nghiên cứu sử dụng bài tập thể dục nhịp điệu để nâng cao thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa thể dục thể thao trường đại học tây bắc - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
VŨ LONG VƢƠNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BÀI TẬP THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU ĐỂ
NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NAM SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kì công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn Vũ Long Vƣơng DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TDTT : Thể dục thể thao
GDTC : Giáo dục thể chất
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
TDNĐ : Thể dục nhịp điệu
BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn về thực trạng sử dụng các test để đánh giá
thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất của các trƣờng Đại học và Cao đẳng
chuyên ngành GDTC (n=100).
Bảng 2.2 Kết quả kiểm tra xác định độ tin cậy của các test trên đối tƣợng
nghiên cứu (n=100).
Bảng 2.3. Thực trạng thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất với nam
sinh viên năm thứ hai khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc (n=100).
Bảng 2.4. So sánh phát triển thể lực giữa nam sinh viên năm thứ nhất với
nam sinh viên năm thứ hai Khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc.
Bảng 2.5 Nhu cầu tập luyện TDNĐ của nam sinh viên năm thứ nhất khoa

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: 4
3.2. Khách thể nghiên cứu 4
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
4.1. Nhiệm vụ 1 4
4.2. Nhiệm vụ 2 4
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 5
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7.1. Phƣơng pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu 5
7.2. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm 5
7.3. Phƣơng pháp phỏng vấn tọa đàm 6
7.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm 6
7.4.1. Lực bóp tay thuận 7
7.4.2. Bật xa tại chỗ (cm) 7
7.4.3. Dẻo gập thân (cm) 8
7.4.4.Nằm sấp chống đẩy (số lần) 8
7.4.5. Nằm ngửa gập bụng (Số lần/30s) 9
7.4.6. Đứng tƣ thế số 4 Rômbergơ (Giây) 9
7.4.7. Chạy 30m xuất phát cao (s) 9
7.4.8. Chạy con thoi 4x10m (s) 10
7.4.9. Test Cooper (m) 10
7.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 11
7.6. Phƣơng pháp toán học thống kê 13 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC THỂ
CHẤT VÀ THỂ DỤC THỂ THAO TRONG CÁC TRƢỜNG HỌC 14

2.1.2. Xác định độ tin cậy của test trên đối tƣợng nghiên cứu. 40
2.1.3. Đánh giá thực trạng thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất với sinh viên
năm thứ hai khoa Thể dục thể thao trƣờng Đại học Tây Bắc. 42
2.1.4. Đánh giá sự thay đổi giá trị trung bình kết quả thu đƣợc qua các test
trong kỳ học của nam sinh viên năm thứ nhất với nam sinh viên năm thứ hai
khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc. 43
2.1.5. So sánh sự phát triển thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất với nam
sinh viên năm thứ hai khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc. 44
2.2. NHU CẦU TẬP LUYỆN THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU CỦA NAM SINH
VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA TDTT TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC . 45
Nhu cầu tập thể dục nhịp điệu của nam sinh viên năm thức nhất trƣờng Đại
học Tây Bắc 45
2.2.2. Lựa chọn các bài tập TDNĐ nhằm nâng cao tố chất thể lực cho nam
sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc. Error!
Bookmark not defined.
2.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP THẺ DỤC NHỊP ĐIỆU Ở
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 47
Kết luận chƣơng 2 52
Chƣơng 3: LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BÀI
TẬP THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NAM SINH
VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA TDTT TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY
BẮC 54
3.1. NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN BÀI TẬP THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU NÂNG
CAO TỐ CHẤT THỂ LỰC CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA
GDTC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 54
3.2. Lựa chọn sử dụng và đánh giá hiệu quả bài tập TDNĐ nâng cao thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc. 56
3.2.1. Tổ chức thực nghiệm 56

nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, xây dựng lối sống lành mạnh, đẩy lùi
các tệ nạn xã hội.
Chỉ thị 17/CT-TV/ của Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã nêu rõ: "Công
tác thể dục, thể thao góp phần khôi phục và tăng cường sản xuất của nhân
dân, mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần chúng từng
bước đưa việc rèn luyện thân thể thành thói quen hàng ngày của nhân dân,
trước hết là của thế hệ trẻ. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất (GDTC)
trong trường học".

2

Giáo dục thể chất (GDTC) trong nhà trƣờng mặc dù đã đƣợc các cấp
lãnh đạo, của nhà trƣờng hết sức quan tâm, nhƣng vẫn còn nhiều bất cập chƣa
đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng tập luyện TDTT của đông đảo cán bộ giáo
viên và sinh viên.
Thực trạng trên đã đƣợc Bộ giáo dục và Đào tạo nhận định: "Chất lượng
GDTC còn thấp, giờ dạy thể dục còn đơn điệu, thiếu sinh động‖. Vụ Công tác
Học sinh - Sinh viên đánh giá: " Nhận thức về vị trí, vai trò của GDTC còn
nhiều hạn chế trong các cấp giáo dục và cơ sở nhà trường. Đặc biệt là việc
đánh giá chất lượng về sức khoẻ và thể chất sinh viên trong mục tiêu chung
còn chưa tương xứng” [23, tr27].
Nhƣ vậy muốn nâng cao hiệu quả và chất lƣợng GDTC trong nhà trƣờng
thì bên cạnh giờ học chính khóa phải thực hiện đồng thời, có hiệu quả các
hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa. Đây chính là yếu tố cộng hƣởng thúc
đẩy sự phát triển và hoàn thiện thể chất cho sinh viên trong quá trình học tập,
góp phần đào tạo ngƣời cán bộ tƣơng lai có trí tuệ và sức khoẻ.
Hòa cùng xu thế của thời đại, TDTT ở nƣớc ta từng bƣớc vững chắc tiến
đến hội nhập và phát triển. Nội dung và hình thức hoạt động TDTT rất đa
dạng và phong phú, một số môn thể thao đƣợc quan tâm và phát triển mạnh
mẽ cả về lƣợng và chất trong đó nhƣ môn thể dục nhịp điệu (TDNĐ).

- Lê Thanh Thủy (1998) ― Nghiên cứu hiệu quả sử dụng bài tập TDNĐ
đến sự phát triển hình thể và sức bền của nữ sinh viên trƣờng Đại học Khoa
học Tự nhiên‖.
Tuy nhiên, vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu nào về sử dụng bài
tập TDNĐ cho đối tƣợng là nam sinh viên ở các trƣờng đại học khu vực miền
núi, nơi có đông sinh viên là ngƣời dân tộc thiểu số đang học tập.
Xuất phát từ lý do trên, là một giảng viên của trƣờng, chúng tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu sử dụng bài tập thể dục nhịp điệu để nâng cao thể lực cho
nam sinh viên năm thứ nhất Khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây
Bắc” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
4

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành nghiên cứu ảnh hƣởng của việc tập luyện TDNĐ tới sự
phát triển các tố chất thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT
trƣờng Đại học Tây Bắc. Từ đó lựa chọn các bài tập TDNĐ và các test đánh
giá thể lực cho các em trong hoạt động TDTT góp phần nâng cao chất lƣợng
GDTC của Khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Bài tập TDNĐ cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại
học Tây Bắc.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- 200 Nam sinh năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc.
- 50 Cán bộ giáo viên trƣờng Đại học Tây Bắc và Cao đẳng Sƣ phạm
Sơn La và các chuyên gia trong lĩnh vực TDNĐ.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra đề tài tiến hành giải quyết các
nhiệm vụ sau:
4.1. Nhiệm vụ 1

GDTC và TDNĐ nhƣ: các chỉ thị, nghị quyết về GDTC của Đảng và Nhà
nƣớc, lý luận và phƣơng pháp TDTT, Sinh lý TDTT, y học TDTT, giáo
trình toán học thống kê, đo lƣờng thể thao, luật Aerobic và một số tài liệu
có liên quan khác.
Bằng phƣơng pháp này đề tài đã thu thập đƣợc các tài liệu, từ đó xây
dựng cơ sở khoa học đề tiến hành nghiên cứu đề tài.
7.2. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm
Là phƣơng pháp nhận thức đối tƣợng nghiên cứu trong quá trình giáo
dục giáo dƣỡng mà không làm ảnh hƣớng tới quá trình đó. Hay nói cách khác
đó là quan sát có mục đích một quá trình giáo dục nào đó để thu đƣợc những
6

số liệu cụ thể đặc trƣng cho quá trình diễn biến của hiện tƣợng đó. Khác với
quan sát thông thƣờng, quan sát sƣ phạm là phƣơng pháp có tính mục đích,
tính kế hoạch và có đối tƣợng cụ thể, có ghi chép các hiện tƣợng và sự kiện
quan sát. Sau đó kiểm tra, đánh giá kết quả quan sát.
Phƣơng pháp này nhằm đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập
nhằm phát triển thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng
Đại học Tây Bắc thông qua bài tập TDNĐ và những sai lầm trong quá trình
tập luyện.
7.3. Phƣơng pháp phỏng vấn tọa đàm
Đề tài sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn gián tiếp và trực tiếp với chuyên gia
trong lĩnh vực TDNĐ, giảng viên GDTC, sinh viên trong khoa TDTT nhằm thu
thập các thông tin có liên quan đến đề tài, từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao
thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc.
7.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm
Phƣơng pháp này đƣợc đề tài sử dụng trong quá trình kiểm tra đánh giá
năng lực vận động của con ngƣời gồm: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo
léo mềm dẻo và khả năng phối hợp vận động. Năng lực vận động thƣờng thể
hiện trong khi thực hiện động tác và phụ thuộc vào cấu trúc động tác. Có

+ Quan sát thao tác của đối tƣợng kiểm tra, yêu cầu thực hiện theo đúng
hƣớng dẫn ở trên.
+ Có thể cho đối tƣợng điều tra thử từ 1- 2 lần.
7.4.2. Bật xa tại chỗ (cm)
Mục đích: Nhằm đánh giá sức mạnh bột phát.
Đƣợc tiến hành ở hố nhảy xa hoặc trên thảm cao su trải trên mặt đất
phẳng.
Mô tả thực hiện test: Sinh viên đứng trên ván giậm nhảy, mặt hƣớng vào
hố nhảy, hai bàn chân song song với nhau, trọng tâm dồn đều vào 2 chân,
ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn, hai tay giơ lên cao, hạ thấp trọng tâm,
gối hơi khuỵu, gập chân, ngƣời hơi đổ về phía trƣớc, đầu hơi cúi, hai tay hạ
xuống và ra sau, dùng hết sức và phối hợp toàn thân, bật nhảy xa về phía
8

trƣớc, hai chân tiếp đất cùng một lúc.
Mỗi ngƣời thực hiện 3 lần, lấy thành tích cao nhất.
Kết quả đo bằng thƣớc kim loại có chiều đài 3m, thƣớc để từ vạch giới
hạn đến điểm chạm gần vạch giới hạn nhất của 2 gót chân. Chiều dài mỗi lần
bật nhảy đƣợc tính cm.
7.4.3. Dẻo gập thân (cm)
Mục đích: Để đánh giá độ mềm dẻo của cột sống.
Dụng cụ kiểm tra: Bục kiểm tra hình hộp, có thƣớc ghi sẵn ở mặt trƣớc,
thƣớc dài 50cm có chia thang độ cm ở hai phía. Điểm 0 ở giữa thƣớc (mặt
bục) từ điểm 0 chia về hai đầu thƣớc mỗi đầu là 25cm. Từ điểm 0 xuống dƣới
bục là dƣơng (+), từ điểm 0 lên trên bục là âm (-).
Cách thức kiểm tra: Đối tƣợng điều tra đứng lên bục (chân đất), tƣ thế đứng
nghiêm, đầu mũi chân sát mép bục, hai chân thẳng, mép trong hai bàn chân cách
nhau 20cm, đầu gối thẳng, từ từ cúi xuống, hai chân giữ thẳng, ngón tay duỗi
thẳng, long bàn tay úp, cố gắng dùng ngón tay giữa (ngón tay dài nhất) đẩy
thanh trƣợt dọc theo thƣớc đo, với sự cố gắng cao nhất của cơ thể.

có lệnh bắt đầu đến khi kết thúc 30s.
7.4.6. Đứng tƣ thế số 4 Rômbergơ (Giây)
Mục đích: Để đánh giá khả năng thăng bằng.
Cách thực hiện: Ngƣời đƣợc kiểm tra đứng thăng bằng dạng ―con én‖.
Khi thực hiện chân không đƣợc đi giày dép. Khi đứng thăng bằng trên một
chân, hai tay ngang, thân ngƣời và chân thăng bằng sau trên một đƣờng thẳng.
Yêu cầu tƣ thế ngƣời thực hiện là không chao đảo, tay không run, chân không
di động, cả chân trụ và chân sau đều thẳng.
Cách lấy kết quả: Tính thời gian từ khi sinh viên giữ thăng bằng mà thân
ngƣời không chao đảo, không run tay cho đến khi xuất hiện run tay chân. Kết
quả đƣợc tính bằng giây.
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây điện tử có độ chính xác đến 0,01s.
7.4.7. Chạy 30m xuất phát cao (s)
Mục đích: Nhằm đánh giá tố chất sức nhanh và sức mạnh tốc độ.
10

Sân bãi và dụng cụ kiểm tra:
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đo chính xác tới 0,01 (s), đƣờng chạy có
chiều dài thẳng ít nhất 45m, chiều rộng ít nhất 1,25m, sau đích ít nhất có
khoảng trống 10m để hoãn xung khi về đích.
Kết quả đƣợc tính bằng giây và chính xác đến 0,01 (s).
Ngƣời thực hiện đứng tại vạch xuất phát với tƣ thế xuất phát cao, khi
nghe lệnh xuất phát ngƣời thực hiện nhanh chóng rời vạch xuất phát, dùng
kĩ thuật chạy cụ li ngắn để chạy nhanh qua vạch đích. Đồng hồ bấm chạy
khi có lệnh xuất phát và bấm dừng khi ngƣời chạy chạm mặt phẳng thẳng
góc vạch đích.
7.4.8. Chạy con thoi 4x10m (s)
Mục đích: Nhằm đánh giá sức nhanh và khả năng phối hợp vận động.
Dụng cụ: đồng hồ bấm giây, sân có chiều dài l0m x l,25m, bốn góc có 4
vật chuẩn để quay đầu, khoảng trống 2 đầu đƣờng chạy ít nhất là 10m để đảm

lại và gọi y tế hỗ trợ. Sau khi kết thúc chạy vẫn yêu cầu đối tƣợng điều tra tiếp tục
chạy chậm hoặc đi bộ thả lỏng, tránh dừng lại đột ngột đề phòng ngất xỉu.
Các phƣơng pháp này nhằm xác định mức độ ảnh hƣởng của việc tập
luyện TDNĐ tới các tối chất thể lực.
7.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Với mục đích xác định đƣợc hiệu quả của từng phƣơng pháp luyện tập
TDNĐ tới các tố chất thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT
trƣờng Đại học Tây Bắc. Đề tài đã sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ
phạm tự nhiên. Đối tƣợng thực nghiệm đƣợc chia ngẫu nhiên thành 4 nhóm
mỗi nhóm 25 ngƣời trong đó đối tƣợng tham gia là 100 ngƣời (chỉ bao gồm
nam sinh viên năm thứ nhất khoa TDTT trƣờng Đại học Tây Bắc).
Mục đích của phƣơng pháp này là thông qua việc áp dụng bài tập TDNĐ
với các tần số nhạc khác nhau, từ đó kiểm nghiệm và đánh giá mức độ ảnh
hƣởng của từng tốc độ nhạc đó tới việc phát triển tố chất thể lực của đối
tƣợng nghiên cứu.
12

Trƣớc thực nghiệm chúng tôi tiến hành kiểm tra thể lực thông qua 9 test:
Bật xa tại chỗ (cm), chạy xuất phát cao 30m (giây), tƣ thế số 4
Rômbergơ (giây), chạy con thoi 4x10m (giây), đứng gập thân về trƣớc (cm),
lực bóp tay thuận (kg), nằm sấp chống đẩy (số lần), nằm ngửa co gối ngồi
dậy, trong 30 giây (tính số lần) và test Cooper (m) trên tất cả 4 nhóm thực
nghiệm và đối chứng. Dựa trên kết quả kiểm tra đƣợc xử lý bằng phƣơng
pháp toán học thống kê, đề tài phân bổ sinh viên một cách ngẫu nhiên thành 4
nhóm đảm bảo sự cân đối, đồng đều về số lƣợng và trình độ thể lực.
Chƣơng trình thực nghiệm đƣợc tiến hành trong một học kì, mỗi tuần 2
buổi tổng số 15 tuần (30 buổi), thời gian dành cho mỗi buổi tập là 100 phút
vào các tiết 1,2 buổi sáng.
+ Ở nhóm đối chứng:
Nội dung áp dụng là bài tập TDNĐ đƣợc tập với tốc độ nhạc từ 140 lần/

i



1

Trong đó
: Dấu hiệu tổng

X
: Giá trị trung bình
x
i
: Giá trị quan sát thứ i
n: số lƣợng đối tƣợng quan sát
Công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn.

x
= +
 
1
1
2




n
Xx
n



( với n

30 )
t =
B
C
A
C
BA
nn
XX

22


( với n
A
< 30 hoặc n
B
< 30 )
Trong đó:

2
c
là phƣơng sai chung và đƣợc tính theo công thức:


2

chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức" [9].
Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu của GDTC trong nhà trƣờng các cấp
gắn liền và góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục và đào tạo theo tinh
thần nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có
trí thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ và năng động sáng tạo.
Đã từ lâu, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi trọng vị trí công tác và tác dụng
của việc GDTC, coi nhƣ một mặt trong mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà
trƣờng XHCN. GDTC trong nhà trƣờng các cấp còn giữ vị trí quan trọng và
then chốt trong chiến lƣợc phát triển sự nghiệp TDTT.
GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo, đồng
thời là một bộ phận quan trọng của nền TDTT Việt Nam. GDTC trong trƣờng
học đang cùng với thể thao thành tích cao, thể thao quần chúng và các bộ
phận thể thao khác đảm bảo cho nền TDTT phát triển cân đối và đồng bộ, góp
phần thực hiện kế hoạch củng cố, xây dựng và phát triển TDTT Việt Nam.
15

Đảng và Nhà nƣớc ta từ lúc Cách mạng thành công năm 1945, đã quan tâm
đến việc giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện. Bác Hồ đã chỉ rõ: "Dân có
cường thì nước mới thịnh", "Vì lợi ích 10 năm trông cây, vì lợi ích trăm năm
trồng người". [38]
Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, đất nƣớc ta bƣớc vào giai đoạn
cách mạng mới, Đảng và Nhà nƣớc rất coi trọng và quan tâm xây dựng nền
TDTT Việt Nam mang tính: dân tộc, hiện đại, phục vụ đời sống và sức khoẻ
nhân dân. Sự hình thành và phát triển nền thể thao nƣớc ta cũng đã trải qua
các thời kỳ gắn liền với tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nƣớc.
Ngày 27/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể
dục, Ngƣời khẳng định vị trí sức khoẻ dƣới chế độ mới: "Giữ gìn dân chủ,
xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới
thành công. Mỗi một người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status