1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
Vấn đề phục hồi sức khỏe và phục hồi chức năng vận động có vị trí và
vai trò hết sức quan trọng trong quy trình đào tạo VĐV (VĐV) thành tích cao ở
nhiều nước trên thế giới, cũng như ở nước ta hiện nay.
Tập luyện và hồi phục là hai mặt của một quá trình thống nhất. Dưới ảnh
hưởng của gánh nặng thể lực trong cơ thể diễn ra đồng thời hai quá trình là hồi
phục và thích nghi.
Trong tập luyện và thi đấu thể thao, chấn thương bộ máy vận động nói
chung và chấn thương khớp gối nói riêng là vấn đề thường xuyên xảy ra, đòi
hỏi sự quan tâm đặc biệt từ phía các nhà quản lý, các huấn luyện viên, bác sĩ
thể thao và chính bản thân các VĐV. Các nguyên nhân gây ra chấn thương và
cơ chế sinh bệnh ở VĐV rất phức tạp.
Sự suy giảm chức năng vận động luôn gắn liền với quá trình chấn thương
và thời gian điều trị của VĐV. Suy giảm chức năng vận động bao gồm tình
trạng suy giảm tố chất thể lực, độ linh hoạt của khớp, giảm trương lực và độ
đàn hồi của cơ, sưng nề mô cơ và khớp. Đây là những yếu tố chính từng bước
làm mất dần khả năng quay trở lại tập luyện và thi đấu thể thao của VĐV.
Chữa trị và hồi phục phải được thực hiện đồng thời. Thực hiện các biện
pháp hồi phục sớm sẽ tránh được các biến chứng gây cản trở quá trình hồi
phục, sớm đưa VĐV trở lại tập luyện và thi đấu.
Chấn thương khớp gối là loại chấn thương phổ biến và trầm trọng, vì đây là
khớp lớn nhất, có cấu trúc phức tạp, chịu đựng trọng tải lớn trong nhiều môn thể
thao. Vì vậy, việc nghiên cứu sâu một số vấn đề về hồi phục sức khỏe và bài tập
phục hồi sau chấn thương khớp gối, đặc biệt là sau phẫu thuật tái tạo dây chằng
chéo trước ở VĐV đang là vấn đề thời sự cấp thiết của khoa học TDTT và y học
thể thao hiện nay. Do vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng bài
tập thể dục kết hợp với lý liệu pháp phục hồi chức năng sau chấn thương khớp
gối cho VĐV”.
Mục đích nghiên cứu:
đoạn tiền (trước) phẫu thuật, giai đoạn từ 0 đến 2 tuần sau phẫu thuật, giai đoạn
3 đến 8 tuần sau phẫu thuật và giai đoạn 3 tháng sau phẫu thuật. Ở mỗi giai
đoạn đều có các bài tập cụ thể với liều lượng và thời gian tập luyện cho mỗi bài
tập, đặc biệt là bài tập phục hồi Isokinetic trên hệ thống thiết bị hiện đại
Biodex. Trong phác đồ cũng nêu rõ thứ tự thực hiện các bài tập cho những
ngày đầu sau phẫu thuật và các lý liệu pháp kết hợp đẩy nhanh quá trình hồi
phục sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối cho vận động viên.
Các bài tập thể dục kết hợp với lý liệu pháp phục hồi chức năng sau phẫu
thuật cho kết quả tốt. Việc sử dụng phương pháp nội soi tái tạo dây chằng chéo
3
trước bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon với Transfix-Technic, kết hợp với
phương pháp phục hồi hiện đại sau phẫu thuật (trên thiết bị BIODEX), các bài
tập thể dục và 3 loại lý liệu pháp (sóng ngắn, siêu âm và từ trường) cho 48
trường hợp tại Bệnh viện Thể thao Việt Nam (BVTTVN) đã mang lại hiệu quả
cao: đánh giá hồi phục khả năng vận động theo thang điểm Tegner, tại thời
điểm tháng thứ 6, khả năng lao động được cải thiện rõ lên các mức 6,7,8 và
50% số bệnh nhân đạt mức 7. Tại thời điểm tháng thứ 12, khả năng lao động
tăng lên một cách đáng kể ở mức 8,9 và 10 tương ứng 25,0%; 63,9% và 11,1%;
còn đánh giá theo thang điểm Lysholm, tại thời điểm 12 tháng không còn
trường hợp nào có kết quả xấu, trong đó có tỷ lệ loại tốt và rất tốt đạt 91,6% và
có khả năng trở lại tập luyện thể thao.
3. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 110 trang giấy khổ A4, bao gồm : Đặt vấn
đề: 4 trang; Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu : 40 trang; Chương 2 :
Đối tượng, phương pháp, tổ chức nghiên cứu: 9 trang; Chương 3: Kết quả
nghiên cứu và bàn luận: 55 trang; Phần kết luận và kiến nghị: 2 trang. Luận án
có 22 bảng và 13 biểu đồ 02 hình vẽ; 03 sơ đồ. Luận án sử dụng 102 tài liệu
tham khảo, trong đó có 50 tài liệu tiếng Việt, 52 tài liệu tiếng nước ngoài
(Tiếng Anh) và phần phụ lục.
Chương 1
Giai đoạn viêm cấp (ngay sau chấn thương và trong khoảng 72 giờ sau)
Giai đoạn bắt đầu liên kết xơ hóa (từ giờ thứ 72 sau chấn thương và kéo
dài từ 6 tuần trở lên).
Xơ hóa thật sự (từ sau 6 tuần tới nhiều tháng sau).
1.1.4. Một số nghiên cứu gần đây về cơ cấu chấn thương thể thao: Tại
Việt nam, đã có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến chấn thương và điều trị
chấn thương thể thao, như Lê Quý Phượng, Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Văn Phú
(2000) với đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu quy trình điều trị chấn thương cho VĐV
các môn thể thao’; tác giả Nguyễn Văn Quang (1999) với “Chấn thương TDTT
chi dưới”; các tác giả Nguyễn Tiến Bình (2002); Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn
Tiến Bình, Nguyễn Năng Giỏi (2003); … Các tác giả tập trung nghiên cứu chủ
yếu về việc phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, phẫu thuật nội soi khớp…để
điều trị cho các VĐV. Vấn đề hồi phục sau phẫu thuật chưa được đề cập một
cách toàn diện và chuyên sâu.
1.2. Giải phẫu khớp gối và một số đặc điểm liên quan đến chấn thương
khớp gối hiện nay.
1.2.1.Đặc điểm và cấu trúc các dây chằng khớp gối
Khớp gối được giữ vững nhờ hệ thống dây chằng bên trong và bên ngoài.
Hai dây chằng, chéo trước, chéo sau nằm bên trong khớp gối. Dây chằng chéo
5
trc cú tỏc dng chớnh gi khụng cho mõm chy trt ra phớa trc, dõy
chng chộo sau gi khụng cho mõm chy trt ra phớa sau. Dõy chng bờn
ngoi giỳp cho gi khụng b vo trong, dõy chng bờn trong gi khụng cho
khp gi vo ra ngoi.
1.2.2. c im mng (bao) hot dch v dch khp gi
Ton b khp gi c bao ph bi mt lp mng hot dch, cú tỏc dng tit ra
dch khp vi lng va bụi trn trong quỏ trỡnh vn ng ca khp gi,
tuy nhiờn, mng hot dch cũn cú tỏc dng chng viờm nhim. Khi chn
thng hay do viờm nhim, bao hot dch cú th b dy lờn, tit nhiu dch
khp lm khp gi sng ph. Bao hot dch dy lờn cng cn tr thuc ngm
chờm trong v ngoi. Sn chờm trong (meniscus medialis) cú hỡnh ch C, sn
chờm ngoi (meniscus lateralis) gn cú hỡnh ch O. Mi sn chờm u cú mt
sng trc v mt sng sau ln lt dớnh vo cỏc din gian li cu trc v sau
ca xng chy. Sng trc ca hai sn chờm c ni vi nhau bng dõy
chng ngang khp gi (ligamentum transversum genus). B chu vi ca mi sn
chờm thỡ dy, li v dớnh vo bao khp, cũn b trong thỡ mng v lừm. Mt
trờn ca sn chờm thỡ khụng phng nh mt di, m lừm tip xỳc vi li
cu xng ựi. B chu vi ca sn chờm trong cũn dớnh vo dõy chng bờn chy
nờn sn ny c c nh tt hn sn chờm ngoi. Hai gii mụ x t b sau
ca sn chờm ngoi chy theo dõy chng bt chộo sau ( trc v sau dõy
chng bt chộo sau) n bỏm vo xng ựi c gi l cỏc dõy chng
chờm ựi trc v sau.
1.2.4. c im v cu trỳc cỏc c khp gi
Để đảm bảo vận động của khớp gối không chỉ bởi xơng và dây chằng,
mà còn cần một hệ thống cơ:
Cơ tứ đầu ựi (Musculus [m.] Quadriceps femoris) cú 4 u:
+C thng ựi (m. rectus femoris): nguyờn y: gai chu trc trờn (u
thng) v vin ci (u qut); bỏm tn: xng bỏnh chố v thụng qua dõy
chng bỏnh chố ti bỏm vo li c xng chy.
+C rng ngoi (m. vastus lateralis): nguyờn y: mu chuyn ln v mộp
ngoi ng rỏp xng ựi; bỏm tn: nh c thng ựi.
+C rng trong (m. vastus medialis): nguyờn y: ng gian mu v mộp
trong ng rỏp xng ựi; bỏm tn: nh c thng ựi.
+C rng gia (m. vastus intermedius): nguyờn y: cỏc mt trc v
ngoi thõn xng ựi; bỏm tn: nh c thng ựi.
Chc nng: Là cơ chính kiểm soát biên độ vận động của khớp gối nh gấp
(c thng ựi), duỗi, cũng nh đảm bảm sức mạnh của khớp gối. Vì vậy sự phục
hồi sức mạnh của cơ t đầu trớc và sau mổ là rất quan trọng.
Cơ mặt sau đùi (Hamstrings): Là cơ mặt sau đùi chúng có nhiệm vụ gấp
gối (Cơ nhị đầu đùi - Cơ may - Cơ bán gân - C bỏn mng - Cơ thon).
trước khớp gối cho VĐV (bệnh nhân: BN).
Là 48 VĐV (bệnh nhân) đều được chẩn đoán và điều trị bằng kỹ thuật nội
soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối sử dụng mảnh ghép 4 giải gân cơ
thon và cơ bán gân với Transfix-Technic, kết hợp với phương pháp phục hồi
hiện đại sau phẫu thuật (trên thiết bị BIODEX).
*Tiêu chuẩn chọn khách thể nghiên cứu (BN – VĐV).
8
Tất cả BN là VĐV chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư được chẩn đoán xác
định là đứt dây chằng chéo trước do tập luyện và thi đấu thể thao gây ra, đồng
ý tiến hành phẫu thuật tại Bệnh viện thể thao Việt Nam.
*Tiêu chuẩn loại trừ.
Đứt dây chằng chéo trước nhưng không tiến hành phẫu thuật nội soi tái
tạo dây chằng chéo tại Bệnh viện thể thao Việt Nam.
Đứt dây chằng chéo trước, có các tổn thương phối hợp kèm theo như gãy
xương đùi, xương chày, xương bánh chè, đứt cả dây chằng chéo bên và dây
chằng chéo sau.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,
phương pháp điều tra, phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi
cứu và tiến cứu, phương pháp ứng dụng bài tập phục hồi kết hợp vật lý trị liệu
và phương pháp xử lý số liệu.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích.
Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, theo dõi dọc trong suốt quá trình điều trị
cho BN – VĐV từ khi nhập viện đến lúc trở lại cuộc sống bình thường và tập
luyện thể thao.
2.3.2 Vật liệu nghiên cứu
Nghiên cứu 108 hồ sơ bệnh án (nghiên cứu hồi cứu) của các BN đến
khám và điều trị tại Bệnh viện TTVN từ tháng 5/2008 đến 10/2010.
với các bài tập thể lực và bài tập chuyên môn.
Đánh giá kết quả dựa trên thực tế lâm sàng bao gồm sự hồi phục lại biên
độ vận động khớp gối, dấu hiệu ngăn kéo trước, dấu hiệu Lachman và sự cải
thiện chức năng khớp gối theo thang điểm Lysholm và Tegner.
2.3.4. Mô hình nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân tái tạo DCCT
Thăm khám chuyên môn, lấy các chỉ số nghiên
cứu
Tìm hiểu các chỉ số nghiên cứu ở bệnh
viện khác
Tiến hành điều trị theo phác đồ đã lựa chọn
Tham khảo phác đồ điều trị ở các bệnh viện
khác
Thu thập các số liệu nghiên cứu Thu thập kết quả điều trị ở các bệnh viện
khác
Nhóm đối chứng
Bệnh nhân ở bệnh viện khác
Nhóm nghiên cứu 48 BN (VĐV)
So sánh các số liệu nghiên cứu và hiệu
quả điều trị
10
Biểu đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu
2.3.5. Địa điểm, thời gian, phạm vi và tiến độ nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu: được tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện TTVN,
Viện Khoa học TDTT, Bệnh viện Trung ương quân đội 108 và Học viện Quân
Y, các bệnh viện, cơ sở đào tạo VĐV có VĐV bị chấn thương khớp gối được
điều trị phục hồi chức năng theo các phương pháp khác với phác đồ được tại
Bệnh viện thể thao.
Thời gian nghiên cứu: Được tiến hành từ năm 2010 đến năm 2014.
nam và nữ cho thấy tỷ lệ chấn thương ở gối phải cao hơn gối trái, cụ thể có
42/75 trường hợp (chiếm 56,0%) bị chấn thương gối phải ở nam BN, và có
19/33 trường hợp (chiếm 57,6%) bị chấn thương gối phải ở nữ BN. Như vậy,
cả nam và nữ có 61/108 trường hợp BN (chiếm 56,5%) bị chấn thương gối
phải. Điều này có thể lý giải vì số đông người dân thuận chân phải hơn thuận
chân trái. Kết quả này cũng không có sự khác biệt nhiều so với các công trình
nghiên cứu trước đây ở cả trong và ngoài nước.
Bảng 3.3. Tỷ lệ BN có chẩn đoán các loại hình chấn thương khớp gối
(n = 108).
Chẩn đoán
(loại chấn thương)
Giới tính
Tổng
Nam Nữ
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Đứt dây chằng chéo trước 61 81,4 28 84,9 89 82,4
Dãn, đứt bán phần dây chằng
chéo trước
4 5,3 3 9,1 7 6,5
Tổn thương dây chằng chéo sau 1 1,3 0 0 1 0,9
Tổn thương sụn chêm 7 9,4 1 3,0 8 7,4
Tổn thương gân xương bánh chè 1 1,3 0 0 1 0,9
Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi (Đánh giá thang đo bằng hệ số tin
cậy Cronbach Alpha).
Với 38 mục hỏi trên, đề tài xây dựng bản thảo phiếu phỏng vấn theo thang
đo 5 mức (rất quan trọng, quan trọng, bình thường, ít quan trọng và không quan
trọng) tương ứng với giá trị 5, 4, 3, 2, 1. Đề tài tiến hành gửi phiếu phỏng vấn
đến 16 nhà khoa học, cán bộ quản lý, bác sĩ chuyên khoa có trình độ, am hiểu
về lĩnh vực nghiên cứu đã và đang làm quản lý tại Bệnh viện TTVN, Bệnh viện
Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân đội 354, Học viện Quân y, Viện
Khoa học TDTT và Trường Đại học TDTT Tp.Hồ Chí Minh. Kết quả thu về 16
phiếu (100%).
13
Đề tài sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 16.0 để phân tích độ tin
cậy nội tại các mục hỏi (Internal Consistent Reliability Analysis) thông qua chỉ
số Cronbach Alpha. Theo quy ước của De Vellis (1991) thì một tập hợp các
mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải có hệ số α của Cronbach lớn
hơn hoặc bằng 0.8 và chỉ số tương quan tổng giữa các mục hỏi (Corrected Item
– Total Correlation) phải >0.3.
Theo quy ước này đã loại 07 yếu tố nhiễu (07 biến rác) là:
M12: Sử dụng bài tập theo sở thích cá nhân VĐV;
M17: Bài tập tăng sức mạnh nhóm cơ cẳng chân;
M23: Bài tập tăng sức nhanh cho nhóm cơ đùi;
M25: Bài tập tăng sức mạnh nhóm cơ lưng;
M32: Kết hợp với điều trị bằng Parafin;
M34: Kết hợp với tia hồng ngoại;
M36: Kết hợp với xoa dầu nóng.
Bảy mục hỏi này có r < 0.30 và có chỉ số α > 0.936 nếu bỏ mục hỏi
(Cronbach’s Alpha if Item Deleted) cao hơn chỉ số Cronbach Alpha tổng là
0.948). Sau đó tiếp tục phân tích Cronbach Alpha lần 2 với 31 mục hỏi cho kết
quả đều có chỉ số r > 0.30 và chỉ số Alpha nhỏ hơn Alpha tổng α =0.965.
Qua hai lần phân tích Cronbach Alpha kết quả đã xác định 31 mục hỏi (23
quan trọng (M01) và các bài tập sử dụng trước phẫu thuật được sự đồng tình
khá cao (>80%) gồm: Bài tập làm dãn đầu gối (M02); Bài tập làm rắn cơ tứ
đầu đùi (M03); Bài tập trượt gót chân (M04); Bài tập tăng độ thẳng của chân
(M05).
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy có thể sử dụng bài tập phục hồi chức
năng sau phẫu thuật 24 đến 48 giờ và các giai đoạn muộn hơn đã lựa chọn
được 18 bài tập có tỷ lệ hai lần phỏng vấn >75%, là các bài tập sử dụng sau
phẫu thuật nhằm phục hồi chức năng sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo
trước khớp gối cho VĐV, gồm:
- Sử dụng bài tập Isometric (M13)
- Sử dụng bài tập Isotonic (M14)
- Sử dụng bài tập Isokinetic trên hệ thống máy tập BIODEX (M15)
- Bài tập thụ động có sự giúp đỡ của nhân viên y tế (M16)
- Tập biên độ vận động khớp gối sử dụng các cơ duỗi (M18)
- Tập biên độ vận động khớp gối sử dụng các cơ gấp (M19)
- Bài tập phát triển sức mạnh các cơ gấp quanh gối (M20)
- Bài tập phát triển sức mạnh các cơ duỗi quanh gối (M21)
- Bài tập phục hồi độ mềm dẻo các cơ gấp quanh gối (M22)
- Bài tập phục hồi độ mềm dẻo các cơ duỗi quanh gối (M24)
- Bài tập căng dãn các cơ vùng bẹn (M26)
- Bài tập căng dãn các cơ vùng ngoài đùi (M27)
15
- Bài tập sức mạnh cho cơ tứ đầu đùi (M28)
- Bài tập luyện sự nhanh nhẹn (bài tập Polyometrics) (M29)
- Bài tập liên quan đến môn thể thao của VĐV (M30)
- Kết hợp với siêu âm điều trị (M33)
- Kết hợp với sóng ngắn điều trị (M35)
- Kết hợp với từ trường (M37)
Trong số 18 bài tập trên, có 04 bài tập được đánh giá ở mức rất quan trọng
và được người tham gia trả lời >90% là sử dụng bài tập Isometric (M13); Sử dụng
vào khớp.
Ngày thứ nhất: Đứng dậy và đi có tỳ nén. Đi bằng nạng với nẹp gối.
Ngày thứ hai: Cử động gấp duỗi gối nhẹ nhàng cùng với sự trợ giúp của nhân
viên y tế; lên gân tĩnh cơ tứ đầu đùi; đi với sự hỗ trợ của nẹp gối, nạng.
Ngày thứ ba: Cử động gấp duỗi gối nhẹ nhàng cùng với sự trợ giúp của
nhân viên y tế; lên gân tĩnh cơ tứ đầu đùi; đi với sự hỗ trợ của nẹp gối, nạng và
tỳ nén hoàn toàn bên chân mổ.
Ngày thứ tư: Đi lại với nẹp gối và nạng; có thể tỳ hoàn toàn bên chân mổ.
Ngày thứ năm đến ngày thứ 14: tập và điều trị như trình bày ở phần 3.2.2.
*Giai đoạn 2: từ 3 đến 8 tuần sau phẫu thuật.
Trong giai đoạn này VĐV sẽ tập luyện để duy trì sự co dãn hoàn toàn và
tăng dần dần biên độ gấp duỗi đầu gối của BN.
Ngày thứ 15: Cắt chỉ (trung bình cắt chỉ từ ngày thứ 12 đến ngày thứ 22
sau mổ tùy theo phẫu thuật viên). Khâu chỉ tự tiêu thì không cần cắt.
Ngày thứ 16 đến ngày thứ 30: tập và điều trị như trình bày ở phần 3.2.2.
Tháng thứ nhất: Đi lại dùng nẹp và nạng (với nạng không bắt buộc, khi
thấy cần thì dùng); Chỉ dùng nẹp khi đi lại ban đêm và khi tập thì bỏ nẹp ra.
Bài tập: tập 4 lần trong ngày. Tập duỗi là chủ yếu để tránh bị co khớp gối.
Duỗi và gấp gối cần chủ động có hỗ trợ một cách nhẹ nhàng để đạt được độ
gấp 90 độ vào cuối tháng thứ nhất.
Tháng thứ hai: Bỏ nẹp; tiếp tục tập gấp gối; bắt đầu lên gân chủ động và
có sự kháng trở một chút. Đi lại không dùng nạng
*Giai đoạn 3: từ 8 tuần - 3 tháng sau phẫu thuật.
Suốt giai đoạn này VĐV sẽ hoạt động để lấy lại sức mạnh trong khi để cho
dây chằng được ghép vào những đường hầm của xương đùi và xương chày nhằm
duy trì và tăng cường các bài tập của giai đoạn đầu, với tăng cường về cường độ,
thời gian và tăng cường sự linh hoạt của khớp, cũng như đảm bảo biên độ hoàn
toàn bình thường của khớp gối từ 0 - 135 độ.
*Giai đoạn 4: 3 tháng sau phẫu thuật:
Tháng thứ tư: tăng cường tập cho khỏe cơ tứ đầu đùi.
đó giữ gót chân trên sàn nhà, dần dần uốn cong đầu gối và trượt gót chân vào
phía mông của người bệnh (VĐV). Uốn cong (gấp) đầu gối đến khi cảm thấy
không thoải mái và người bệnh (VĐV) cảm thấy một chút sức ép trong đầu gối.
Kìm giữ nó ở vị trí này trong khoảng 5 – 10 giây. Sau đó từ từ duỗi thẳng đầu
gối của người bệnh (VĐV) ra, và thư giãn trong khoảng 10 giây. Lặp lại bài tập
này từ 10 đến 15 lần liên tục.
Bài tập tăng độ thẳng của chân [M05].
18
Khi thc hin bi tp ny s giỳp ngi bnh (VV) duy trỡ c sc
mnh ca c t u ựi. Bt u vi chõn ngi bnh (VV) thng trờn
ging (chõn lnh gp t th thoi mỏi). Gp bn chõn gi thng gi cng
cng cng tt. Sau ú nõng chõn ca ngi bnh (VV) t t lờn khi ging
n khi u gi nõng lờn xp x 18 inches (khong 30 40 ) khi mt ging
v kỡm gi trong vũng 5 10 giõy. Sau ú t t h thp chõn ca ngi bnh
(VV) xung v th dón trong vũng 10 giõy (cỏc ng tỏc thc hin cng
chm cng tt). Thc hin 10 15 ln liờn tc.
Cỏc bi tp giai on hu phu (sau phu thut).
a) Cỏc bi tp Isometric (co c tnh) [M13]: Thi gian tp trong tun 3 mi
ngy khong t 60 phỳt n 90 phỳt tu theo th trng ca VV m nõng lng
vn ng v thi gian cng c cú ti trng thớch hp. Tun 4: BN gng cng c
v nõng chõn khi mt ging t 20 n 30cm cú s dng thit b t thanh 3
thanh bng 0.6kg (tựy th trng ca VV m nõng t cho phự hp).
b) Cỏc bi tp Isotonic (ng trng) [M14]: Bi tp ng trng l bi
tp tng trng lc c. S co c trong ú sc cn chuyn ng gi khụng i
trong sut tm chuyn ng. Khụng cú bi tp chuyờn bit. Dng bi tp ny
nm trong (bao gm) isokinetic (vn c vi mt tc n nh), eccentric (vn
c lch tõm) v concentric (vn c ng tõm) ng thi c thc hin trờn h
thng mỏy tp BIODEX.
c) Cỏc bi tp Isokinetic (Vn c vi mt tc n nh cho trc)
[M15].: Vic ỏp dng cỏc bi tp Isokinetic ũi hi thit b c bit, hin i.
3.3. ỏnh giỏ hiu qu phỏc iu tr ó la chn hi phc chn
thng sau phu thut tỏi to dõy chng chộo trc khp gi cho
VV.
Khỏch th nghiờn cu ca ti l 48 BN l VV chuyờn nghip v
nghip d b tn thng, t DCCT do tai nn th thao c iu tr phu thut
ni soi tỏi to DCCT ti Bnh vin TTVN (t 5/2009-12/2012) c chn oỏn
v iu tr bng k thut ni soi tỏi to DCCT s dng mnh ghộp 4 gii gõn c
thon v c bỏn gõn Transfix-Technic, kt hp vi phng phỏp phc hi hin
i sau phu thut (trờn thit b BIODEX).
ỏnh giỏ kt qu da trờn thc t lõm sng bao gm s hi phc li biờn
vn ng khp gi, s ci thin chc nng khp gi theo thang im
Lysholm, Tegner ti tin hnh phõn tớch kt qu nghiờn cu v hiu qu
iu tr phc hi theo cỏc ni dung sau:
3.3.1. c im i tng nghiờn cu theo tui v gii.
T l b chn thng cao nht tui t 21 n 30 vi 20/48 trng hp,
chim 41,6% trong tng s BN c tin hnh phu thut v t l thp nht
tui trờn 40 vi 4 trng hp, chim 8,4%. S BN cú tui di 20 l
10/48 chim 20,8%. õy l mt s liu rt ỏng quan tõm, vỡ ch rừ xu hng
20
trẻ hóa các ca bị đứt DCCT khớp gối. Số BN nam là 38 trường hợp (chiếm
79,2%), nữ là 10 trường hợp (chiếm 20,8%).
3.3.2. Nghề nghiệp
Kết quả thống kê cho thấy số lượng BN được điều trị tại Bệnh viện TTVN
như sau: số lượng VĐV tham gia thi đấu chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối
cao là 20 VĐV, trong đó có 9 VĐV bóng đá, 6 VĐV võ thuật, 2 VĐV đấu vật,
1 VĐV bóng chuyền, 2 VĐV quần vợt. Điều này cũng phản ảnh tương đối
chính xác nguy cơ chấn thương cao ở các môn đối kháng trực tiếp. Số trường
hợp còn lại bao gồm tất cả những đối tượng tham gia các phong trào thể thao
mang tính chất quần chúng nghiệp dư.
3.3.3. Thời gian từ khi tổn thương đến khi được phẫu thuật
Kết quả cho thấy càng về sau, sự phục hồi càng tốt. Vào thời điểm 6 tháng
sau phẫu thuật, có 30 trường hợp đạt kết quả tốt, chiếm 62,5%. Vào thời điểm
3 tuần sau mổ, tỷ lệ xấu còn nhiều, chiếm 91,7% đến tuần thứ 6 còn 54,3% và
tại thời điểm 12 tuần không còn trường hợp nào có kết quả xấu, trong đó tỷ lệ
tốt và rất tốt đạt 91,6%. Là tỷ lệ đạt cao nhất so với các kết quả nghiên cứu
trước đó.
Bảng 3.14. Điểm đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Lysholm
Thời gian
(Tuần)
Rất tốt
95-100 điểm
Tốt
84-94 điểm
Trung bình
65-83 điểm
Xấu
45-64 điểm
SL % SL % SL % SL %
3 tuần (n=48) - - - - 4 8,3 44 91,7
6 tuần (n=48) - - - - 22 45,7 26 54,3
12 tuần (n=48) - - - - 40 83,3 8 16,7
6 tháng (n=48) - - 30 62,5 18 37,5 - -
12 tháng (n=36) 13 36,1 20 55,5 3 8,3 - -
3.3.9. Kết quả phục hồi biên độ vận động khớp
Kết quả cho thấy tại thời điểm 3 tuần số VĐV không hạn chế duỗi chỉ
chiểm 20,8%, đến 6 tuần đã là 58,3%, đến 3 tháng tỷ lệ này là 87,5% và đến
tháng thứ 6 tất cả 100% BN có mức độ vận động duỗi gối ở ngưỡng 0
0
.
Điều
(44/75 trường hợp - chiếm 53,3%), còn ở bệnh nhân nữ lứa tuổi có tỷ lệ bị
chấn thương gối cao nhất là từ 31 đến 40 tuổi (14/33 trường hợp-chiếm
42,4%); về các loại hình chấn thương khớp gối, có đến 89/108 trường hợp
(chiếm 82,4%) tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thể thao
Việt Nam bị đứt DCCT. Có thể nói đây là mặt bệnh điển hình và phổ biến nhất
trong chấn thương khớp gối ở bệnh nhân hiện nay.
1.2. Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 22 bài tập, trong đó có 04 bài
tập sử dụng trước khi tiến hành phẫu thuật và 18 bài tập có thể sử dụng sau
phẫu thuật 24 đến 48 giờ và các giai đoạn tiếp theo ở trong và ngoài bệnh viện
nhằm phục hồi chức năng sau phẫu thuật tái tạo DCCT khớp gối cho VĐV, đã
được mã hóa là các bài M02, M03, M04, M05, M13, M14, M15, M16, M18,
M19, M20, M21, M22, M24, M26, M27, M28, M29, M30. Trong số 18 bài tập
trên, có 04 bài tập được đánh giá ở mức rất quan trọng và được người tham gia
trả lời >90% là sử dụng bài tập Isometric (M13); Sử dụng bài tập Isotonic
(M14); Sử dụng bài tập Isokinetic trên hệ thống máy tập BIODEX (M15) và
Bài tập thụ động có sự giúp đỡ của nhân viên y tế (M16).
1.3. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra phác đồ điều trị phục hồi chức năng sau
phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo khớp gối cho VĐV gồm bốn giai đoạn: giai
đoạn tiền (trước) phẫu thuật, giai đoạn từ 0 đến 2 tuần sau phẫu thuật, giai đoạn
3 đến 8 tuần sau phẫu thuật và giai đoạn 3 tháng sau phẫu thuật. Ở mỗi giai
đoạn đều có các bài tập cụ thể với liều lượng và thời gian tập luyện cho mỗi bài
tập, đặc biệt là bài tập phục hồi Isokinetic trên hệ thống thiết bị hiện đại
Biodex. Trong phác đồ cũng nêu rõ thứ tự thực hiện các bài tập cho những
ngày đầu sau phẫu thuật và các lý liệu pháp kết hợp đẩy nhanh quá trình hồi
phục sau phẫu thuật tái tạo DCCT khớp gối cho VĐV.
1.4. Các bài tập thể dục kết hợp với lý liệu pháp phục hồi chức năng sau
phẫu thuật cho kết quả tốt. Việc sử dụng phương pháp nội soi tái tạo dây chằng
chéo trước bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon với Transfix-Technic, kết hợp
với phương pháp phục hồi hiện đại sau phẫu thuật (trên thiết bị BIODEX), các
bài tập thể dục và 3 loại lý liệu pháp (sóng ngắn, siêu âm và từ trường) cho 48