Giáo án công nghệ lớp 11 trọn bộ - Pdf 24

Phần 1 : NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU ( 1 tiết)
A / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và
phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới, biết áp dụng đúng khoa học
kĩ thuật vào sx để không gây ô nhiễm môi trường mà đảm bảo cân bằng sinh thái.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III/ Dạy bài mới:
ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về nông, lâm,
ngư nghiệp, tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?
HOẠT ĐỘNG
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
(?) Theo em nước ta có những
thuận lợi nào để phát triển SX
nông, lâm ngư?
HS:+ Khí hậu, đất đai thích

dụng làm nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến?
(?) Phân tích bảng 1 có NX gì
về giá trị hàng nông sản, lâm
sản hỉa sản xuất khẩu qua các
năm?
HS: tăng
(?) Tính tỉ lệ % của SP nông,
lâm, ngư so với tổng giá trị
hàng hoá XK? Từ đó có NX
gì?
HS: tỉ lệ giá trị hàng NS so với
tổng giá trị XK lại giảm dần
(?) Điều đó có gì mâu thuẫn
không? Giải thích?
HS: + Giá trị hàng nông sản
tăng do được đầu tư
nhiều( giống, kĩ thuật, phân )
+ Tỉ lệ giá trị hàng nông
sản giảm vì mức độ đột phá
của NN so với các ngành khác
còn chậm
(?) Phân tích hình 1.2: so sánh
cơ cấu LLLĐtrong ngành
nông, lâm ngư so với các
ngành khác? ý nghĩa?
Quan sát biểu đồ về sản lượng
lương thực ở nước ta:
(?) Em hãy so sánh tốc độ gia
tăng sản lượng lương thực giai

đã được xuất khẩu ra thị
trường quốc tế
(?) Theo em tình hình SX
nông ,lâm ngư nghiệp hiện nay
còn có những hạn chế gì?
(?) Tại sao năng suất, chất
lượng SP còn thấp?
(?) Trong thời gian tới ngành
nông, lâm ngư nước ta cần
thực hiện những nhiệm vụ gì?
(?) Làm thế nào để chăn nuôi
có thể trở thành 1 ngành SX
chính trong điều kiện dịch
bệnh như hiện nay?
(?) thế nào là 1 nền NN sinh
thái?
20’
VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ,
cá basa
2/ Hạn chế:
- Năng suất và chất lượng sản phẩm còn
thấp
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ
sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ
sản còn lạc hậu và chưa đáp ứng được
yêu cầu của nền SX hàng hoá chất
lượng cao
III/ Phương hướng, nhiệm vụ phát triển
nông, lâm, ngư nghiệp nước ta
1. Tăng cường sản xất lương thực để

Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
- Biết được mục đích, ý nghĩa của cơng tác khảo nghiệm giống cây trồng.
- Biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kỹ thuật,
sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
- Sau nay biết vận dụng tri thức vào khảo nghiệm giống cây tốt phù hợp
khơng ảnh hưởng đến mơi trường và con người.
* Trọng tâm
Nắm được ý nghĩa và các loại thí nghiệm trong cơng tác khảo nghiệm
giống.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại.
- Rèn luyện tư duy hệ thống, so sánh, phân tích và rèn luyện phương pháp
tự học.
3. Thái độ
Có nhận thức đúng đắn về cơng tác khảo nghiệm, sản xuất giống.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
-Tranh chụp một số ruộng lúa đang làm thí nghiệm.
- Phiếu học tập nhóm.
2. Học sinh
- Phiếu học tập thảo luận nhóm.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cơng tác khảo nghiệm giống cây trồng.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Khơng kiểm tra – bài đầu chương trình học.
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS Thời

- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội
được so sánh với giống nào? So
sánh về chỉ tiêu gì?
- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra
kó thuật là gì? Thí nghiệm kiểm tra
kó thuật được tiến hành ở phạm vi
nào?
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
nhằm mục đích gì?
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
được tiến hành như thế nào là tốt
nhất?
5’
11’
11’
nghiệm giống cây trồng
1. Mục đích
Đánh giá khách quan chính xác và công
nhận kòp thời giống cây trồng mới phù
hợp với từng vùng và hệ thống luân canh.
2. Ý nghóa
- Nắm vững đặc tính yêu cầu và kó thuật
của giống mới.
- Sử dụng đúng và khai thác tối đa hiệu
quả của giống mới.
II. Khảo nghiệm giống cây trồng
1. Thí nghiệm so sánh giống cây trồng
a. Mục đích
- Xem chất lượng của giống mới so với
giống sản xuất đại trà.

thì được cấp giấy chứng nhận giống quốc
gia và được phép phổ biến sản xuất.
3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
a. Mục đích
- Tuyên truyền đưa giống mới vào sản
xuất đại trà.
b. Cách tiến hành
- Triển khai trên diện tích rộng lớn.
- Trong thời gian đó, cần tổ chức hội nghò
tại đòa điểm gieo trồng để khảo sát, đánh
giá kết quả.
- Phổ biến quảng cáo.
4. Củng cố
- Sử dụng các câu hỏi ở cuối bài để củng cố.
- Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng được tổ chức và thực hiện như
thế nào?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Xem trước bài mới và tìm hiểu về công tác sản xuất giống cây trồng ở
đòa phương.
Bài 3: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Biết được mục đích, trình tự và quy trình của công tác sản xuất giống
cây trồng.
- Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống cây tự thụ phấn.
b. Trọng tâm
Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn.
2. Kỹ năng

trồng được sản xuất tại đòa phương
em.
HS: Lúa, dừa, khoai mì, hoa màu,
một số loại cây ăn trái như xoài,
mía, mận, ổi,
GV: Hệ thống sản xuất giống cây
trồng gồm mấy giai đoạn? Kể tên.
HS: Có 3 giai đoạn là sản xuất hạt
siêu nguyên chủùng, hạt nguyên
chủng và hạt xác nhận.
GV: Tại sao giai đoạn 1 và giai
đoạn 2 phải sản xuất ở cơ quan
chọn tạo giống nhà nước cấp trung
ương?
HS: Vì hai giai đoạn này tạo ra hạt
có độ thuần, phẩm chất cao nên đòi
hỏi phải có cán bộ làm công tác
giống có trình độ, trang thiết bò hiện
đại nên chỉ có cơ sở sản xuất giống
trung ương mới đảm bảo được vấn
đề này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy trình
sản xuất giống cây trồng nông, lâm
nghiệp.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK và
thảo luận nhóm.
- Khi nào thì sản xuất giống theo sơ
đồ duy trì? khi nào thì sản xuất
7’
8’

III. Quy trình sản xuất giống cây trồng
1. sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
a. sản xuất giống cây trồng sinh sản
hữu tính.
* Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì
- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác
giống theo sơ đồ phục tráng?
- Giải thích hai quy trình nhân
giống.
- Tìm điểm giống và khác nhau
giữa 2 quy trình.
HS: Thảo luận, ghi nhận và trả lời.
Sau đó GV nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh. HS ghi nhận kết quả.
15’
giả cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên
chủng thì quy trình
+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (siêu
nguyên chủng), chọn cây ưu tú.
+ Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo
thành từng dòng.
chọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó là
hạt siêu nguyên chủng.
+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng
từ giống siêu nguyên chủng.
+ Năm thứ 4: Sản xuất hạt giống xác
nhận từ giống nguyên chủng.
* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng (SGK)
4. Củng cố
- Sử dụng các câu hỏi ở cuối bài để củng cố.

khác nhau
giữa 2 quy trình này là gì?
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS Thời
gian
Nội Dung
GV gi¶i thÝch kh¸i niƯm thơ phÊn
chÐo ( ®Ỉc ®iĨm, u, nhỵc) vµ lÊy vÝ
dơ vỊ 1 vµi ®èi tỵng thơ phÊn chÐo
(?) Ph©n tÝch h×nh 4.1 ®Ĩ lµm râ quy
trÝnh SX gièng ë c©y trång thơ phÊn
chÐo
15’
1/ S¶n xt gièng c©y tr«ng n«ng nghiƯp:
b/ S¶n xt gièng ë c©y trång thơ phÊn
chÐo:
- Vơ thø nhÊt:
+ Chän rng SX gièng ë khu c¸ch li,
chia thµnh 500 «
+ Gieo h¹t cđa Ýt nhÊt 3000 c©y gièng
SNC vµo c¸c «
+ Mçi « chän 1 c©y ®óng gièng, thu lÊy
h¹t vµ gieo thµnh 1 hµng ë vơ tiÕp theo
- Vơ thø 2: ®¸nh gi¸ thÕ hƯ chän läc:
+ Lo¹i bá tÊt c¶ c¸c hµng kh«ng ®¹t yªu
cÇu vµ nh÷ng c©y xÊu trªn hµng c©y ®¹t
yªu cÇu tríc khi tung phÊn
+ Thu h¹t cđa c¸c c©y cßn l¹i trén lÉn víi
nhau, ta cã l« h¹t SNC
- Vơ thø 3: Nh©n h¹t gièng SNC ë khu

dùng rõng gièng hc vên gièng
- LÊy h¹t gièng tõ rõng gièng hc vên
gièng SX c©y con ®Ĩ cung cÊp cho SX
- Gièng c©y rõng cã thĨ nh©n ra b»ng h¹t
hc b»ng c«ng nghƯ nu«i cÊy m« vµ gi©m
hom
4. Củng cố(5’)
- Sử dụng các câu hỏi ở cuối bài để củng cố.
- Theo các em thì ở đòa phương người ta thường áp dụng quy trình nhân
giống nào? Tạo được loại hạt nào?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Xem trước bài mới và tìm hiểu về sức sống của hạt.
Bài 5
Thực hành – XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
Xác đònh được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp.
b. Trọng tâm
Xác đònh xem tỉ lệ sống của lô hạt giống đó cao hay thấp.
2. Kỹ năng
Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
3. Thái độ
Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động
trong quá trình thực hiện.
II. Chuẩn bò dạy và học
1. Giáo viên
Chuẩn bò các vật liệu, dụng cụ, hóa chất như Sgk
2. Học sinh

HS xem cách pha.
HS: Quan sát và ghi nhận cách pha.
GV: Hạt có cấu tạo như thế nào?
Làm thế nào để biết hạt sống hay
5’
I. Chuẩn bò
- Dụng cụ: Đóa petri, kẹp, lam, lưỡi
lam, giấy thấm.
- Mẫu vật: Hạt lúa giống và hạt ngô.
- Hóa chất: Cồn 96
0
, nước cất, carmine,
H
2
SO
4
.
II. Quy trình
- Bước 1: Lấy 50 hạt giống cho vào đóa
Petri.
- Bước 2: Đỗ thuốc thử vào đóa petri
cho ngập hạt, ngâm trong 15 phút.
chết?
HS: Hạt trừ vỏ còn 2 phần chính là
phôi và phôi nhũ. Khi ta ngâm hạt
vào thuốc thử:
- Nếu phôi nhũ nhuộm màu thuốc
thử là hạt chết.
- Nếu phôi nhũ không nhuộm màu
thuốc thử là hạt sống.

- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm làm không tốt.
- Nhận xét kết quả của các nhóm.
- Tại sao hạt chết lại bò nhuộm màu thuốc thử?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Viết bài thu hoạch theo nhóm, tuần sau nộp.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong
nhân giống.
Kết qủa thí nghiệm
Tổng số hạt thí
nghiệm
Số hạt nhuộm màu
(Hạt chết)
Số hạt không nhuộm
màu (Hạt sống)
Tỉ lệ hạt
sống
Bài 6
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM
NGHIỆP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp
này.
- Hiểu được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo
giống cây trồng nông, lâm nghiệp.
- Hiểu được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
- Sản xuất ra giống cây giảm bệnh đỡ phải dùng thuốc hóa học gây ô nhiễm
môi t
* Trọng tâm

tế bào?
HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp với
nghe giảng để trả lời.
GV: Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô
tế bào là gì?
HS: Trao đổi, nghiên cứu SGK và trả
lời.
- Tế bào thực vật có tính toàn năng:
+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của
loài.
+ Tế bào có khả năng sinh sản vô
tính để tạo thành cơ thể mới.
- Có khả năng phân hóa, phản phân
hóa.
Hoạt động 2: Nghiên cứu quy trình
công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy
mô tế bào.
GV: Có mấy phương pháp tạo và
nhân giống?
HS: Cơ bản có phương pháp truyền
thống và phương pháp hiện đại.
GV: Phương pháp truyền thống được
thực hiện như thế nào? Ưu khuyết
điểm của phương pháp này.
HS: Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
và trả lời. Sau đó GV nhận xét và bổ
sung.
GV: Phương pháp hiện đại được thực
hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm
của phương pháp này.

giống bằng nuôi cấy mô tế bào
1. Phương pháp truyền thống
- Phương pháp: Lai, gây đột biến, gây
đa bội thể…
- Thành quả đạt được: Tạo được
nhiều giống cây trồng cho năng suất
cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu
lương thực, thực phẩm cho xã hội.
- Hạn chế: Thời gian quá dài.
2. Biện pháp công nghệ sinh học hiện
đại
- Phương pháp: Lai tế bào trần, nuôi
cấy tế bào phấn hoa…
- Ưu điểm: Chỉ trong thời gian ngắn
có thể tạo được giống cây trồng mới,
chất lượng cao với sản lượng lớn.
- Thành quả đạt được: Đã tạo được
giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn,
chuối, mía…
3. Quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào
a. Chọn vật liệu nuôi cấy
- Thường là tế bào mô phân sinh.
hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm
của phương pháp này.
HS: Thảo luận nhóm, nghiên cứu
SGK và trả lời. Sau đó GV nhận xét
và bổ sung.
GV: Dựa vào sơ đồ quy trình nhân
giống bằng nuôi cấy mô để giảng, đặt

Sau khi chồi cây đã ra rễ, tiến hành
cấy cây vào môi trường thích hợp.
g. Trồng thành cây giống trong môi
trường thông thường ở khu cách li
Sau khi cây phát triển bình thường &
đạt tiêu chuẩn giống, thì đưa cây ra môi
trường bình thường ở khu cách li.
4. Ý nghĩa
- Có thể nhân giống cây trồng ở quy
mô công nghiệp.
- Có hệ số nhân giống cao.
- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về
mặt di truyền và sạch bệnh.
4. Củng cố
- Sử dụng các câu hỏi ở cuối bài để củng cố.
- Đến giai đoạn 5 trong quy trình nuôi cấy mô thì cây đã hoàn chỉnh rồi, tại
sao không đem trồng liền mà phải đem ra vườn ươm?
5. Hướng dẫn học ở nhà: học bài, trả trả lời các câu hỏi Sgk, tìm hiểu
bài mới
Bài 7
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
Hiểu được keo đất là gì? Thế nào là khả năng hấp phụ của đất? Thế nào
là phản ứng của dung dòch đất và độ phì nhiêu của đất.
b. Trọng tâm
Nắm được vai trò và cấu tạo của keo đất, dung dòch đất.
2. Kỹ năng
Phát triển kó năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp.

thước rất nhỏ. Thế nào là keo đất?
HS: Keo đất là những phân tử có kích
thước nhỏ, 1 – 200nm, không tan
trong nước mà ở trạng thái huyền phù.
GV: Quan sát hình 27 SGK và cho
biết cấu tạo của keo đất.
HS: Keo đất có cấu tạo gồm 3 phần:
nhân, lớp ion bù và lớp ion mang
quyết đònh điện.
GV: Tại sao keo đất mang điện?
HS: Keo đất mang điện là do lớp ion
quyết đònh điện quyết đònh, lớp ion
này mang điện tích gì thì keo đất
mang điện tích đó.
GV: Hãy cho biết chức năng của keo
đất.
HS: Trao đổi ion trên bề mặt keo đất
với ion trong dung dòch đất.
GV: Keo đất có lợi ích gì cho cây
trồng?
HS: Keo đất giúp giữ chặt các ion
khoáng trong dung dòch đất, khi rễ cây
tiếp xúc với bề mặt keo đất thì rễ cây
sẽ hấp thu các ion khoáng cần thiết
cho cây.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng
của dung dòch đất và độ phì của đất.
GV: Thế nào là phản ứng của dung
7’
I. Keo đất và khả năng hấp phụ của

dòch đất?
HS: Có 3 loại: trung tính, axit và
kiềm.
GV: Hãy cho biết sự khác nhau của
độ chua hoạt tính và độ chua tiềm
tàng?
HS: Độ chua hoạt tính là do nồng độ
H
+
trong dung dòch đất gây nên, còn
độ chua tiềm tàng thì ngoài ion H
+
còn
có ion Al
3+
gây nên.
GV: Phải làm cách nào để cho đất bớt
chua?
HS: Để giảm bớt độ chua phải bón vôi
để loại trừ các ion gây chua, xây dựng
hệ thống thủy lợi hợp lý,
GV: Phản ứng kiềm của dung dòch đất
là gì?
HS: Là các phản ứng do sự thủy phân
các muối trong dung dòch đất gây nên,
có ion OH
-
.
GV: Phản ứng của dung dòch đất có
vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp?

Là độ chua do H
+
và Al
3+
gây nên.
2. Phản ứng kiềm của đất
a. Khái niệm
Là phản ứng thủy phân của các muối
trong đất.
b. ý nghóa
Dựa vào phản ứng của đất có thể bố
trí cây trồng cho phù hợp, bón phân,
bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của
đất.
III. Độ phì nhiêu của đất
1. khái niệm
- Các nguyên tố: N, P, K, Mg,…
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh
hưởng tích cực của hoạt động sản xuất
đến sự hình thành độ phì nhiêu của
đất?
HS: Thảo luận với nhau, kết hợp kiến
thức đã học để hoàn thành câu trả lời.
11’
Độ phì của đất là khả năng cung cấp
đồng thời và không ngừng nước, chất
dinh dưỡng, không chứa các chất độc
hại cho cây, bảo đảm cây đạt năng
suất cao.
2. Phân loại tùy theo nguồn gốc hình

- Mẫu vật: 3 loại đất đã nghiền nhỏ: cát, sét, thòt.
2. Học sinh
- Các loại đất để làm thí nghiệm: đất cát, đất sét, đất thòt.
- Xem trước bài mới ở nhà, tìm hiểu cách xác đònh độ pH của đất.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn đònh tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Keo đất là gì? Keo đất có cấu tạo như thế nào?
- Phản ứng của dung dòch đất là gì? Tại sao lại có đất phèn, đất mặn?
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS Thời
gian
Nội Dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên
tắc thí nghiệm.
I. Chuẩn bò
GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp.
GV: Giới thiệu mục tiêu của bài
thực hành, các dụng cụ, mẫu vật
hóa chất liên quan đến bài thực
hành.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK để
nắm rõ cách tiến hành thí nghiệm.
HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận
trình tự các bước tiến hành.
GV: Hướng dẫn lại các bước tiến
hành cho HS hiểu rõ hơn.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV: Chỉ HS cách cân đất và chuẩn
bò các thứ liên quan đến thí nghiệm.

giác thứ nhất, nước cất vào bình thứ hai,
50ml/bình.
- Bước 3: Lắc bình khoảng 15 phút.
- Bước 4: Dùng máy do pH để đo độ pH
của mẫu đất thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm
Mẫu đất Trò số pH
OH
pH
2
pH
KCl
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
4. Nhận xét, đánh giá
- Khen các nhóm, cá nhân làm tốt; nhắc nhở các nhóm, cá nhân làm
không tốt.
- Nhận xét kết quả của các nhóm.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Viết bài thu hoạch theo nhóm tiết sau nộp.
- Xem trước bài mới và tìm hiểu về các biện pháp cải tạo và sử dụng
đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá.
Bài 9
BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM
BẠC MÀU, ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Hiểu được tính chất của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hướng

tạo và sử dụng đất xám bạc màu.
GV: Cho HS thảo luận nhóm và cho
biết đất ở Việt Nam có những đặc
điểm chính nào?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
GV: Gọi HS nhận xét lẫn nhau, sau
cùng đánh giá và bổ sung cho hoàn
chỉnh.
GV: Đất bò bạc màu là đất như thế
nào? Phân bố nhiều ở đâu?
HS: Đất bạc màu là loại đất có màu
xám, xám trắng, tầng đất mặt mỏng,
nghèo mùn. Có nhiều ở trung du bắc
bộ, tây nguyên,
GV: Theo em có những nguyên nhân
nào làm cho đất bò bạc màu?
HS:
- Trồng lúa lâu đời tập quán canh tác
lạc hậu.
- Đòa hình dốc thoải.
GV: Tại sao canh tác lạc hậu lại làm
cho đất bạc màu?
HS: Do chúng ta chỉ trồng một loại
cây nhất đinh, không cải tạo đất
thường xuyên, bón nhiều phân hóa
học và hóa chất, làm cho đất bò chua,
bạc màu.
GV: Đất xám bạc màu có những tính
chất nào?
HS: Thảo luận, kết hợp SGK để trả

a. Biện pháp cải tạo
- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ
thống mương máng bảo đảm tưới
tiêu hợp lí.
- Cày sâu kết hợp bón phân hợp lí.
- Bón vôi cải tạo đất.

Trích đoạn Tiến trình giảng dạy: Aỷnh hửụỷng cuỷa thuoỏc hoựa hóc baỷo veọ thửùc vaọt ủeỏn quần theồ sinh vaọt Ảnh hửụỷng cuỷa thuoỏc hoựa hóc baỷo veọ thửùc vaọt ủeỏn mõi trửụứng Cheỏ phaồm naỏm trửứ sãu Khỏi niệm về sinh trưởng và phỏt dục ở vật nuụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status