1 Trường THPT Vĩnh Định
Tiết 01 Ngày soạn 21/8/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh phải giải thích được đặc điểm phát triển, cấu tạo cuả hệ rễ thích
nghi với chức năng hút nước và muối khoáng.
- Học sinh phải mô tả được cơ chế hút ở rễ và vận chuyển nước ở thân.
- Giải thích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch
gỗ cuả rễ, từ mạch gỗ cuả rễ lên mạch gỗ cuả thân và lên mạch gỗ cuả lá.
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến
quá trình hút nước.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng
cuả sinh giới.
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của
HS: hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm - chứng
minh, trực quan.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Tranh vẽ hình từ 1.1 đến 1.5 SGK
2.HS:Bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
nước trọng lực (cây
hút dễ dàng nhưng
cũng dễ rút xuống
các tầng sâu cuả đất)
và nước mao dẫn
(cây dễ sử dụng
nhất)
- Nước liên kết:
nước ngậm (bám
trên bề mặt keo, cây
không hấp thụ được)
và nước màng (khá
linh động, cây hấp
thụ được nhưng khó
khăn)
- Trao đổi
nước ở TV bao
gồm 3 quá trình:
Hấp thụ nước ở rễ,
vận chuyển nước ở
thân và thoát hơi
nước ở lá.
- Các quá
trình này có mối
quan hệ khăng khít
với nhau tạo nên
trạng thái cân bằng
nước cần thiết cho
sự sống cuả TV.
- HS nghiên
độ bền vững cuả hệ
thống keo trong chất
nguyên sinh cuả tế bào.
2. Nhu cầu nước
đối với thực vật
Cây cần một lượng
nước rất lớn trong suốt
đời sống cuả nó.
VD: Một cây ngô
tiêu thụ 200kg nước, một
hécta ngô trong suốt thời
kỳ sinh trưởng đã cần tới
8000 tấn nước. Để tổng
hợp 1g chất khô, các cây
khác nhau cần từ 200g
đến 600g nước.
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
3 Trường THPT Vĩnh Định
- Trình bày VD
về vai tyrò cuả nước
đối với thực vật?
HOẠT ĐỘNG
2:QUÁ TRÌNH
HẤP THỤ NƯỚC
Ở RỄ.
- Cơ quan hút
nước cuả cây là gì?
- Quan sát hình
1.1 và 1.2
- Trình bày các
cấu tạo và sinh lý
phù hợp với chức
năng nhận nước từ
đất:
+ Thành tế
bào mỏng, không
thấm cutin (không
có lớp mcutin).
+ Chỉ có một
không bào trung
tâm lớn.
+ Áp suất
thẩm thấu rất cao
do hoạt động hô
hấp cuả rễ mạnh.
- Nước tự do
(nước mao dẫn,
nước ngầm)
- Nước liên
kết (nước ngậm
trên bề mặt keo đất
và nước tẩm trong
keo đất)
Cây hấp
thụ được dạng
1. Đặc điểm cuả bộ
rễ liên quan đến quá
trình hấp thụ nước
- Cơ quan hút nước
cuả cây là rễ.
+ Gđ nước bị
đẩy từ mạch gỗ cuả
rễ lên mạch gỗ cuả
thân.
- Nước bị đẩy
từ rễ lên thân do một
lực đẩy gọi là áp suất
rễ thể hiện ở hiện
tượng nào?
- Tại sao nói
hiện tượng ứ giọt chỉ
xảy ra ở những cây
bụi thấp và ở những
cây thân thảo?
nước tự do và một
phần dạng nước
liên kết (nước liên
kết không chặt và
ở thể lỏng).
- HS nghiên
cứu và trả lời.
Cơ chế thẩm
thấu: nước đi từ
nới có áp suất
thẩm thấu thấp đến
nơi có áp suất
thẩm thấu cao (từ
thế nước cao đến
thế nước thấp).
+ Hiện tượng
điểm cuả con đường
vận chuyển nước ở
thân?
- Mạch rây: là
cột các tế bào hình
trụ nối đầu cuối với
1. Đặc điểm cuả
con đường vận chuyển
nước ở thân
- Nước và các chất
khoáng hoà tan trong
nước được vận chuyển
theo một chiều từ rễ lên
lá.
- Chiều cuả cột
nước phụ thuộc vào
chiều dài cuả thân cây.
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
5 Trường THPT Vĩnh Định
nhau, vách cuối cuả
các tế bào này bị
thủng thành các lỗ
rộng tạo nên phiến
rây.
- Mạch gỗ: các
tế bào nối đầu cuối
với nhau, các yếu tố
mạch mất đi hoàn
toàn và biến thành
một ống liên tục.
quá trình hấp thụ nước)
- Lực trung gian
(lực liên kết giữa các
phân tử nước và lực bám
giữa các phân tử nước
với thành mạch dẫn tạo
thành dòng nước liên
tục).
4.Củng cố:
N5- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động.
N5- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
Trắc nghiệm:
Câu 1: cây sống thủy sinh hấp thụ nước của môi trường bằng cấu trúc nào
của nó?
a. Lông hút của rễ chính
b. Miền sinh trưởng của rễ
c. Qua bề mặt các TB biểu bì của cây
d. Lông hút của các rễ bên
Câu 2: Nước từ đất vào tb lông hút của rễ theo cơ chế nào sau đây?
a. Cơ chế tích cực, đòi hỏi có sự cung cấp năng lượng
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
6 Trường THPT Vĩnh Định
b. Di chuyển từ môi trường ưu trương sang mt nhược trương
c. Di chuyển nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu
thấp
d. Cơ chế bị động không cần cung cấp năng lượng
Câu 3: Lông hút của rễ phát triển từ lọai tb nào sau đây?
a. Tb biểu bì
b. Tb vỏ ở rễ
c. Tb mạch gỗ ở rễ
-Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở.
- Đọc SGK bài tiếp theo.
V.RÚT KINH NGHIỆM.
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
8 Trường THPT Vĩnh Định
Tiết 02 Ngày soạn 23/8/2013 Dạy các lớp
11A1,2,3
Bài 2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh minh họa được ý nghĩa cuả quá trình thoát hơi nước.
- Học sinh trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với đặc
điểm cuả nó.
- Học sinh mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
- Học sinh giải thích được cơ sở khoa học cuả việc tưới nước hợp lý co
cây trồng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
-Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng
cuả sinh giới.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Kết hợp giảng giải + trực quan + vấn đáp
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:- Hình 2.1 và hình 2.2 SGK
2.HS:Bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
tại sao thoát hơi nước
là “tai hoạ” và tại sao
thoát hơi nước là “tất
yếu”?
- Vậy tại sao cây
phải thoát hơi nước?
GV: Một số
nhóm cây ở vùng khô
hạn, do khó lấy nước
được từ đất, để tiết
kiệm nước đến mức
tối đa nhóm cây này
phải đóng khí khổng
ban ngày và quá trình
cố định CO2 phải tiến
hành vào ban đêm.
- Thoát hơi nước
ở lá qua những con
đường nào?
- Sự thoát hơi
nước qua con đường
nào là chủ yếu?
GV: Số lượng khí
khổng trên bề mặt lá là
rất lớn. Mỗi mm2 lá
có tới hàng trăm khí
khổng và mặc dù diện
tích cuả toàn bộ khí
khổng chỉ chiếm gần
1% diện tích cuả lá
hơi nước qua
khí không là con
đường chủ yếu.
- Thoát hơi nước
làm giảm nhiệt độ bề mặt
lá.
- Khi thoát hơi nước
thì khí khổng mở, đồng
thời khí CO2 sẽ đi từ khí
khổng vào lá , đảm bảo
cho quá trình quang hợp
thực hiện bình thường.
2. Con đường thoát
hơi nước ở lá
a) Con đường qua
khí khổng
Đặc điểm:
- Vận tốc lớn
- Được điều chỉnh
bằng việc đóng, mở khí
khổng.
b) Con đường qua
bề mặt lá – qua cutin
Đặc điểm:
- Vận tốc nhỏ
- Không được điều
chỉnh
3. Cơ chế điều
chỉnh thoát hơi nước.
a) Các phản ứng
- Quả bóng cao
su có chỗ dày chỗ
mỏng, khi thổi khí vào
bóng thì chỗ nào sẽ
căng ra trước?
- Quan sát hình
2.1, hãy mô tả cấu trúc
cuả tế bào khí khổng,
từ đó trình bày cơ chế
đóng mở khí khổng?
GV: Quá trình
thoát hơi nước ở lá
được điều chỉnh rất
tinh tế bằng cơ chế
đóng mở khí khổng,
đã tạo ra một lực hút
rất lớn kéo cột nước từ
rễ lên lá.
Nguyên
nhân sự đóng
mở khí khổng:
- Ánh sáng
làm đóng ở khí
khổng
- Thiếu
nước hàm lượng
axit abxixic tăng
lên khí khổng
đóng lại
- Phản ứng
khổng rất dày, mép ngoài
mỏng, do đó:
- Khi tế bào khí
khổng trương nước khí
khổng mở rất nhanh.
- Khi tế bào khí
khổng mất nước khí
khổng đóng lại cũng rất
nhanh.
* Nguyên nhân:
+ Khi cây chiếu
sáng, lục lạp trong tế bào
tiến hành QH làm thay
đổi nồng độ CO2 và pH.
Kết quả, hàm lượng
đường tăng -> tăng áp
suất thẩm thấu trong tế
bào -> 2 tế bào khí khổng
hút nước và khí khổng
mở ra.
+ Hoạt động cuả các
bơn iôn ở tế bào khí
khổng -> làm thay đổi áp
suất thẩm thấu và sức
trương nước cuả tế bào.
+ Khi cây bị hạn,
hàm lượng ABA trong tế
bào khí khổng tăng lên ->
kích thích các bơm iôn
hoạt động -> các kênh
nước ở TV bao
gồm 3 quá trình:
Hấp thụ nước ở
rễ, vận chuyển
nước ở thân và
thoát hơi nước ở
lá.
HOẠT ĐỘNG
2:ẢNH HƯỞNG
CỦA MÔI
TRƯỜNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH TRAO
ĐỔI NƯỚC.
- Ánh sáng có
ảnh hưởng như thế
nào đến quá trình trao
đổi nước cho cây?
- Nhiệt độ ảnh
hưởng tới sự thoát hơi
nước cuả lá như thế
nào?
Nhiệt độ
ảnh hưởng tới cả
2 quá trình: hấp
thụ nước ở rễ và
thoát hơi nước ở
lá.
+ Nhiệt độ
1. Ánh sáng
Là tác nhân gây mở
+ Nhiệt độ
không khí:
- Nếu tưới
nước quá nhiều
(rễ không hô hấp
được do thiếu
ôxi) -> cây chết.
không khí
- Độ ẩm đất càng
cao thì sự hấp thụ nước
càng tốt.
- Độ ẩm không khí
càng thấp thì sự thoát hơi
nước càng mạnh.
4. Dinh dưỡng
khoáng
Hàm lượng các chất
trong đất ảnh hưởng đến:
- Sự sinh trưởng cuả
hệ rễ
- Áp suất thẩm thấu
cuả dung dịch đất.
- Thế nào là sự
cân bằng nước ở cây
trồng?
- Trạng thái cân
bằng nước dương là
gì?
- Thế nào là trạng
thái cân bằng nước
- Khi nào cần tưới
nước? Căn cứ vào chỉ
tiêu sinh lý về chế độ
nước cuả cây trồng: sức
hút nước cuả lá, nồng độ
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
13 Trường THPT Vĩnh Định
- Tưới bao nhiêu
nước?
- Tưới bằng cách
nào?
* Theo kinh
nghiệm dân gian, tại
sao không nên tưới
nước cho cây vào giữa
trưa khi trời nắng gắt?
- Đối với cây
trồng cạn có những
phương pháp tưới nào?
GV: phương pháp
4 và 5 là phương phát
tốt nhất vì vừa tiết kiệm
nước vưà làm ẩm
không khí, vưà đảm
bảo sự thoáng khí cuả
bộ rễ.
- Giữa trưa
khi trời nắng gắt,
khí khổng
thường đóng lại,
nào? Phụ thuộc vào
nhóm cây trồng khác
nhau và phụ thuộc vào
các loại đất.
4.Củng cố:
- Các con đường vận chuyển vật chất trong cây? Ý nghĩa của các dòng vận
chuyển đó?
- Trình bày cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển của mạch gỗ và
mạch rây?
5.Dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung.
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
- So sánh mạch gỗ và mạch rây theo hướng dẫn sau :
+ Đặc điểm giống nhau :
+ Đặc điểm khác nhau
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
14 Trường THPT Vĩnh Định
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo
Thành phần
dịch
Động lực
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
15 Trường THPT Vĩnh Định
Tiết 03 Ngày soạn 24/8/2013 Dạy các lớp
11A1,2,3
Bài 3: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
trình bày thí nghiệm
trong SGK.
Lấy
một cây nhỏ còn
Khi ta ngâm bộ rễ
vào dd xanh mêtilen,
các phân tử xanh
mêtilen hút bám trên
bề mặt rễ và chỉ dừng
lại ở đó, không đi vào
được trong tế bào, vì
xanh mêtilen không
cần thiết đối với tế
bào. Tính thấm chọn
1. Hấp thụ thụ
động
- Các nguyên
tố khoáng khuếch
tán theo sự chênh
lệch nồng độ nồng
độ từ cao đến thấp.
- Các iôn
khoáng hoà tan
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
16 Trường THPT Vĩnh Định
nguyên bộ rễ. Nhúng
bộ rễ đã rữa sạch vào
dung dịch xanh mêtilen.
Một lúc sau, lấy cây ra,
rữa sạch bộ rễ và lại
liên quan chặt chẽ với
quá trình hô hấp cuả rễ?
Từ đó đã chứng minh
điều gì?
lọc cuả màng tế bào
không cho xanh
mêtilen đi qua. Khi
nhúng bộ rễ vào dd
CaCl
2
thì các iôn Ca
2+
và Cl
-
sẽ bị hút vào rễ
cây và đẩy các phân tử
xanh mêtilen hút bám
trên bề mặt rễ vào dd,
làm cho dd có màu
xanh.
- Kết luận:
+ Cơ chế hút bám
trao đổi (hấp thụ bị
động)
+ Chứng minh
tính thấm chọn lọc cuả
màng tế bào.
- Có hai cách hấp
thụ iôn khoáng ở rễ:
thụ động, chủ động.
cây đều được vận
chuyển trái với quy
luật khuếch tán,
nghĩa là nó vận
chuyển từ nơi có
nồng độ thấp đến
nơi có nồng độ cao
ở rễ. Vì cách hấp thụ
này mang tính chọn
lọc và ngược với
građien nồng độ nên
cần có sự tham gia
cuả ATP và chất
mang.
HOẠT ĐỘNG
2:VAI TRÒ CỦA
- HS rút ra vai trò
1. Vai trò cuả
các nguyên tố đại
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
17 Trường THPT Vĩnh Định
CÁC NGUYÊN TỐ
KHOÁNG ĐỐI VỚI
THỰC VẬT.
- Sử dụng bảng vai
trò cuả các nguyên tố
đại lượng, vi lượng và
hỏi: các nguyên tố đại
lượng (N, K, P, S) và
các nguyên tố vi lượng?
- HS trả lời: Mg
2+
- HS nghiên cưú
SGK để trả lời
lượng
- Vai trò cấu trúc tế
bào
- Là thành phần
cấu tạo nên các đại
phân tử.
- Ảnh hưởng
đến tính chất hệ
thống keo trong chất
NS.
2. Vai trò cuả
các nguyên tố vi
lượng và siêu vi
lượng
- Là thành phần
không thể thiếu
được ở hầu hết các
enzim Hoạt hoá
cho các enzim.
- Liên kết với
các chất hữu cơ tạo
thành hợp chất hữu
cơ – kim loại (hợp
chất cơ kim). Hợp
chất này có vai trò
quan trọng trong quá
theo.
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
19 Trường THPT Vĩnh Định
Tiết 04 Ngày soạn 28/8/2013 Dạy các lớp
11A1,2,3
Bài 4: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển.
- Minh hoạ các quá trình biển đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ các phản
ứng hoá học.
- Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được
nhu cầu phân bón cho một thu hoạch định trước.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Kỹ năng tính toán cụ thể.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tích
cực chủ động trong học tập cuả học sinh.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV- Sử dụng hình 4 và sơ đồ trong SGK.
2.Bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
được hình thành như thế
nào?
- Vậy vai trò cuả
nitơ đối với đời sống thực
vật là gì?
chủ yếu hai dạng
nitơ trong đất: nitrat
(NO
3
-
và amôni
(NH
4
+
).
- Có 4 nguồn:
+ N2 cuả khí
bị oxi hoá
+ Quá trình cố
định nitơ khí quyển.
+ Quá trình
phân giải cuả các vi
sinh vật.
+ Nguồn phân
bón dưới dạng
amôn và nitrat.
+ N2 cuả khí bị
oxi hoá dưới điều
kiện to, áp suất cao.
+ Quá trình cố
2:QUÁ TRÌNH CỐ
ĐỊNH NITƠ KHÍ
QUYỂN
- Hảy nêu quá trình
cố định nitơ trong khí
- HS nghiên
cứu SGK để trả lời.
- Thực chất:
Đây là quá trình khử
nitơ khí quyển thành
dạng nitơ amôn: N
2
-> NH
4
+
- Đối tượng thực
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
21 Trường THPT Vĩnh Định
quyển?
+ Thực chất
+ Đối tượng thực
hiện
+ Cơ chế
- Hãy nêu điều kiện
để quá trình cố định nitơ
khí quyển có thể xảy ra?
Lưu ý:
+ Các vi khuẩn tự do
có thể cố định khoảng
chục kg NH4+/ha/năm.
3:QUÁ TRÌNH BIẾN
ĐỔI NITO CỦA CÂY
GV: cây hấp thụ
được từ đất cả 2 dạng nitơ
ôxi hoá (NO
3
-
và nitơ khử
(NH
4
+
), nhưng khi hình
thành các axit amin thì
cây cần NH
2
nhiều hơn,
nên cây có quá trình biến
đổi dạng NO
3
-
thành dạng
NH
4
+
.
- Hãy minh hoạ các
quá trình biến đổi nitơ
trong cây bằng hình vẽ và
các phản ứng hoá học?
- Vai trò của quá
+
+ 2e
-
NO
2
-
+
NAD(P)
+
+ H
2
O
NO
2
-
+ 6
Feređoxin khử + 8H
+
+ 6e
-
NH
4
+
+
2H
2
O
2. Quá trình
đồng hoá NH
3
- Axit fumaric + NH
3
Aspatic
- Axit ôxalô axêtic + NH
3
+ 2H
+
Aspactic
4.Cũng cố:
-Vì sao phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?
HS: Đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, không gây ô nhiễm môi
trường, không gây độc cho các SV khác khi sử dụng nông sản.
- Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
A- Hoạt hoá nhiều enzim
B- Thầnh phần của enzim
C- Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D- Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí.
5. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài
- Nghiên cứu bài mới
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
23 Trường THPT Vĩnh Định
Tiết 05 Ngày soạn 9/9/2013 Dạy các lớp
11A1,2,3
Bài 5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
CỦA HỌC
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
24 Trường THPT Vĩnh Định
SINH
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM
HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC NHÂN TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRAO ĐỔI
KHOÁNG VÀ NITƠ:
- Từ thí nghiệm cho HS
làm ở nhà, Tổ 1 và Tổ 2 nhận
xét kết quả TN1
- Nhận xét kết quả của
học sinh và nêu rõ vai trò của
ánh sáng
Đại
diện tổ 1
báo cáo kết
quả TN1, tổ
2 nhận xét
và bổ sung
IV. Ảnh hưởng
của các nhân tố môi
trường đến quá trình
trao đổi khoáng và
nitơ:
- Hệ rễ sinh
trưởng tốt, tăng diện
tích tiếp xúc và hút
bám của rễ
3. Nhiệt độ:
Khi tăng nhiệt
độ trong một giới hạn
nhất định, thì quá trình
hấp thụ chất khoáng
và nitơ tăng
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học
25 Trường THPT Vĩnh Định
- ?2. Ở đất phèn làm cây
trồng phát triển kém, vậy làm
thế nào để cải tạo đất phèn?
( Bón vôi làm thay đổi độ
pH của đất)
-?3. Tại sao khi chăm sóc
cây người ta thường xới đất?
( Làm thoáng khí)
-?4. Đất tơi xốp và
thoáng khí có ảnh hưởng như
thế nào đến sự sinh trưởng và
phát triển của TV?
( Nhiều khí cacbonic,
oxy )
- Trên cơ sở HS hiểu
được ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường đến dinh dưỡng
khoáng và nitơ.
ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2:
TÌM HIỂU QUÁ
TRÌNH BÓN PHÂN
HỢP LÝ
Trên cơ sở học sinh
Hs trả lời
II. Bón phân
hợp lý:
GV:Nguyễn Duy Phương-Môn Sinh học