TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
LỜI NÓI ĐẦU
Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của con người. Các loại thức uống ngày nay
rất đa dạng. Người ta có thể phân loại thành nhiều cách khác nhau như đồ uống có cồn và
đồ uống không cồn. Hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất thức uống đang rất phát triển
tại Mỹ và một số nước Châu Âu. Ở nước ta ngành công nghiệp thức uống đang phát triển
một cách mạnh mẽ bởi lẽ thị trường tiêu thụ ở nước ta vô cùng dồi dào. Do đó ngành này
ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung có rất nhiều tiềm năng phát triển. Bên cạnh
ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát thì ngành công nghiệp sản xuất rau quả cũng
rất phát triển. Rau có vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của nhân dân ta. Rau sử
dụng làm thức ăn tươi hoặc sử dụng dưới dạng chế biến và làm nguyên liệu cho công
nghiệp thực phẩm, rau cung cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như:
vitamin, chất khoáng axít hữu cơ và nhiều chất bổ khác…Phát triển sản xuất rau còn có ý
nghĩa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm phát triển và là nguồn xuất khẩu
có giá trị. Sản xuất rau quả nói chung là ngành có hiệu quả và thu nhập khá cao trong
ngành trồng trọt. Có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc làm, góp phần
chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọ theo hướng đa dạng hóa sản phẩm với chất
lượng cao. Với ý nghĩa to lớn trên, rau được phát triển và trở thành một ngành trồng trọt
theo hướng đa dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao. Với ý nghĩa to lớn trên, rau được
phát triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu được trong nông
nghiệp.
NHÓM 1 TRANG 1
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
MỤC LỤC
NHÓM 1 TRANG 2
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
1. Tiềm năng phát triển của ngành nước giải khát.
1.1. Tiềm năng phát triển của ngành nước giải khát trong nước.
1.1.1. Tổng quan
1.1.1.1. Sơ lược về ngành nước giải khát –bia-rượu Việt Nam
Ngành nước giải khát-bia-rượu tại việt nam đã có từ lâu nhưng phát triển nhanh
Tiger ) và Carlsberg. Trong đó, năng lực sản xuất của SABECO và các công ty con,
công ty liên kết là 1,7 tỉ lít/năm. Công ty nghiên cứu thị trường Euromonitor International
năm 2011 ước khoảng 80% thị phần bia Việt Nam đang nằm trong tay 3 hãng SABECO,
HABECO và VB
Các hãng bia ngoại : 4 tập đoàn sản xuất bia lớn nhất thế giới là SABMiller,
Heineken, Carlsberg, China Resources Brewery Ltd đã có mặt trên thị trường Việt Nam.
Một số dòng bia ngoại chính như là Sapporo (Nhật), ABInBev (Mỹ)….vv
Mục tiêu xây dựng ngành đồ uống : Xây dựng Ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát Việt Nam thành một ngành kinh tế quan trọng, sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà
nước; các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát được sản xuất có chất lượng cao, có uy tín,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng về mẫu mã và chủng loại có thương hiệu
hàng hóa và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
1.1.1.2. Phân tích những điểm mạnh điểm yếu thách thức và cơ hội của ngành
nước giải khát-bia-rượu Việt Nam
Điểm mạnh
• Ngành Nước giải khát được đầu tư lớn và có tốc độ phát triển tốt trong thời gian qua.
• Sức tiêu dùng Việt Nam ngày càng mạnh.
• Thị trường lớn, cơ cấu dân số trẻ, năng động.
• Người tiêu dùng, đặc biệt giới trẻ, khá nhạy bén, tiếp thu tốt, và hiểu biết về thương hiệu.
• Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở Châu Á những năm gần
đây.
• Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành NGK, là động lực cho một thị trường
năng động & kích thích phát triển.
Điểm hạn chế
• Chênh lệch thu nhập lớn giữa thành thị và nông thôn, đi kèm với sự khác biệt đáng kể
trong cách thức mua sắm/ tiêu thụ.
• Cơ sở hạ tầng Việt Nam còn yếu, chưa bắt kịp được với tăng trưởng kinh tế.
NHÓM 1 TRANG 4
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
càng được nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
NHÓM 1 TRANG 5
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Năm 2012, mặc dù ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế nhưng ngành Bia –
Rượu – NGK Việt Nam vẫn đạt được kết quả đáng tự hào trong sản xuất, kinh doanh, với
mức tăng trưởng đạt 9,7%. Tuy mức tăng trưởng năm 2012 không bằng năm 2011
(16,4%), nhưng vẫn cao hơn mức tăng trưởng bình quân của sản xuất công nghiệp (4,8%)
và chỉ số ngành công nghiệp chế biến là 4,5%. Sản lượng sản xuất bia toàn Ngành năm
2012 đạt 2.832,359 triệu lít, tăng 8,02% so với cùng kỳ năm ngoái (năm 2011 là 2.620,7
triệu lít). Trong đó, HABECO đạt 612,519 triệu lít, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm 2011,
SABECO đạt 1.263 triệu lít, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái. Mức tăng trưởng của
ngành Rượu là 0,15%, ngành Nước giải khát là trên 9%. Ngành Bia – Rượu – NGK Việt
Nam đã cung cấp đủ hàng phục vụ cho thị trường, nộp ngân sách gần 1 triệu USD, giải
quyết việc làm cho khoảng 5-6 triệu lao động trên cả nước.
Năm 2013, ngành Đồ uống Việt Nam có bước tăng trưởng cao hơn so với năm
2012, sản lượng bia các loại tiêu thụ đạt 3 tỷ lít, nước giải khát đạt 4,4 tỷ lít, rượu sản
xuất công nghiệp tiêu thụ đạt 67,9 triệu lít, toàn ngành nộp ngân sách đạt hơn 22 nghìn tỷ
đồng, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động.
Bảng. Sản lượng tiêu thụ nước giải khát -bia-rượu qua các năm
2011 2012 2013
Nước giải khát (tỉ lít) 3.8 4.2 4.4
Bia (tỉ lít) 2.6 2.8 3
Rượu (triệu lít) 60.8 63.99 67.9
Bảng: Tóp 10 công doanh nghiệp đứng đầu 2010
Doanh nghệp Thị phần
1 Công ty SPVB (Trước đây là Pepsico VN và
IBC)
35.78
2 Công ty TNHH TM&DV Tân Hiệp Phát 18.54
NHÓM 1 TRANG 6
6 Công ty TNHH Red Bull Việt Nam 2.72
7 Công ty liên doanh Lavie 2.65
8 Công ty Cp NGK Chương Dương 2.12
9 Công ty TNHH CKL 1.68
10 Công ty CP nước khoáng Vĩnh Hảo 1.56
Bảng 4: Số lượng doanh nghiệp trong ngành qua các năm
NHÓM 1 TRANG 7
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Số lượng doanh nghiệp Tốc độ PT b/q (%/năm)
2000 2005 2011 2001-2005 2006-2011
Bia 122 163 210 5.97% 4.31%
Rượu 28 47 96 10.91% 12.64%
Nước giải khát 410 552 1435 6.13% 17.26%
Tổng cộng 560 762 1741 6.35% 14.76%
Biểu đồ: số lượng doanh nghiệp
Bảng: Cơ cấu doanh nghiệp sản xuất theo thành phần kinh tế
Khu vực 2000 2005 2011
DN nhà nước
32.7%
15.7% 8.7%
DN ngoài nhà nước 65.6%
79.5%
85.0%
DN vốn ĐTNN 1.7% 4.8% 6.3%
Bảng: Sản lượng một vài sản phẩm và tốc độ tăng trưởng
Đơn vị : triệu lít 2000 2005 2011 Tăng bình
quân( %/năm)
Đồ uống có gas 248.0
298.0
440.0 5.90%
loại
0.3
0.3 1.0
12.58%
1.1.3. Quy hoạch phát triển ngành bia – rượu – nước giải khát việt nam đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025 (bộ công thương)
1.1.3.1. Quan điểm phát triển
Phát triển ngành công nghiệp sản xuất bia, rượu, nước giải khát theo hướng bền
vững, chú trọng bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm cho người dùng và bảo vệ môi
trường sinh thái.
Áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong sản xuất bia, rượu, nước giải khát để
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng, nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm; tập trung xây dựng một số thương
hiệu quốc gia đối với sản phẩm bia, rượu, nước giải khát để cạnh tranh hiệu quả trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, dưới mọi hình thức để đẩy
mạnh sản xuất bia, rượu, nước giải khát đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của
xã hội.
1.1.3.2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tế
quan trọng, sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước; các sản phẩm bia, rượu, nước
giải khát được sản xuất có chất lượng cao, có uy tín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
đa dạng về mẫu mã và chủng loại có thương hiệu hàng hóa và khả năng cạnh tranh trong
quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
NHÓM 1 TRANG 9
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
b) Mục tiêu cụ thể
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành giai đoạn 2006-2010
các vùng nguyên liệu ở các địa phương.
c) Đối với ngành nước giải khát
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với thiết bị,
công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường;
Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát sử dụng nguyên liệu trong
nước gắn với việc xây dựng vùng nguyên liệu tại các địa phương. Trong đó, ưu tiên đối
với các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát
bổ dưỡng.
1.1.3.4. Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch vùng lãnh thổ
a) Quy hoạch sản phẩm
Sản xuất bia:
Giai đoạn 2008 - 2010: đến 2010 sản lượng bia đạt 2,5 tỷ lít.
NHÓM 1 TRANG 11
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Giai đoạn 2011 – 2015: đến 2015 sản lượng bia đạt 4,0 tỷ lít.
Giai đoạn 2015 – 2025: đến 2025 sản lượng bia đạt 6,0 tỷ lít.
Sản xuất rượu công nghiệp
Giai đoạn 2008 – 2010: đến 2010 sản lượng rượu đạt 80 triệu lít.
Giai đoạn 2011 – 2015: đến 2015 sản lượng rượu đạt 188 triệu lít.
Giai đoạn 2015 – 2025: đến 2025 sản lượng rượu đạt 440 triệu lít.
Sản xuất nước giải khát
Giai đoạn 2008 – 2010: đến 2010 sản lượng nước giải khát đạt 2 tỷ lít.
Giai đoạn 2011 – 2015: đến 2015 sản lượng nước giải khát đạt 4 tỷ lít.
Giai đoạn 2015 – 2025: đến 2025 sản lượng nước giải khát đạt 11 tỷ lít
Bảng 1: tóm tắt số liệu
2008-2010 2011-2015 2015-2025
Nước giải khát (tỉlit) 2.0 4.0 11
Bia (tỉ lít) 2.5 4.0 6.0
Rượu (triệu lít) 80 188 440
Biểu đồ: quy hoạch nước giải khát-bia-rượu việt nam
a. Giải pháp về thị trường
Đối với Nhà nước
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát biên giới, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
và lưu thông trên thị trường trong nước, để chống hàng lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng
kém chất lượng, không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia
giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu
quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở
rộng thị trường xuất khẩu.
Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Đối với các doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường. Tổ chức nghiên cứu thị
trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu, giữ vững và phát triển thị
phần, mở thêm thị trường mới.
NHÓM 1 TRANG 14
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Xây dựng và phát triển hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của
các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm
của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu để tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường trong nước và quốc tế.
Đối với Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát
Tập hợp các doanh nghiệp, tăng cường tổ chức cho hội viên tham gia các đoàn đi
khảo sát, thăm dò thị trường xuất khẩu sản phẩm, học hỏi kinh nghiệm ở nước ngoài.
Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương và chính quyền địa phương để
kiểm tra, giám sát và phản ảnh kịp thời với Chính phủ về biến động không bình thường
của thị trường để có biện pháp can thiệp.
b. Giải pháp xây dựng thương hiệu sản phẩm
Các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu cho các
giải khát theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát, kiểm tra. Các doanh nghiệp phải
đăng ký và công bố công khai tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của đơn vị mình.
Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi
trường, nghĩa vụ nộp thuế đối với các cơ sở sản xuất trong nước. Tổ chức kiểm tra, thẩm
định chất lượng sản phẩm xuất nhập khẩu theo tiêu chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật
pháp quốc tế.
NHÓM 1 TRANG 16
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Tăng cường quản lý nhà nước trong sản xuất và kinh doanh rươu, đặc biệt đối với
rượu nấu bằng phương pháp thủ công nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu
dùng. Tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008
của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu.
Bộ Công Thương phối hợp với Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam
xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam
theo từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung.
Để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, tránh đầu tư tràn lan phá vỡ quy hoạch
chung và gây lãng phí trong đầu tư, đối với dự án đầu tư sản xuất bia từ 50 triệu lít trở lên
phải có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Công Thương và trên 200 triệu lít phải có ý kiến của
Thủ tướng Chính phủ. Đối với dự án sản xuất rượu thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh
rượu.
Củng cố, phát huy vai trò của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam để
giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý ngành và là cơ quan đầu mối để tăng
cường mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế.
e. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Củng cố và nâng cao chất lượng các cơ sở nghiên cứu trong ngành bia, rượu, nước
giải khát để làm nòng cốt cho việc nghiên cứu chiến lược phát triển chung và nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới cho ngành nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
và xã hội.
Các doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư cán bộ và trang thiết bị phục vụ cho công
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu hoa học, vốn đầu tư
xây dựng hệ thống xử lý nước thải, hỗ trợ cho việc đầu tư vùng nguyên liệu phục vụ sản
xuất (đất và giá thuê đất)
Tổ chức thực hiện
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo phát triển ngành theo Quy hoạch
này sau khi được phê duyệt.
Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hóa, Thông tin và
Truyền thông theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công Thương giải quyết các
vấn đề liên quan:
Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ, khai thác nguồn vốn đầu tư cho các dự
án phát triển vùng nguyên liệu cho Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Ban hành tiêu chuẩn chất lượng bia, rượu, nước giải khát và phối hợp với các địa
phương tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực
phẩm, vệ sinh môi trường và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp (hoàn thành
trong vòng 3 năm tới).
Tăng cường quản lý, thông qua việc đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng, tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với
các cơ sở sản xuất kinh doanh bia, rượu, nước giải khát.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa Quy hoạch
phát triển Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam trên địa bàn tỉnh, thành phố;
tham gia với các Bộ, ngành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch
NHÓM 1 TRANG 19
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
này để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
Hiệp hộp Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương, các
địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch; hướng dẫn các doanh nghiệp
trong Hiệp hội chấp hành Quy hoạch và các quy định khác của pháp luật.
1.1.4.2. Rượu bia ngoại ồ ạt xâm nhập vào thị trường Việt Nam
Nếu thời gian tới ký hiệp định TPP, Việt Nam phải mở toang cánh cửa thị
trường,các biện pháp bảo hộ sẽ bị xóa bỏ, thuế rượu, bia, nước giải khát sẽ về mức 0%,
các sản phẩm nhập khẩu dễ dàng thâm nhập thị trường trong nước. Trong số các nước
tham gia TPP có nhiều quốc gia rất mạnh về xuất khẩu rượu bia, nước giải khát như Mỹ,
Nhật, Canada, Mexico, Chi lê Với các DN Việt Nam, cơ hội để thu hút đầu tư, mở rộng
thị trường không nhiều nhưng áp lực cạnh tranh là rất lớn.
Về rượu, rất khó để các DN Việt cạnh tranh với rượu nhập khẩu khi thuế suất thuế
nhập khẩu rượu về mức 0%. Khi đó, giá rượu nhập khẩu sẽ rất rẻ, có thể giảm trên 30%
so với hiện nay, trong khi một bộ phận người Việt Nam ưa thích sử dụng rượu ngoại nên
các lọaị rượu van … sẽ chiếm lĩnh thị trường.
Với bia, hiện có hai DN trong nước là Tổng công ty Bia Sài Gòn (Sabeco) và
Tổng công ty Bia Hà Nội (Habeco) nắm giữ khoảng 2/3 thị phần Lợi thế của các công ty
bia nội là sự có mặt lâu đời và đã đi vào tiềm thức của người dân, giúp các công ty này có
chỗ đứng và đánh bại những đối thủ yếu kém. Tuy nhiên, với với những tên tuổi tầm cỡ
như Sapporo (Nhật), ABInBev (Mỹ ) là một thách thức lớn .Hiện tại, tất cả các hãng bia
nội đều nằm ở phân khúc bình dân. Điều này phù hợp với túi tiền và nhu cầu của đa phần
người dân Việt Nam có thu nhập thấp. Tuy nhiên, khi đời sống nâng cao, nhiều người
chuyển sang dùng bia cao cấp thì bia nội sẽ mất dần thị phần. Hơn nữa, nếu những hãng
bia như Budweiser hay Sapporo hạ giá, bán rẻ gần bằng bia nội thì người tiêu dùng sẽ sẵn
NHÓM 1 TRANG 21
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
sàng móc hầu bao ra để uống bia ngoại thay vì bia nội, vì ưu thế chất lượng đang nghiêng
về bia ngoại.Nhìn vào toàn cảnh ngành bia Việt Nam, có thể thấy, không có một công ty
nào có sản phẩm đứng trong phân khúc bia cao cấp, cũng không thể cạnh tranh được với
những tên tuổi lớn, nổi tiếng. Trong tương lai không xa, nếu các hãng bia ngoại tấn công
xuống phân khúc thấp hơn thì khả năng các thương hiệu Việt chịu sự lép vế là một hệ quả
tất yếu.Hiện nhiều sản phẩm của các DN bia nội chẳng thay đổi điều gì, thậm chí chất
lượng còn đi xuống. Đây là những điểm yếu của bia nội khi cạnh tranh trong thị trường
mở cửa hoàn toàn và không ít DN sẽ khó giữ được thị phần như hiện nay.
cao. Thực tế cho thấy, tuy sản lượng chỉ bằng một nửa so với Sabeco, song lợi nhuận mà
Heineken thu về lại không kém Sabeco là mấy, khoảng trên 2.000 tỉ đồng mỗi năm.
Tương tự trong lĩnh vực nước giải khát, nhiều công ty ngoại tranh thủ mua vào các công
ty nội địa đã có thương hiệu hoặc đã xây dựng thành công hệ thống phân phối để thâm
nhập thị trường nhanh hơn. Uni-President đã thâu tóm thành công Tribico và hiện nắm
giữ Nhà máy Tribico Bình Dương với công suất 40 triệu thùng/năm. Kirin Holdings của
Nhật Bản đã thâu tóm Intefoods, công ty sở hữu thương hiệu trà bí đao Wonderfarm ở
Việt Nam, thành công.
Như vậy có thể thấy, dù đang chiếm ưu thế (ở phân khúc bình dân) nhưng cạnh
tranh tại thị trường nội địa trên lĩnh vực bia, nước giải khát hiện tại đã khá gay gắt. Vì
vậy việc giảm thuế xuống 0% khi VN tham gia TPP đang gây nên những lo ngại thực sự
cho các DN ngành này.
1.2. Tiềm năng của ngành công nghế chế biến nước giải khát thế giới
Tiềm năng của ngành nước giải khát được thể hiện qua các mặt sau:
• Sự gia tăng dân số toàn cầu.
• Kinh tế thế giới.
• Tình hình phát triển, doanh thu tiêu thụ nước giải khát toàn cầu.
• Xu hướng của thị trường nước giải khát, của người tiêu dùng nước giải khát trên
thế giới.
1.2.1. Sự gia tăng dân số toàn cầu
Dân số thế giới tiếp tục tăng và sẽ dần ổn định.
NHÓM 1 TRANG 23
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Hình . Dân số của một số khu vự trên thế giới (đơn vị tỷ người) giai đoạn 1950-2054.
Hình . Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số thế giới, giai đoạn 1975-2050.
Dân số thế giới dự kiến có thể lên tới 11 tỷ người vào năm 2100.
NHÓM 1 TRANG 24
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
Số liệu trên biểu đồ cho thấy tỷ lệ gia tăng dân số của mỗi quốc gia (màu lạnh là tỷ lệ
giảm, màu nóng là tỷ lệ tăng).