Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là một môn khoa học vô cùng lí thú đối với các em học sinh bởi các
em có thể khám phá được nhiều hiện tượng hóa học vừa hấp dẫn, vừa gần gũi với cuộc
sống xung quanh mình. Tuy nhiên, đó chỉ là một khía cạnh tích cực khi đề cập đến môn
hóa học. Bởi vì, học hóa không chỉ đơn giản là được quan sát thí nghiệm, giải thích các
hiện tượng mà học hóa phải kèm theo việc nắm vững các kiến thức lí thuyết và biết giải
nhiều dạng bài tập khác nhau. Có những em có năng khiếu, đam mê hay ít nhất có tính
cần cù, chăm chỉ thì học hóa vô cùng dễ dàng. Ngược lại, một số em cảm thấy khó khăn
và áp lực khi học môn hóa vì phải vận dụng kiến thức chương trước mới có thể giải
được bài tập của chương sau. Bên cạnh đó, có một số dạng bài tập cần có phương pháp
giải riêng mà kể cả học sinh khá giỏi đôi khi phải lúng túng, một số dạng bài tập có ý
nghĩa quan trọng, làm nền tảng xuyên suốt trong quá trình học hóa học của các em ở phổ
thông.
Về mặt lí luận, bài tập hóa học là một nội dung hết sức quan trọng giúp giáo
viên có thể kiểm tra, đánh giá kiến thức cũng như năng lực học tập của học sinh, từ đó
có thể kịp thời củng cố, bổ sung kiến thức cho học sinh yếu kém, đồng thời phát hiện,
bồi dưỡng học sinh giỏi của bộ môn. Hơn nữa, đó cũng là một công cụ hữu hiệu để giáo
viên có thể nhìn nhận lại phương pháp giảng dạy của mình mà điều chỉnh, sửa đổi để có
phương pháp mới tốt hơn, giúp học sinh dễ tiếp thu hơn.
Chính vì tính quan trọng của bài tập hóa học và mục tiêu trang bị cho học sinh
những kiến thức căn bản và toàn diện nhất để các em làm hành trang bước sang cấp ba
và xa hơn nữa, tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để đưa ra phương pháp giải bài tập đơn
giản, dễ hiểu, dễ nhớ nhất cho học sinh của mình. Sau quá trình tích lũy kinh nghiệm từ
việc giảng dạy của bản thân và học hỏi kinh nghiệm từ quý thầy cô đồng nghiệp, tôi đã
rút ra được một số phương pháp giải bài tập hiệu quả hơn so với phương pháp tôi đã áp
dụng trước đó.
Thông qua đề tài này, tôi xin giới thiệu những phương pháp mà tôi đã áp dụng
để quý thầy cô tham khảo, đóng góp ý kiến giúp tôi có thể khắc phục những hạn chế
1
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Khi làm ví dụ minh họa, nên cho học sinh tự giải những bước nào nằm trong
khả năng của các em (viết phương trình, tính số mol, khối lượng, thể tích, …) Bước nào
3
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
khó thì giáo viên mới hướng dẫn chi tiết hơn (tính khối lượng thực tế khi có hiệu suất,
lập hệ phương trình, …). Những bài ví dụ nên có tính chọn lọc cao để loại bỏ được
những nhầm lẫn mà học sinh thường mắc phải khi giải toán.
Bước 3, cho học sinh làm bài dựa theo bài mẫu. Có thể khuyến khích học sinh
thi đua với nhau bằng cách nộp bài để được tính điểm.
2. Những kĩ năng nền tảng cần trang bị cho học sinh trước khi giải toán hóa học:
Những kĩ năng nền tảng để học sinh vận dụng khi giải toán hóa học bao gồm:
- Vận dụng qui tắc đường chéo để lập nhanh công thức hóa học.
- Viết phương trình.
- Tính số mol, khối lượng, thể tích, nồng độ dung dịch,
Đây là những kĩ năng học sinh được hình thành từ năm lớp 8. Tôi xin chia sẻ
một số kinh nghiệm mà tôi đã tích lũy và học hỏi được khi rèn luyện cho học sinh như
sau:
a. Vận dụng qui tắc đường chéo để lập nhanh công thức hóa học:
Có 3 trường hợp thường gặp khi lập công thức hóa học:
- Trường hợp 1. Hai hóa trị bằng nhau: không ghi chỉ số. Ví dụ: Công thức
hóa học của hợp chất tạo bởi Ca(II) và SO
4
(II) là CaSO
4
, tạo bởi Na (I) và Cl (I) là
NaCl.
- Trường hợp 2. Hai hóa trị cùng là số chẵn: lấy hóa trị nguyên tố này làm chỉ
số nguyên tố kia, rồi chia mỗi chỉ số vừa chéo cho 2. Ví dụ: Công thức hóa học của hợp
chất tạo bởi Mn (IV) và O (II) được lập như sau:
Bước 2. Đếm số nguyên tử O:
Trước: 2O, sau: 3O, ta chéo như sau:
2Al + 3O
2
2Al
2
O
3
Bước 3. Đếm lại số nguyên tử Al: Trước phản ứng có 2Al, sau phản ứng có
4Al, ta chia số nguyên tử hai vế trước và sau cho 2, ta được 1Al (trước) và 2Al (sau),
chéo số nguyên tử thì kết quả là Al trước phải nhân thêm 2 và ta có kết quả như sau:
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
5
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
Phương pháp cân bằng này có thể không nhanh như phương pháp khác nhưng
nó gần gũi vì tương tự với cách lập công thức hóa học, có thể nói là chậm mà chắc.
c. Tính số mol, khối lượng, thể tích, nồng độ dung dịch:
- Để cho học sinh dễ dàng vận dụng công thức, chúng ta cần giới thiệu cho
học sinh bảng tóm tắt gồm tên đại lượng, kí hiệu và đơn vị tính của từng đại lượng để từ
đó học sinh dễ dàng xác định đề cho gì và cần tính gì.
Đại lượng Kí hiệu Đơn vị tính
Số mol n Mol
Khối lượng m g
Thể tích V ml hay lít
dd
- Nếu đề cho nồng độ phần trăm C% và khối lượng dung dịch – m
dd
thì ta phải tìm số
mol theo 2 bước:
+) Tìm khối lượng chất tan (m
ct
)
: m
ct
=
%100
%.Cmdd
+) Tìm số mol chất tan (n) theo công thức (1)
Bước 2. Viết phương trình hóa học (Phải cân bằng)
- Ghi tỉ lệ mol theo phương trình
- Thay số mol vừa tính được vào phương trình (ngay dưới CTHH của chất đó)
Bước 3. Tính số mol của các chất cần xác định khối lượng hoặc thể tích (theo quy
tắc tam suất: nhân chéo chia ngang)
Ví dụ: n
B
= 0,6 mol
2A + 3B 4C
2 3 4 (mol)
x=? 0,6 y = ?
7
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
nhân nhân
chia
2 1 2 (mol)
0,1 0,05 0,1 (mol)
m
ZnO
= n
ZnO
.M
ZnO
= 0,1 . 81 = 8,1 g
V
O2
(đktc) = n
O2
.22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
DẠNG 2. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (LOẠI TOÁN DƯ)
A. Nhận dạng: Từ đề bài tìm được số mol của cả hai chất tham gia phản ứng.
B. Các bước giải:
Bước 1. Tìm số mol từ dữ kiện đề cho
Bước 2. Viết phương trình phản ứng, ghi tỉ lệ mol, chừa 1 dòng
Bước 3. Lập tỉ lệ xác định chất hết, chất dư
8
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
t
o
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
Chất nào có tỉ lệ nhỏ hơn là chất hết, có tỉ lệ lớn hơn là chất còn dư
Bước 4. Thay số mol theo đề của chất hết lên trên phương trình (đúng cột chất hết). Suy
ra số mol của các chất khác trên phương trình theo qui tắc tam suất (nhân chéo chia
ngang)
Bước 5. Tính số mol dư của chất còn dư: n
1 2 1 1 (mol)
0,1 0,2 0,1 0,1 (mol)
Ta có tỉ lệ:
1
nFe
=
1
1,0
= 0,1 Vì
1
nFe
<
2
nHCl
nên Fe hết, HCl còn dư
2
nHCl
=
2
3,0
= 0,15 Tính theo số mol Fe
n
HCl dư
= 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
9
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
m
HCl dư
= 0,1 . 36,5 = 3,65 g
1
Bước 6. Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích mỗi chất trong hỗn hợp
(nếu có) theo công thức:
% V
1
=
Vhh
V1
. 100% %V
2
= 100% - %V
1
%m
1
=
mhh
m1
. 100% %m
2
= 100% - %m
1
10
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
C. Ví dụ:
Cho 20 lít hỗn hợp gồm etilen và metan (đktc) đi qua dung dịch Br
2
dư thì
thấy có 200ml dung dịch Br
2
(đktc) = 20 – 4,48 = 15,52 lít
%V
C2H4
=
20
48,4
. 100% = 22,4%
%V
CH4
= 100% - 22,4% = 77,6%
Loại 2. Toán hỗn hợp giải bằng cách lập hệ phương trình
A. Nhận dạng:
- Cả 2 chất trong hỗn hợp đều tham gia phản ứng hóa học và số mol tìm được từ đề bài
không thể thay trực tiếp lên trên phương trình hóa học nào cả.
B. Các bước giải:
Bước 1. Viết phương trình hóa học, dưới mỗi phương trình ghi tỉ lệ mol, chừa 1 dòng để
thay số mol
Bước 2. Đặt x, y lần lượt là số mol của từng chất trong hỗn hợp ban đầu (n
1
= x mol,
n
2
= y mol)
Bước 3. Thay x, y lên phương trình thích hợp, từ đó suy ra số mol các chất khác trên
phương trình theo x, y bằng quy tắc tam suất
11
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
Bước 4. Từ dữ kiện của đề lập hệ phương trình
Thường gặp:
1
+ V
2
= V
hh
(các thể tích khí được đo ở đktc)
22,4. n
1
+ 22,4. n
2
= V
hh
Giả sử có 3 lít hỗn hợp gồm C
2
H
2
và CH
4
ở đktc ta lập được phương trình:
22,4x + 22,4y = 3 (x, y lần lượt là số mol của C
2
H
2
và CH
4
)
Từ 2 phương trình vừa lập, ta tổng hợp lại thành hệ phương trình.
Bước 5. Giải hệ phương trình vừa lập, tìm được x, y.
Bước 6. Từ x, y vừa tìm được, tính khối lượng, thể tích hoặc thành phần phần
trăm về khối lượng, thể tích các chất theo yêu cầu đề bài.
2
+ 2H
2
O (2)
2 5 4 2 (mol)
y
2
5
y 2y y (mol)
12
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
t
o
t
o
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
Đặt x = n
CH4
y = n
C2H2
Theo đề ta có:
* m
CH4
+ m
C2H2
= 22
16x + 26y = 22 (*)
* V
CO2 (1)
+ V
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
m
sản phẩm thực tế
= m
sản phẩm lí thuyết
.
%100
%H
; m
chất tham gia thực tế
= m
chất tham gia lí thuyết
.
%
%100
H
V
sản phẩm thực tế
= V
sản phẩm lí thuyết
.
%100
%H
; V
chất tham gia thực tế
= V
chất tham gia lí thuyết
.
%
Giải
n
C6H5Br
=
157
6,125
= 0,8 mol
C
6
H
6
+ Br
2
C
6
H
5
Br + HBr
14
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Nhân 100
Chia 100
Fe
t
0
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
1 1 1 1 (mol)
0,8 0,8 (mol)
m
C6H6 lí thuyết
lượng, cho thể tích thì tính thể tích). Lưu ý đây là lượng lí thuyết vì được tính toán dựa
trên phương trình.
Bước 4. Tính hiệu suất của phản ứng theo qui tắc:
H% = x 100% (Vì H% ≤ 100%)
Trong đó:
15
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
m
số nhỏ
m
số lớn
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
- m là khối lượng của cùng 1 chất (1 giá trị đề cho, 1 giá trị tính từ bước 3)
- Có thể thay khối lượng m bằng thể tích V hoặc số mol (tùy đề)
C. Ví dụ:
Lên men 18 g glucozo thu được 8,28 g rượu etylic. Tính hiệu suất của phản ứng.
Giải
n
C6H12O6
=
180
18
= 0,1 mol
C
6
H
12
O
6
2C
, …. Trường hợp không thể tính số mol cụ thể thì
ta buộc phải tính số mol mà kết quả vẫn còn ẩn số. Ví dụ:
16
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Men rượu
30 – 32
0
C
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
+) Nếu đề cho 14 g kim loại R thì n
R
=
R
14
mol (Với R là khối lượng mol của R)
+) Nếu đề cho 26 g oxit R
2
O
3
thì n
R2O3
=
3.162
26
+R
=
482
26
+R
mol
8,10
(mol)
Từ phương trình ta có: m
RCl3
=
R
8,10
. ( R + 35,5 . 3) = 10,8 +
R
2,1150
g
Theo đề ta có: m
RCl3
= 53,4 g
10,8 +
R
2,1150
= 53,4
R
2,1150
= 42,6 R =
6,42
2,1150
= 27
Vậy R là nhôm (Al)
17
SKKN 2013 - 2014 Một số phương pháp giải bài toán hóa học giúp học sinh dễ tiếp thu
Trường THCS Bình Chánh GV Trần Thị Hồng Phương
KẾT LUẬN
Tôi vừa trình bày xong một số kinh nghiệm để hướng dẫn học sinh giải bài toán hóa học