt đợc những kết quả đáng kể từ lâu trớc
khi lịch trình cụ thể đi đến EMU đợc công bố.
Nói chung, kinh nghiệm của các nớc châu Âu cho thấy rằng chính sách tài
khoá và tiền tệ nhằm mục đích ổn định kinh tế vĩ mô là một tiền đề để ổn định tỷ
giá hối đoái. Và chính sách tiền tệ chung và/hoặc các thoả thuận tỷ giá hối đoái chỉ
có thể thành công nếu các chính sách này đợc tiến hành kết hợp với một chính sách
nhằm điều chỉnh kinh tế vĩ mô để hội nhập.
4.3 Thiết lập một cơ chế liên kết tỷ giá
Nhìn lại quá trình phát triển của cơ chế liên kết tỷ giá ở châu Âu, chúng ta có
thể thấy cơ chế này đã trải qua ba giai đoạn lớn nh sau:
Giai đoạn một bắt đầu từ khi thành lập Cộng đồng vào năm 1957 cho đến khi
thiết lập Hệ thống tiền tệ châu Âu năm 1979. Sự phối hợp trên lĩnh vực tỷ giá hối
đoái ở giai đoạn này nhìn chung còn lỏng lẻo, kể cả trong khuôn khổ Hệ thống
Bretton Woods cũng nh cơ chế "Con rắn tiền tệ" của các nớc châu Âu. Trên thực
tế, các nớc đều đã nhận thấy nhu cầu phối hợp trong lĩnh vực tỷ giá hối đoái cũng
nh chính sách tài chính và tiền tệ và đã thành lập một số uỷ ban nhằm mục đích
thúc đẩy các hoạt động này nh Hội đồng các Bộ trởng Tài chính, Uỷ ban châu Âu,
Hội đồng các thống đốc NHTW của Cộng đồng... Tuy nhiên, sau khi hệ thống
Bretton Woods sụp đổ và cuộc khủng hoảng dầu lửa lần thứ nhất nổ ra năm 1973,
các nớc đã không thể thống nhất đợc về một biện pháp đối phó chung. Mỗi nớc tự
đa ra chính sách tài khoá và tiền tệ riêng của mình để đối phó và tỷ giá hối đoái
càng trở nên bất ổn định. Cuối cùng, các nớc áp dụng chính sách kinh tế vĩ mô
lỏng đã buộc phải rút lui khỏi cơ chế "Con rắn tiền tệ" và thả nổi đồng tiền của
mình.
Giai đoạn hai đợc đánh dấu bằng sự ra đời của Hệ thống tiền tệ châu Âu và
kéo dài đến khi xảy ra cuộc khủng hoảng cơ chế tỷ giá ERM vào năm 1992-1993.
Giai đoạn này, các nớc châu Âu đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực
Bùi Quốc Thái - 23 - Đại học Ngoại Thơng

TC K18-A1
Khả năng, lợi ích và lộ trình cho việc ra đời một đồng tiền chung cho các nớc ASEAN
4.4 Tạo lập một đồng tiền khu vực và hình thành một ngân hàng trung ơng độc
lập với chính sách tiền tệ thống nhất
Một liên minh tiền tệ không thể tồn tại nếu thiếu một đồng tiền chung. ở Liên
minh tiền tệ châu Âu, đồng tiền chung với tên gọi đồng Euro đã đợc phát triển từ
đơn vị kế toán của châu Âu lên thành đơn vị tiền tệ châu Âu, đồng ECU. So với
đơn vị kế toán châu Âu, đồng ECU tồn tại với một hình thái cụ thể hơn, không chỉ
đợc sử dụng để tính toán mà còn đợc sử dụng làm giá trị trung tâm của cơ chế tiền
tệ châu Âu, làm cơ sở để nhận biết sự biến động khỏi biên độ cho phép của một
đồng tiền thành viên, làm phơng tiện thanh toán trong các giao dịch giữa các
NHTW trong Cộng đồng.
Sau đó, khi đã chuẩn bị đầy đủ các tiền đề khác, ngày 1/1/1999, một đồng
tiền chung, đồng Euro, đã chính thức ra đời và tồn tại với đầy đủ các chức năng
của một đồng tiền. Đồng Euro thay thế đồng ECU với tỷ lệ 1:1 và các nớc châu Âu
thậm chí đã chờ thêm ba năm nữa trớc khi phát hành đồng Euro để sử dụng rộng
rãi trong dân chúng.
Nói đến EMU không thể không nói đến Ngân hàng trung ơng châu Âu
(ECB) và hệ thống các NHTW các nớc thành viên. Trên thực tế, NHTW châu Âu
đã đợc phát triển từ Quỹ hợp tác tiền tệ châu Âu (EMCF) và sau này là Viện tiền tệ
châu Âu (EMI). Khi EMI ra đời, các mục tiêu hoạt động của EMCF đợc chuyển
giao cho EMI (1/1994) và sau đó lại đợc chuyển giao cho Hệ thống Ngân hàng
trung ơng châu Âu (ESCB) đảm nhiệm (1998). Mục tiêu quan trọng nhất của ECB
là duy trì sự ổn định giá cả của toàn khu vực đồng Euro, vì EU cho rằng sự ổn định
giá cả sẽ là điều kiện tiên quyết để tạo ra một môi trờng ổn định để khuyến khích
các hoạt động kinh tế, tạo công ăn việc làm, và nói một cách tổng quát là tăng
phúc lợi xã hội, do đó, sẽ góp phần đạt đợc các mục tiêu chung của Cộng đồng.
Tất nhiên, trong quá trình phát triển của mình, rất có thể có những giai đoạn
một hoặc một vài nớc thành viên muốn hy sinh mục tiêu ổn định giá cả để giải
quyết các u tiên khác, nh vấn đề thất nghiệp chẳng hạn. Chính vì vậy mà sự tồn tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status