Nghiên cứu phương pháp xoa bóp - vận động kết hợp điện châm góp phần phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân nhồi máu não - Pdf 12

Bộ Giáo dục v đo tạo Bộ y tế

Trờng Đại học Y h nội Vơng Thị Kim Chi
Nghiên cứu phơng pháp xoa bóp-vận động
kết hợp điện châm góp phần phục hồi chức năng
vận động cho bệnh nhân nhồi máu não
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số : 62.72.60.01

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học

tại trờng Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Y học Trung ơng
Th viện trờng Đại học Y Hà Nội

Các bi báo đ đăng
1. Vơng Thị Kim Chi, Huỳnh Văn Minh, Lê Đức Hinh, Nguyễn Trọng
Lu, Lê Thị Hiền, Lê Thị Bích Thuận (2007). Đánh giá hiệu quả phục
hồi chức năng vận động bệnh nhân nhồi máu não bằng điện châm kết
hợp thuốc Hoa Đà tái tạo hoàn dựa trên thang điểm Orgogozo, Tạp
chí Y học thực hành số 12, Bộ Y tế xuất bản, tr.58-60.
2. Vơng Thị Kim Chi, Huỳnh Văn Minh, Phạm Văn Trịnh, Lê Đức
Hinh, Nguyễn Trọng Lu, Lê Thị Hiền, Lê Thị Bích Thuận (2007). So
sánh hiệu quả điều trị nhồi máu não bằng phơng pháp xoa bóp-vận
động y học cổ truyền với phục hồi chức năng theo phơng pháp
Bobath, Tạp chí Y học thực hành số 7, Bộ Y tế xuất bản, tr.59-62.
3. Vơng Thị Kim Chi, Huỳnh Văn Minh, Phạm Văn Trịnh, Nguyễn
Trọng Lu, Lê Thị Bích Thuận,Lê Thị Hiền (2007).Đánh giá hiệu quả
phục hồi chức năng vận động bệnh nhồi máu não bằng điện châm dựa trên

ra đối với 100.000 ngời dân và ớc tính có tới năm triệu ngời tử vong mỗi năm[3].
- Philipe Frogn (Pháp) đã cảnh báo: Nếu không có chiến dịch phòng chống đích thực về mặt
sức khỏe, ta sẽ tạo ra một cồng đồng những ngời tàn tật. Do vậy, đây là vấn đề kinh tế - xã
hội đợc nhiều lĩnh vực quan tâm, tìm biện pháp phòng ngừa tai biến mạch máu não xảy
ra[19],[22].
- Hiện nay ở Việt Nam và trên Thế giới đã có nhiều phơng pháp điều trị phục hồi chức năng
vận động cho bệnh nhân nhồi máu não nh: vật lý trị liệu, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu đã
có hiệu quả tốt.
- Trong lĩnh vực y học cổ truyền, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu điều trị cho bệnh
nhân di chứng nhồi máu não bằng châm cứu kết hợp với các bài thuốc hoặc xoa bóp-vận động.
- nhng cho đến nay, những nghiên cứu về hiệu quả của phơng pháp xoa bóp-vận động kết
hợp điện châm của y học cổ truyền cho bệnh nhân nhồi máu não còn rất ít và cha toàn diện.

2
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu
:
Slaie 3:1.Đánh giá hiệu quả phơng pháp xoa bóp-vận động y học cổ truyền hỗ trợ điện
châm phục hồi chức năng vận động bệnh nhân nhồi máu no.
2.So sánh hiệu quả xoa bóp-vận động đơn thuần và có hỗ trợ điện châm phục hồi chức
năng vận động bệnh nhân nhồi máu no.
Slaie 4: I.Sơ lợc tổng quan ti liệu

[]

1.Quan niệm của y học hiện đại về tai biến nhồi máu não.
*Giải phẫu tuần hoàn não
Theo Ingvar và cộng sự (1965), bình thờng, lu
lợng tuần hoàn não trung bình ở ngời lớn là
49,8 ml5,4/100g não trong một phút. Khi có tai
biến nhồi máu não xảy ra: Trung tâm ổ nhồi máu
não là vùng hoại tử có lu lợng máu từ 10 đến15
ml/100g não/phút, còn xung quanh vùng này có
lu lợng máu từ 20 đến 23ml/100g não/phút, gọi
là vùng nửa tối, các tế bào vẫn còn sống nhng
không hoạt động. Nếu để lâu sẽ có một số tế bào
ở vùng nửa tối chết tiếp, máu sẽ dồn cho những

4
Slaie 7: Cơ chế phục hồi chức năng vận động bệnh nhân nhồi máu não:
Cơ chế phục hồi chức năng theo phơng pháp Bobath là khôi phục lại các mẫu vận động
bình thờng vốn đã có, trên cơ sở loại bỏ các mẫu vận động bất thờng.
Điều trị chứng trúng phong của Y học cổ truyền theo Hoàng Bảo Châu là: điều khí hoà
huyết, thông kinh lạc, lập lại cân bằng âm dơng.

Slaie 8: Cơ chế phục hồi vận động bằng xoa bóp-vận động hay điện châm đợc giải
thích trên cơ sở sinh lý học bằng sự hình thành một cung phản xạ. Các phơng pháp phục hồi vận động
cho bệnh nhân nhồi máu não bằng vật lý trị liệu,
xoa bóp- vận động hay điện châm đợc giải thích trên cơ sở sinh lý học bằng sự hình thành
một cung phản xạ. Paplop

bệnh đến khi áp dụng phơng pháp điều trị của chúng tôi).
- Chỉ chọn các bệnh nhân bị rối loạn vận động (liệt nửa ngời) ở độ IV, trên thang điểm
Rankin. Còn nếu các rối loạn khác nh: rối loạn ngôn ngữ, cảm giác thị giác, nhận thức thì chỉ
chọn ở mức độ nhẹ.
- Các bệnh nhân tự nguyện tham gia điều trị bằng phơng pháp nghiên cứu này.
Slaie 10: 2.2. Tiêu chuẩn loại trừ: Chúng tôi loại khỏi nghiên cứu này những bệnh nhân
sau:
- Nhồi máu não từ lần thứ 2 trở lên.
- Tai biến nhồi máu não liệt nửa ngời kèm theo các rối loạn về ngôn ngữ, thị giác, nhận thức
cảm giác ở mức không giao tiếp và hợp tác đợc với ngời điều trị.
- Bệnh nhân bị liệt nửa ngời do các bệnh khác: bệnh van tim, chấn thơng sọ não, viêm não
màng não, u não, di chứng bại não, dị dạng động mạch. Các bệnh nhân có kèm viêm loét dạ
dày-tá tràng, hội chứng thận h, đái tháo đờng, Phụ nữ có thai. Hoặc các bệnh nhân có mắc
bệnh nhiễm trùng hay bệnh cấp tính kèm theo
- Các bệnh nhân bỏ cuộc hoặc không tuân thủ theo đúng quy trình điều trị.

6
Slaie 11: 2.3.Tiêu chuẩn chẩn đoán theo y học Cổ truyền: Về phơng diện Y học Cổ
truyền, liệt nửa ngời do nhồi máu não đợc nhiều nhà nghiên cứu lâm sàng quan niệm là
chứng bán thân bất toại, dựa theo tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) để phân loại hai chứng hậu:
Thực chứng và h chứng(1).
- Thực chứng: Chất lỡi đỏ, rêu vàng, đại tiện táo, nớc tiểu vàng, mạch phù huyền hữu lực.
- H chứng: Chất lỡi nhợt, rêu trắng, đại tiện lỏng, chân tay lạnh, mạch huyền vô lực.
Slaie 12: 2.4. Phơng pháp nghiên cứu: Dùng Phơng pháp thử nghiệm lâm sàng có đối
chứng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo mô hình nghiên cứu
mô hình nghiên cứu
Trớc điều trị (N
0
)
Chia nhóm n

2.5.2.1.Máy điện châm: Máy điện châm M 7 do Viện Châm cứu Việt Nam sản xuất.
- Có điện thế (E ) = 6V chạy bằng pin.
- Sau khi châm kim xong, tiến hành mắc dây dẫn điện và điều chỉnh cờng độ ( I ), kích thích tuỳ theo
ngỡng bệnh nhân chịu đựng đợc.
Gồm hai kênh: Kênh tả và kênh bổ.
+ Kênh tả: Tần số kích thích huyệt tả: 4 - 5Hz. (250-300 xung/phút). Cờng độ ( I ): 80 - 150 mcA
(A).
+ Kênh bổ: Tần số kích thích huyệt bổ: 1-3 Hz (60-180 xung/phút). Cờng độ ( I ): 60 - 120 mcA
(A).
- Các loại kim châm không rỉ, có độ dài: 5-12 cm, do Việt Nam sản xuất.
Slaie 17: Phác đồ điều trị bằng điện châm: Điều trị liệt chi trên châm 01 số huyệt trên
kinh Thủ Dơng Minh Đại trờng, gồm các huyệt: Kiên ngung, tý nhu, thủ tam lý, khúc trì,
hợp cốc. Điều trị liệt chi dới châm một số huyệt trên kinh Túc thiếu dơng đởm: Hoàn khiêu,
phong thị.

8
Slaie 18: Châm một số huyệt thuộc kinh túc Dơng minh vị: Túc tam lý (III-36), Phong
long(III-40).
*Nếu liệt nửa ngời, kèm Tăng huyết áp: Bách hội (XIII-20), thái xung (XI-3) Nói khó:
Châm kích thích huyệt liêm tuyền(XIV-23)(Hình 2.24). - Miệng méo: Châm địa thơng(III-4)
xuyên tới giáp xa(III-6)(H.2.24) (bên liệt
*Quy trình: Châm 01 lần/ngày. Thời gian 01 lần châm là 20phút. 01 liệu trình châm là 20
ngày.
Slaie
19: 3.Chỉ tiêu đánh giá: Ngày trớc khi áp dụng phơng pháp điều trị mới, chúng tôi
tiến hành làm:
- Các xét nghiệm kiểm tra: xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm một số thành phần của Lipid máu,
xét nghiệm về chức năng gan, thận.
- Chụp CLVT não (Thời gian trớc khi điều trị)
Theo dõi: Mạch, HA 1 ngày/1 lần và các triệu chứng lâm sàng, Các tác dụng không mong

4.Xử lí số liệu: Theo chơng trình EPINFO 6.0 .
Slaie 22: III.Kết quả nghiên cứu v bn luận
1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu:
1.1.Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới: Tỷ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi:
lứa tuổi từ 40-80 chiếm nhiều nhất, lứa tuổi < 40 và trên 80 chiếm tỷ lệ ít hơn. Tỷ lệ nam cao
hơn nữ có giới.
Slaie 23: 3.1.3.Thời gian khởi phát đến khi điều trị bằng phơng pháp nghiên cứu
Bảng 3.3.Thời gian khởi phát đến khi điều trị phơng pháp nghiên cứu.
Nhóm A Nhóm B Cộng
Nhóm
Thời gian
n % n % n %
6 đến 8 ngày 15 15,96 17 18,08 32 34,04
9 đến 11ngày 22 23,40 21 22,34 43 45,74
12 đến 14 ngày 9 9,58 10 10,64 19 20,22
Cộng 46 48,94 48 51,06 94 100

10
*Nhận xét: Số bệnh nhân từ khi khởi phát đến khi đợc phục hồi bằng phơng pháp nghiên
cứu của chúng tôi:
- Từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 11 chiếm tỷ lệ 45,74%.
- Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 8 có 34,04% trờng hợp.
- Từ ngày thứ 12 đến ngày thứ 14 có 20,22% trờng hợp.
Slaie 24: 3.1.4.Đặc điểm về một số yếu tố nguy cơ .
*Bảng3.4.Đặc điểm chung về một số yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não.
Nhóm A
(n=46)
Nhóm B
(n=48)
Đặc điểm

1,15 1,12 1,08 1,07
Huyết áp tâm thu
(mmHg)
131,96 1,66 132,82 1,62
Huyết áp

Huyết áp tâm trơng
(mmHg)
87,35 1,72 86,41 1,76

>0,05

Qua số liệu trên bảng 3.4 cho thấy: Cả hai nhóm bệnh nhân đều không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) về: các chỉ số nhân trắc, một số thành phần của lipid máu
và các trị số huyết áp trớc khi áp dụng các phơng pháp điều trị mới.
11
Slaie 25: 3.1.6.2.Phân loại theo kích thớc ổ nhồi máu não.
76,09
75
21,74
18,75
2,17
6,25
0

0
10
20
30
40
50
60
Tỷ lệ%
Động mạch
não giữa
Động mạch
não trớc
Động mạch
não sau
Động mạch
tiểu não dới
Biểu đồ 3.10.Phân bố vị trí tổn thơng động mạch não.
Nam
Nữ

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Số bệnh nhân tổn thơng động mạch não giữa chiếm tỷ lệ
cao gần 90%. các động mạch khác chiếm tỷ lệ thấp, thấp nhất là động mạch tiểu não dới:

12
3,19%. Phân bố vị trí giữa các động mạch thì có sự khác biệt. Còn giữa hai nhóm không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với P > 0,05.
Đặc điểm nghiên cứu của chúng tôi cũng tơng đơng so với các tác giả khác nh:
Nghiên cứu của Cao Minh Châu, của Nguyễn Văn Đăng, của Mohr J. cũng nhận thấy: Bệnh
nhân tắc động mạch não giữa chiếm tỷ lệ cao nhất là 90%, các động mạch khác chiếm tỷ lệ
thấp.
13
Slaie 28: 3.1.6.5.Đặc điểm một số chỉ tiêu cận lâm sàng khác:
*Bảng3.9.Đặc điểm một số chỉ tiêu về xét nghiệm huyết học.
Trớc điều trị
N
0
(1)
Sau điều trị
N
20
(2)
Thời gian

Xét nghiệm
X
SD (1)
X
SD (2)
P
(1)(2)
1.Đờng huyết (mmol)
4,8 0,6 4,76 0,8
2.U rê huyết (mmol)
7,4 1,22 7,42 1,16
3.Creatinin (mol/l) 45 1,37 46 1,14
SGOT
(<31 u/l-7/37
0

Động mạch
tiểu não sau
dới

Cộng
Tỷ lệ %
Trái 39 1 3 1 44 46,81 Liệt nửa
ngời
Phải 43 4 1 2 50 53,19
Liệt VII trung ơng 80 3 2 0 85 90,42
Rối loạn ngôn ngữ
41 1 2 0 44 46,81
Rối loạn cơ tròn 0 0 0 0 0 0
Rối loạn cảm giác
86 4 2 1 93 98,93
Rối loạn ý thức 34 2 1 1 38 40,42
Phản xạ gân xơng
tăng
82 5 4 3 94 100
Co giật
0 0 0 0 0 0
14
Qua số liệu trên, chúng tôi thấy: Các triệu chứng phổ biến nhất là liệt nửa ngời chiếm tỷ lệ
100%, trong đó tỷ lệ bệnh nhân liệt nửa ngời bên trái là: 48,94%. Liệt nửa ngời bên phải là:
53,19%. Phản xạ gân xơng tăng chiếm tỷ lệ cao 100%. Liệt trung ơng (90,42%). Rối loạn
cảm giác (98,93%). Rối loạn ngôn ngữ 46,81%. Không có bệnh nhân co giật và rối loạn cơ
tròn.

48,93%. Nhóm B có 48 bệnh nhân nhồi máu não chiếm tỷ lệ 51,06%. Tất cả những bệnh nhân
này đều liệt ở độ IV, dựa theo mức độ liệt của Rankin.
Slaie 31:3.1.9.Đặc điểm nhồi máu não trên thang điểm Orgogozo.
3.1.9.1.Đặc điểm nhồi máu não trên thang điểm Orgogozo của nhóm A.

3.1.9.2.Đặc điểm nhồi máu não trên thang điểm Orgogozo của nhóm B.

*Nhận xét: Trớc điều trị (N
0
): cả hai nhóm bệnh nhân đều dới 50 điểm, trên thang diểm
Orgogozo. Biểu đồ 3.12.Phân bố tỷ lệ nhồi máu não trên
thang điểm Orgogozo nhóm A.
2,17
8,7
89,13

Tỷ lệ
%
n(%)
P
(1)(2)
A(n=46)(1) 39 84,78 7 15,22 46(100)
B(n=48)(2) 42 87,5 6 12,5 48(100)
> 0,05
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ chúng tôi nhận thây: Thể trúng phong kinh lạc: chiếm tỷ lệ cao ở
cao ở cả hai nhóm, nhóm A có 84,78%. Nhóm B có 87,5%
- Thể trúng phong tạng phủ: Chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều.
Sự khác biêt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê, với P< 0,05.
Slaie 33: 3.1.10.2.Phân loại theo thể H - Thực của bệnh.
*Bảng 3.12.Phân loại H - Thực.
H Thực Cộng
Thể
Nhóm
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ% n Tỷ lệ %
P
(1)(2)
A(n=46)(1)
8 17,39 38 82,61 46 100
B(n=48)(2)
11 22,92 37 77,08 48 100

> 0,05
*Nhận xét:
- Thể Thực: chiếm tỷ lệ cao: Nhóm A chiếm 82,61%. Nhóm B (77,08%).
- Thể H: Chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với thể thực: Nhóm A chiếm 17,39%, nhóm B
(22,92%).

1.Huyết áp tâm thu (mmHg)
152,9 2,1 130,6 2,6 144 1,04 141 1,56
< 0,01
2.Huyết áp tâm trơng
(mmHg)
94 2,08 75,4 3,12 96 1,06 89,2 1,42
< 0,01
*Nhận xét: ở nhóm A sau điều trị: Sự thay đổi trị số HA tâm thu và tâm trơng giảm hơn so
với trớc điều trị, có ý nghĩa thống kê, với p<0,01. Còn ở nhóm B: Sự thay đổi trị số huyết áp
sau điều trị, ít có ý nghĩa thống kê với P< 0,05.
Slaie 35:
3.2.1.2.Kết quả về sự thay đối một số thành phần của lipid máu.
Bảng 3.16.Sự thay đối một số thành phần của lipid máu ở hai nhóm.
Nhóm A NhómB
(N
0
) (N
20
) (N
0
) (N
20
)
Thời gian T/P Lipid
X
SD (1)
X

bệnh lý nh RLLPM, tăng HA và đái tháo đờng, có tầm quan trọng lớn trong bệnh sinh
VXĐM, và chúng có thể giám đi khi bệnh nhân giảm thể trọng.
Slaie 36: 3.2.2.Kết quả điều trị trên Thang điểm Rankin.
Tiến triển độ liệt Rankin của hai nhóm A.
- Trớc điều trị, tất cả 46 bệnh nhân (100%) đều ở độ IV.
- Sau điều trị có 34 bệnh nhân (73,91%) chuyển xuống độI, 11 bệnh nhân (23,91%) chuyển
xuống độ II. Chỉ có 1 bệnh nhân (2,17%) chuyển xuống độ III. Sự khác biệt giữa trớc và sau
điều trị, thật sự có ý nghĩa thống kê, với P< 0,001.
Slaie 37:Tiến triển độ liệt Rankin của hai nhóm B.
- Trớc điều trị, tất cả 48 bệnh nhân(100%) đều ở độ IV.
- Sau điều trị có 26 bệnh nhân (57,14%) chuyển xuống độ I, 14 bệnh nhân (29,17%) chuyển
xuống độ II; có 6 bệnh nhân (12,5%) chuyển xuống độ III. Có ý nghĩa thống kê, P< 0,01.
3.2.3.Kết quả điều trị trên thang điểm Orgogozo.
Slaie 38. 3.2.3.1.Đánh giá hiệu quả điều trị trên thang điểm Orgogozo của nhóm A
100
73,91
26,09
0
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ%
N0 N20
Thời gian
Biểu đồ 3.19. Hiệu quả điều trị trên thang điểm Orgogozo
của nhóm A.
90-100 điểm

- Sau điều trị: Khỏi bệnh, từ (90 - 100 điểm), có 19 bệnh nhân (39,58)%. Đỡ nhiều (trên 50
điểm) có 21 bệnh nhân (43,75%). Đỡ ít ở mức dới 50 điểm có 8 bệnh nhân (16,67%). Sự khác
biệt giữa trớc và sau điều trị có ý nghĩa thống kê, với P< 0,01.
Slaie 40. 3.2.3.2.Tiến triển điểm bình quân Orgogozo.
Tiến triển điểm bình quân Orgogozo của nhóm A.
Sau điều trị
Thời gian

Nhóm đạt
điểm orgogozo
Trớc điều trị
N
0
( XSD)
(1)
N
10
(
X
SD)
(2)
N
20
(
X
SD
(3)

Thay đổi
(%)

(1)
N
10
( XSD)
(2)
N
20
( XSD
(3)
Thay đổi
(%)
P
(1)(3)
B (n = 48)
34,6 3,2 42,84,9 61,344,6
26,74
(43,59)
< 0,01
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:
Điểm Orgogozo bình quân của nhóm B: Trớc điều trị (N
0
) là 34,6 3,2 điểm. Sau điều
trị (N
20
) là 61,34 4,6 điểm.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, P< 0,01.
Slaie 42. 3.3.So sánh tiến triển độ liệt Rankin sau điều trị của hai nhóm:
100
100
73,91

Nhóm
N
0

(
X
SD)
N
10
(
X
SD)
N
20
(
X
SD)
Thay đổi
(%)
P
(1)(3)
A (n = 46)
34,2 2,16 48,3 4,7 95,68 4,3
61,48(64,26) <0,001
B (n = 48)
34,6 3,2 42,8 4,9 61,344,6
26,74(43,59) <0,01
*Nhận xét: Trớc điều trị (N
0
): Điểm bình quân Orgogozo của cả 2 nhóm bệnh nhân đều dới

(n=48)
P
(A)(B)
Nhóm

Điểm Orgogozo
N
0
N
20
n(%)
N
20
N
20
n(%)
1.Nâng cánh tay
10 32(69,57)
17(35,41)
5 14(30,43) 19(39,58)
0 46(100) 0 48(100) 12(25) < 0,01

não), nên khi não đợc hồi phục thì chức năng vận động ở chân cũng cải thiện hơn ở những bộ
phận của cơ thể ở nơi thấp, kết hợp việc vận động tập luyện đi bộ bằng đôi chân thuận lợi hơn
là tập ở tay, nên việc phục hồi vận động ở chân có phần hiệu quả hơn phục hồi ở tay. Trong quá
trình nghiên cứu của mình Fujitani J cũng nhận thấy: Tác dụng của việc tập vận động đi bộ
hàng ngày có sự thay đổi theo chiều hớng tốt hơn, thích hợp với ngời bệnh bị liệt nửa ngời
do TBMMN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status