nhận diện rào cản thực hiện cơ chế liên kết trách nhiệm giữa doanh nghiệp nhà nước và cộng động trong hoạt động quản lý xung đột môi trường do tác động của rác thải điện tử - Pdf 24

1

Nhận diện ra
̀
o ca
̉
n thư
̣
c hiê
̣
n cơ chế liên kết
trch nhiệm gia nh nưc, doanh nghiê
̣
p va
̀


̣
ng đồng trong hoa
̣
t đô
̣
ng qua
̉
n ly
́
xung đô
̣
t
môi trươ
̀


Content.

1. L do nghiên cu
Công nghiệp điện tử đã tạo nên một cuộc cch mạng trên khắp thế gii, ở đó cc
thiết bị điện tử đã đi vo cuộc sống thường nhật v đóng vai trò không thể thiếu trên
khắp địa cầu. Người ta cũng không thể nghĩ đến một cuộc sống hiện đại vi qu trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa lm thay đổi diện mạo của cc quốc gia nếu không có cc
sng chế điện tử xuất hiện. Song nền công nghiệp ny cũng đưa ti một loại hình rc
thải mi: e-waste, một trong nhng nguồn chất thải đng lo ngại cho sự pht triển của
nhân loại trong hiện v tương lai.
Theo bo co về thực trạng xử lý rc điện tử "Recycling from E-Waste to Resources"
của Chương trình môi trường - Liên Hợp Quốc vừa công bố ngy 22/2/2010, ngay trưc
cuộc họp của Hội đồng điều hnh Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc đã ưc
tính: Tại Liên minh Châu Âu các thiết bị điện tử được đưa vào thị trường năm 2005 đã
lên tới hơn 9.3 triệu tấn với tốc độ đáng lưu tâm, đặc biệt ở khu vực Đông Âu bao gồm:
44 triệu thiết bị gia dụng cỡ lớn, 48 triệu máy tính bàn và laptop, 32 triệu chiếc Tivi,
776 triệu bóng đèn. Tại Mỹ theo ước tính trong năm 2006 có hơn 34 triệu chiếc Tivi
được đưa vào thị trường, 24 triệu máy tính cá nhân và gần 139 triệu các thiết bị nghe
2

nhìn xách tay gồm điện thoại di động, máy nhắn tin, điện thoại thông minh đã được chế
tạo. Điều đng lưu ý ở đây l chỉ cch đó hơn 2 năm, cc thiết bị nghe nhìn xch tay vi
tốc độ tăng trưởng cao nhất chỉ mi đạt mức 90 triệu sản phẩm trong năm 2003, cc
chuyên gia lúc đó dự tính đến năm 2008 sẽ sản xuất được 152 triệu sản phẩm. Bo co
cũng công bố nhng dự tính “khổng lồ” về e-waste: năm 2020 lượng máy tính bị vứt bỏ
tại Nam Phi và Trung Quốc sẽ tăng 200-400% so với mức của năm 2007. Tại Ấn Độ
mức tăng trong khoảng thời gian tương tự là 500%.
1
Theo ưc tính của Hiệp hội Hệ

nước Anh mỗi năm có khoảng 1,5 triệu chiếc máy tính bị thải ra bãi rác tương đương
125.000 tấn thiết bị tin học. Canada năm 2005 thải ra 67.000 tấn máy tính, máy in, điện
thoại di động là những thứ rác điện tử chứa nhiều hóa chất độc. Tại các nước đang
phát triển lượng rác điện tử sẽ tăng gấp 3 lần vào năm 2011. Còn số điện thoại di động

1
http://www.khoahoc.com.vn/doisong/moi-truong/27102_Rac-dien-tu-hiem-hoa-voi-con-nguoi.aspx
3

thì sẽ vượt ngưỡng 2 tỷ chiếc vào năm 2012 trên thế giới, trong khi tuổi đời sử dụng của
chúng chỉ khoảng 2 năm. Bất chấp các quy định ngặt nghèo của các quốc gia phát
triển, các công ước quốc tế về xử l rác thải điện tử, hiện nay các bãi rác tập trung
đồ phế thải điện tử tại các nước đang phát triển vẫn trở thành một trong những
nhân tố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Sự gia tăng của e-waste trên ton thế gii nói chung, v mức độ nguy hại của chúng
vi xã hội ngy cng được khẳng định đã lm nảy sinh cc XĐMT liên quan đến loại
rc ny ở cc cấp độ từ địa phương, quốc gia đến vùng v liên vùng… Thực tế cho thấy,
cc biểu hiện của xung đột ny l vô cùng đa dạng, dù rằng chưa có nhiều chứng cứ rõ
rng chỉ ra mức độ cao điểm nhất của xung đột có thể xảy đến (như chiến tranh) nhưng
tầm quan trọng của việc nhận diện v xử lý cc xung đột ny đối vi cc nh hoạch định
chính sch, cc nh quản lý doanh nghiệp hay cc chính khch theo đuổi chiến lược
pht triển bền vng l thực tế không thể phủ nhận. Thông qua qu trình nhận diện được
XĐMT do e-waste gây ra, đnh gi được cấp độ xung đột, phạm vi của xung đột, từ
đó lý giải được nguyên nhân của việc xử lý xung đột, đặt nền tảng cho việc đề xuất cc
giải php xử lý xung đột một cch thỏa đng, đp ứng yêu cầu của qu trình pht triển
bền vng.
Việc thiết lập một hệ thống quản lý chất thải điện tử hiệu quả ở quy mô quốc gia v
quốc tế l yêu cầu tất yếu đối vi cc xã hội công nghiệp hiện đại nhằm giảm thiểu cc
tc động bất lợi của sự pht triển đến môi trường sống. Trên thế gii, nhiều quốc gia đã
by tỏ sự quan tâm sâu sắc v nhất qun đến vấn nạn e-waste, đồng thời đã có nhng

nhất 10 người chết và hơn 70.000 người phải điều trị vì hơi độc phát ra từ bãi rác chôn
quanh vùng Abidjan.
Không l một ngoại lệ, VN cũng cho thấy nhiều nỗ lực dù chưa thực sự hiệu quả từ
phía cc thiết chế nh nưc, thiết chế doanh nghiệp v thiết chế cộng đồng trong việc
giải quyết cc XĐMT do rc thải công nghệ gây ra. Cc nh hoạch định chính sch vẫn
nỗ lực đưa ra cc chính sch nhằm quản lý hoạt động BVMT nói chung, quản lý e-waste
nói riêng một cch có hiệu quả hơn, cc doanh nghiệp vẫn mong muốn thu được lợi
nhuận tốt nhất từ cc sản phẩm của mình m vẫn đảm bảo được cc tiêu chuẩn của nh
nưc, cộng đồng mong muốn muốn được hưởng thụ cc sản phẩm công nghệ cao song
lại không hi lòng về chất lượng môi trường sống … Rõ rng cc thiết chế ny vẫn chưa
tìm thấy một cch thức liên kết trch nhiệm nhằm pht huy sức mạnh của tổng thể hệ
thống xã hội cho qu trình pht triển bền vng. Vì vậy, thực tế XĐMT do rc thải điện
tử vẫn chưa được nhìn nhận dưi dạng cc cơ hội cho pht triển theo quan điểm của nh
kinh tế học Steiner (Đức) “Bằng cách hành động ngay từ bây giờ và lập kế hoạch cho
tương lai, nhiều quốc gia có thể biển những thách thức từ rác điện tử thành cơ hội kinh
tế”.
Vì vậy, nghiên cứu đề ti “Ra
̀
o ca
̉
n thư
̣
c hiê
̣
n cơ chê
́
liên kê
́
t tra
́

ng cu
̉
a ra
́
c tha
̉
i công nghê
̣
” l để nhìn nhận được cc ro cản trong
qu trình liên kết trch nhiệm gia cc thiết chế xã hội thông qua việc mô tả cc kiến
tạo xã hội đặc thù từ XĐMT do rc thải công nghệ tại VN. Qua đó góp phần đem lại
một tiếp cận dung hòa cho việc hình thnh cc cầu nối chính sch từ hoạch định đến
thực thi trong đời sống xã hội một cch hiệu quả hơn.
2. Lịch sử nghiên cu
Cc nghiên cứu về ro cản tập trung tìm hiểu nhng khó khăn, trở ngại, vưng
mắc của cc hoạt động xã hội, quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực của đời sống Tiếp
cận nghiên cứu ở lĩnh vực nông lâm nghiệp, Hiệp hội quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên v
ti nguyên thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources) tiến hnh module “Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền
vững và công bằng” trong khuôn khổ của Dự n “Tăng cường tiếng nói để có sự lựa
chọn tốt hơn” do Ủy ban châu Âu ti trợ, 2008. Nghiên cứu mô tả thực trạng ngnh lâm
nghiệp VN, thực tiễn luật php v quản trị rừng, luật tục v quản trị rừng, từ đó đưa ra
so snh về quản trị rừng theo quy định của php luật hiện hnh v thực tiễn p dụng
theo luật tục, đồng thời chỉ ra nhng tc động kinh tế xã hội ở mức độ rộng hơn đối vi
rừng v sinh kế.
Trong lĩnh vực BVMT v pht triển bền vng, chính phủ Nhật Bản đã hỗ trợ chính
phủ VN thông qua Cơ quan hợp tc quốc tế Nhật Bản (JICA) cho Chương trình hỗ trợ
ứng phó vi biến đổi khí hậu (SP-RCC). SP-RCC được xây dựng để đưa ra cc biện
php ứng phó vi biến đổi khí hậu ở VN sau khi đnh gi tình hình thực hiện cc hnh
động chính sch đặc thù của chính phủ VN trong 15 ngnh dễ bị ảnh hưởng của biến đổi

hiếm của tài nguyên. Kết quả là sự gia tăng khả năng XĐMT, đặc biệt đối với những tài
nguyên mà ở đó quyền sử dụng không được xác định rõ”; “Chính sách quản lý môi
trường đối với việc giải quyết XĐMT”, Lê Thanh Bình, 2000. Bi nghiên cứu nhằm tìm
kiếm cơ sở thực tiễn v lý luận cho việc giải quyết XĐMT dựa trên cc đề xuất trong
chính sch quản lý môi trường tại VN.
Trong nghiên cứu “Quản lý chất thải rắn tại VN”, Nguyễn Thảo, Đại học Colombia
phân tích: Trong thập kỉ trưc, tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cùng vi qu trình
đô thi hóa không được kiểm sot chặt chẽ đã đưa đến một loạt cc vấn đề cho hệ thống
quản lý chất thải rắn của VN, quản lý chất thải đang đứng trưc nhng thch thức về
môi trường nghiêm trọng. Không chỉ l sự tăng lên của lượng chất thải, m cc thnh
phần chất thải cũng đã có nhng biến đổi rất khc so vi trưc đây. Hệ thống quản lý
hiện tại đã bị qu tải do thiếu năng lực thể chế, nhân lực, nguồn lực ti chính thể hiện ở
tỉ lệ thu gom chất thải còn ở mức thấp, cc thiết bị xử lý đã không còn phù hợp. Nghiên
cứu ny phần no mô tả được cch tiếp cận trong quản lý XĐMT do chất thải rắn nói
chung tại VN, lm rõ được vai trò của cc bên liên quan trong quản lý chất thải rắn.
6

Nghiên cứu trọng tâm vo việc mô tả hiện trạng nhiều hơn l nỗ lực lm rõ lý do của
thất bại trong bi ton quản lý CTR.
Ủy ban điều phối giải quyết tranh chấp môi trường (The Environmental dispute
coordination commission) l cơ quan hnh chính được thnh lập 1/7/1972 l bộ phận
mở rộng của văn phòng Thủ tưng (theo quy định tại Điều 3 của Luật Tổ chức chính
phủ) từ việc st nhập Hiệp hội liên kết về đất đai v Hiệp hội đnh gi ô nhiễm môi
trường. Chức năng của cơ quan ny bao gồm: Giải quyết nhanh chóng v kịp thời cc
tranh chấp môi trường: Cung cấp cc dịch vụ hòa giải, dn xếp, phân xử, điều đình
nhằm giải quyết cc tranh chấp môi trường, Phối hợp việc sử dụng đất vi công nghiệp
khai khong : cân bằng gia việc sử dụng đất đai cho công nghiệp khai khong, khai
thc đã, thu nhặt sỏi vi lợi ích công cộng v việc sử dụng đất đai hiệu quả v phù hợp.
Thực hiện điều 14 Công ưc Basel của Liên hiệp Quốc (Basel convention) về kiểm
sot việc vận chuyển xuyên biên gii cc chất thải nguy hại v việc loại bỏ

ra gia cc đương sự: nh nưc, doanh nghiệp v cộng đồng thông qua việc hon bị cc
nguyên tắc định hưng chính sch có liên quan.
Nghiên cứu về xung đột môi tường do e-waste được đặc biệt quan tâm trong thế kỉ
XXI vi sự tiến bộ vượt bậc của cc thnh tựu về KH&CN. Cc nghiên cứu gần đây cho
thấy phần ln mối nguy hại do rc thải điện tử gây ra đối vi đời sống con người đều
được nhận thức ít nhiều ở đại bộ phận xã hội. Nghiên cứu cũng cho hay đến nay e-waste
không chỉ l một mối đe dọa của tương lai như nhng ưc đon trưc đây của nhiều
chuyên gia.
2
Nó đã trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hng ngy của cộng
đồng, hoạt động kinh doanh của cc doanh nghiệp, hoạt động quản lý của cc cơ quan
nh nưc, hoạt động xã hội của cc tổ chức dân sự.
Trong bi bo “E-waste: Cc vấn đề môi trường v Phương thức quản lý hiện tại”
của nhóm tc giả đến từ Trường ĐH Thrace, Hy Lạp cc vấn đề môi trường do e-waste
gây ra được xem xét một cch kh ton diện. Từ việc thống nhất cch hiểu về e-waste,
tc động gây ô nhiễm môi trường do việc chôn v xử lý e-waste, sự gia tăng e-waste
trên ton cầu cho đến cc cch thức quản lý e-waste ở một số quốc gia tiêu biểu được đề
cập một cch chi tiết v khúc triết. Cc kết quả được công bố trong bi bo cho thấy để
ứng phó vi vấn đề e-waste hiện nay nhóm tc giả tìm kiếm thông qua một số mô hình
kiểu mẫu về thúc đẩy vai trò của người sử dụng sản phẩm điện tử, cc tổ chức NGO, v
cơ quan quản lý nh nưc
3
.
Phần ln cc nghiên cứu về e-waste được thực hiện độc lập ở cc quốc gia vi
nhng đặc trưng riêng biệt về lao động, về công nghiệp điện tử, về mức sống của người
dân Nghiên cứu của Hiệp hội Viễn thông quốc tế về điện thoại di động v my tính c
nhân tại Philipine cho thấy từ 1991 đến năm 2007 cc sản phẩm ny đã tăng từ 34.000
đơn vị lên 52 triệu đơn vị, trung bình cứ 2 trong 3 người dân Philipine sẽ sở hu 1chiếc
điện thoại di động; từ năm 1991 đến năm 2006 số lượng my tính c nhân tăng từ 6300
đơn vị lên đến 6.3 triệu đơn vị; từ năm 1995-2005 khối lượng rc thải ny đã xấp xỉ 25

Philipine.
Hơn 20 năm pht triển kinh tế không kiểm sot đã đặt p lực ln ti nguồn ti
nguyên gii hạn của đất nưc Nhật Bản v sức khỏe của người dân ở nhiều vùng bị đe
dọa nghiêm trọng. Đối phó vi tình hình ny chính phủ Nhật đặt ra nhng tiêu chuẩn
môi trường rất nghiêm ngặt liên quan đến sự pht thải công nghiệp. Chính phủ đã ban
hnh nhng biện php hợp tc nhiều hơn l đối đầu vi công nghiệp, mức độ tuân thủ
môi trường ở Nhật nằm trong mức cao nhất thể gii. Chính phủ Nhật được đnh gi l
một trong nhng quốc gia tiên phogn trong hoạt động xử lý e-waste. Minh chứng rõ
rng nhất l việc ban hnh cc điều luật quy chuẩn khắt khe về hoạt động ny. Điều luật
Ti chế một số thiết bị gia dụng đặc thù được ban hnh ngy 1/4/2001 một l ví dụ về
nỗ lực thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả nguồn ti nguyên v năng lượng gi trị, cũng như
giảm thiểu lượng rc thải nguy hại thông qua hoạt động ti chế
5
. Ưc tính 80% e-waste
l thiết bị gia dụng đã được ti chế tại Nhật, rất nhiều cc kim loại quý đã được tho gỡ
v đưa vo quy trình ti sử dụng.
Nghiên cứu của Clara Lingren đến từ Học viện Môi trường ton cầu, Đại học
Nagoya, Nhật Bản cung cấp một bối cảnh cụ thể về thể chế quản lý e-waste qua nghiên
cứu trường hợp my tính đã qua sử dụng tại Nhật Bản v Thụy Điển. Tc giả mô tả một
cch chi tiết cc điều luật liên quan đến hoạt động ti sử dụng my tính cũ nói riêng, đồ
điện tử nói chung ở cấp độ quốc gia v quốc tế, song song vi qu trình chỉ ra thi độ v
hnh động của người dân vi vấn đề ny. Qua việc phân tích cc điều luật trong hon
cảnh cụ thể về kinh tế - xã hội, sự pht triển của KH&CN, tc giả đi đến nhận định về
giải php hợp tc gia người tiêu dùng, nh sản xuất v cc chính trị gia. Tuy nhiên giải
php hợp tc như thế no vẫn còn l một nội dung còn để mở trong nghiên cứu ny.
Trong cc nghiên cứu về giải quyết XĐMT do e-waste gây ra có thể nhắc đến
Nghiên cứu so sánh về hệ thống tái chế e-waste tại Nhật Bản, Hàn Quốc, và Đài Loan
từ tiếp cận trách nhiệm mở rộng của người sản xuất: Ngụ ý cho các nước phát triển
6
của nhóm tc giả Sung-Woo Chung v Rie Murakami-Suzuki. Nghiên cứu đã chỉ ra lý

đến nhng nỗ lực về giải php công nghệ nhằm giải quyết việc tận thu v ti sử dụng e-
waste hơn l tìm ra phương thức xử lý e-waste một cch ton diện. Năm 2009 đề
ti “Pht triển công nghệ ti chế chất thải điện tử v thiết bị điện tử” ti trợ bởi Dự n
hợp tc vi Viện Ti nguyên v Khong sản Hn Quốc (KIGAM) cũng cho thấy cch
tiếp cận tương tự trong quản lý e-waste tại VN.
Trong bi bo “Vấn đề rc thải điện tử (Ewaste) – XĐMT gia cc nưc công
nghiệp v cc nưc đang pht triển” của Trương Việt Trường đăng tải trên Tạp chí Môi
trường Số 8/2011, H Nội nêu bật vấn đề về XĐMT do rc thải điện tử gây ra gia hai
bên đối khng: cc nưc pht triển v cc nưc đang pht triển. Qua cc phân tích về
thực trạng e-waste ngy cng gia tăng v có xu hưng nhập khẩu vo cc nưc đang
pht triển như VN, tc giả nhận diện cc tc động về kinh tế, về xã hội, môi trường v
sức khỏe do e-waste đưa lại, đồng thời nhấn mạnh giải php gắn trch nhiệm xử lý e-
waste cho nh sản xuất như cch thức tối ưu nhằm giải quyêt xung đột. Tuy nhiên, bi
bo mi chỉ dừng ở mức đề xuất vấn đề XĐMT do rc thải điện tử gây ra tại VN, nêu
một vi khuyến nghị về chính sch quản lý xung đột m chưa xc định được gii hạn
trch nhiệm của cc bên liên quan trong việc xử lý xung đột.
Kết quả tổng hợp cc nghiên cứu về XĐMT nói chung, XĐMT do e-waste gây ra
nói riêng cho thấy chưa có nghiên cứu no xc định rõ rng trch nhiệm của cc bên
trong xử lý loại hình xung đột ny, qua đó nhận diện được ro cản trong liên kết trch
nhiệm gia doanh nghiệp, cộng đồng v nh nưc nhằm đi đến một phương thức quản
lý môi trường hưng đến pht triển bền vng. Do vậy nghiên cứu ny sẽ tập trung vo
việc lm sng tỏ: Nhận diện ra
̀
o ca
̉
n thư
̣
c hiê
̣
n cơ chê

xung đô
̣
t môi trươ
̀
ng do
tác động của rác thải điện tử
3. Mc tiêu nghiên cu
Chỉ ra được yếu tố, tc nhân ngăn cản sự liên kết trch nhiệm của cc thiết chế
nh nưc, doanh nghiệp v cộng đồng trong việc xử lý XĐMT do e-waste gây ra tại
VN.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
o Chỉ ra được cc hình thức tồn tại của XĐMT do e-waste gây ra tại VN:
XĐMT do e-waste được nhìn nhận dựa trên việc nhận diện kiến tạo xã hội
10

của xung đột, trong đó, nội dung quan trọng nhất l nhận diện nhng tc động
của XĐMT dẫn đến nhng biến đổi về chất lượng sống, lối sống, cch tổ
chức hoạt động xã hội v bản thân cấu trúc xã hội. Từ đó chỉ ra cc dạng
XĐMT do e-waste.
o Nhận diện được vai trò, trch nhiệm xử lý XĐMT do e-waste gây ra của cc
đương sự
o Thực trạng cơ chế liên kết trch nhiệm trong xử lý XĐMT do e-waste tại VN
o Nhận diện được cc ro cản cho cơ chế liên kết trch nhiệm trong xử lý
XĐMT do e-waste tại VN
4. Phạm vi nghiên cu và mẫu khảo sát
- Phạm vi về thời gian: Chuỗi sự kiện được đề cập trong nghiên cứu nằm trong
khoảng thời gian từ năm 2000 – 2011.
- Phạm vi không gian: Cc sự kiện về XĐMT do e-waste gây ra tại VN
- Mẫu khảo st: Cc số liệu v biểu đồ được phân tích v tổng hợp từ số liệu cung cấp
bởi Tổng cục Thống kê VN, cc nghiên cứu về thực trạng e-waste tại cc nưc Châu

tra về sản lượng sản phẩm điện tử tại VN, công nghiệp phụ trợ thúc đẩy sự pht triển
của ngnh điện tử tại VN
- Phương php quan st: Tiến hnh quan st động thi của một số doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm điện tử, cc cơ sở thu gom phế liệu điện tử, cc cửa hng thu gom đồ
điện tử, cc bãi rc xử lý có chôn lấp CTR tại VN trưc vấn nạn e-waste, quan st
cch thức sử dụng sản phẩm điện tử của người dân VN
- Phương php phỏng vấn sâu đối vi đại diện cơ quan quản lý nh nưc về ti
nguyên v môi trường, đại diện doanh nghiệp v tổ chức dân sự trong lĩnh vực ti
nguyên v môi trường, cc chuyên gia trong lĩnh vực xã hội học về khoa học, công
nghệ v môi trường.
18 chuyên gia trong lĩnh vực liên ngnh về xã hội học Khoa học, Công nghệ v Môi
trường, 25 cn bộ quản lý trong lĩnh vực quản lý ti nguyên v môi trường, doanh
nghiệp v đại diện tổ chức dân sự trong lĩnh vực ti nguyên v môi trường.
- Phương php tiếp cận của đề ti: Nghiên cứu sử dụng cch tiếp cận logic v hệ
thống trong qu trình thu thập luận cứ v chứng minh giả thuyết nghiên cứu về vấn
đề liên kết trch nhiệm trong xử lý XĐMT do e-waste. Cch tiếp cận ny đảm bảo
việc xem xét cc sự kiện nghiên cứu trong hệ thống cc mối liên hệ tương tc thực
tiễn vi vai trò của cc bên liên quan, trong hệ thống luật php về quản lý môi
trường nói chung, quản lý chất thải điện v điện.
8. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về XĐMT, e-waste v cc thiết chế nh nưc, doanh nghiệp v
cộng đồng
Trong phần cơ sở lý luận của đề ti, tc giả đã tập trung lm rõ nội hm của cc khi
niệm v lý thuyết khoa học của đề ti dựa trên việc phân tích cc quan điểm, định nghĩa
của nhiều học giả, đồng thời chỉ ra cch tiếp cận phù hợp cho đề ti ny gồm:
- Thứ nhất, đề ti đề cập đến cc khi niệm tương đối phổ biến trong cộng đồng
nghiên cứu về môi trường như khi niệm ro cản, khi niệm XĐMT, khi niệm e-
waste, vai trò của nh nưc, doanh nghiệp, xã hội trong xử lý XĐMT
- Thứ hai, đề ti đi tìm hiểu một khi niệm kh mi mẻ trong gii học thuật, xuất hiện
vo giai đoạn thịnh trị của cc nghiên cứu pht triển bền vng trong thế kỉ XXI: đạo

chính sch môi trường. Nghiên cứu chỉ ra hệ thống cc văn bản chính sch trong
nưc v quốc tế có liên quan đến quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải
sinh hoạt tại VN, đồng thời cho thấy hệ thống thực thi đối vi quản lý e-waste hiện
nay chưa thể hiện được một trch nhiệm độc lập v cụ thể.
- Thứ hai, nghiên cứu đã phân tích trch nhiệm xử lý XĐMT của doanh nghiệp sản
xuất thiết bị điện tử, cơ sở thu gom, v xử lý chất thải nguy hại nói chung, e-waste
nói riêng nhằm chỉ ra cc vai trò của doanh nghiệp trong nỗ lực hoạt động đem lại
lợi ích kinh tế cho xã hội, đồng thời tham gia tích cực vo công tc BVMT. Bên
cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra nhng khó khăn trong thực tế hoạt động của doanh
nghiệp dẫn đến khả năng lm gia tăng XĐMT do tc động của e-waste hơn l xử lý
được chúng.
- Thứ ba, trch nhiệm giải quyết XĐMT do tc động của e-waste của cộng đồng được
phân tích từ ba vai trò: c nhân, nhóm xã hội v cc tổ chức NGO. Nghiên cứu chỉ
ra tầm quan trọng v hiệu quả từ việc tham gia của cộng đồng vo công tc BVMT
nói chung, xử lý XĐMT do e-waste gây ra tại VN nói riêng. Từ đó cho thấy việc
pht huy trch nhiệm của cộng đồng l cốt lõi cho xử lý XĐMT một cch tối ưu.
Từ việc nhìn nhận trch nhiệm của cc bên liên quan trong hoạt động xử lý XĐMT
do tc động của e-waste tại VN, nghiên cứu tiếp tục phân tích thực trạng XĐMT cụ thể
do e-waste gây ra, đồng thời chỉ ra mức độ liên kết trch nhiệm gia nh nưc, doanh
nghiệp v cộng đồng trong xử lý xung đột ny:
- Thứ tư, chương 2 đưa đến một bức tranh ton cảnh về ô nhiễm môi trường do chất
thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt tại VN đã v đang ảnh hưởng tiêu
cực như thế no đến môi trường sống, v sức khỏe của con người. Thông qua đó,
nhận diện cc XĐMT được kiến tạo từ hnh vi của doanh nghiệp trong sản xuất sản
phẩm điện tử, cc cơ sở thu gom v xử lý e-waste, của cc cơ quan hoạch định v
13

thực thi cc chính sch môi trường, của cc c nhân, cc nhóm xã hội v cc tổ chức
NGO đối vi e-waste tại VN hiện nay. Cc xung đột được xc định gồm:
o Xung đột gia cc doanh nghiệp về nguồn nguyên liệu cho sản xuất thiết bị điện

thch thức. Cc trch nhiệm môi trường được thực hiện một cch rời rạc, thiếu định
hưng, v quan trọng nhất l XĐMT sẽ nảy sinh khi nguyên tắc lấy cộng đồng lm
nền tảng cho xu hưng pht triển bền vng không được coi trọng đúng mức.
- Chương 3: Ro cản thực hiện cơ chế liên kết trch nhiệm gia nh nưc, doanh
nghiệp v cộng đồng trong giải quyết XĐMT do e-waste tại VN
Phân tích chương 3 nhằm lm sng tỏ cc ro cản liên kết trch nhiệm trong xử lý
XĐMT gia nh nưc, doanh nghiệp v cộng đồng tại Việt Nam.
- Thứ nhất, cc ro cản liên kết trch nhiệm được phân tích cụ thể vi nhng dẫn
chứng v minh họa bởi cc luận cứ thực tế trong chương 3 gồm:
14

o Sự thiếu vắng cc nguồn lực xã hội trong xử lý xung đột;
o Xung đột lợi ích gia cc bên liên quan trong xử lý XĐMT
o Sự lệch chuẩn đạo đức bền vng của nh nưc, của doanh nghiệp, v của cộng
đồng;
o Hạn chế về năng lực hoạch định v thực thi chính sch của nh nưc.
- Thứ hai, qu trình phân tích cc ro cản đã chỉ ra đôi khi cc ro cản được minh
chứng bởi cc sự kiện có có nhiều điểm tương đồng, song việc tch biệt cc ro cản
một cch tương đối giúp nhìn nhận rõ hơn sự vi phạm cc nguyên tắc trong quản lý
ti sản chung của xã hội theo lý thuyết của Elinor. Trong đó, thực tế cho thấy vai trò
của cộng đồng trong quản lý e-waste chưa được đnh gi v sử dụng một cch phù
hợp, do đó qu trình xử lý XĐMT đã vi phạm cc nguyên tắc:
o Không xc định được ranh gii trch nhiệm của cc bên liên quan trong xử lý e-
waste.
o Thiếu cc quy định, cc chính sch hưng dẫn quản lý e-waste tại VN.
o Thiếu sự gây dựng cc hnh động tập thể để cộng đồng có quyền tham gia vo
qu trình ra quyết định xử lý e-waste; hệ thống quản lý nh nưc còn thiếu tính
dân chủ, công khai, minh bạch.
o Cơ chế gim st v xử lý của cộng đồng chưa được hình thnh
o Sự trừng phạt không mang tính răn đe, v thiếu kết nối vi cc nguyên tắc xử

l một bộ phận của gii tự nhiên, nhưng vi ưu thế l chủ thể có tư duy v hnh động,
v vì vậy con người tìm mọi cch để tc động, biến đổi tự nhiên đp ứng cho cc nhu
cầu ngy cng tăng cao. Nhận thức về mối quan hệ gia con người v tự nhiên l điều
cần thiết để hình thnh một lối ứng xử, một nền đạo đức bền vng. Cuối thế kỉ XIX
trong tc phẩm “Phép biện chứng của tự nhiên”: “không nên quá khoái chí về những
thắng lợi của chúng ta đối với giới tự nhiên. Giới tự nhiên sẽ trả thù lại chúng ta về mỗi
thắng lợi đó’, “chúng ta hoàn toàn không thống trị giới tự nhiên như một kẻ xâm lược
thống trị một dân tộc khác, như một người sống bên ngoài giới tự nhiên, mà trái lại,
chúng ta thuộc về giới tự nhiên và chúng ta nằm trong giới tự nhiên và tất cả sự thống
trị của chúng ta đối với giới tự nhiên bao hàm ở chỗ là chúng ta khác với tất cả các sinh
vật khác, biết nhận thức được những quy luật của giới tự nhiên và sử dụng những quy
luật đó một cách đúng đắn”. Đây phải được xem l một tư tưởng tiêu biểu chi phối hoạt
động của con người, lối ứng xử của con người vi thiên nhiên, sự hình thnh cc chuẩn
mực đạo đức sinh thi hưng ti nhng nỗ lực pht triển bền vng.

References.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

1. Lê Thị Minh Ánh (2005), Thực hiện quyền tự chủ của cộng đồng trong quản lý môi
trường
cấp cơ sở ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngnh Quản lý KH&CN, H Nội
2. Bộ Khoa học v Công nghệ (2009), QCVN 4: 2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia an
ton đối vi thiết bị điện v điện tử ban hnh theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN
ngy
30 thng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học v Công nghệ.
3. Bộ Ti nguyên Môi trường (2006), Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngy 8
thng 9 năm
2006 Ban hnh Quy chế về tổ chức v hoạt động của Hội đồng thẩm định bo co đnh
gi

12. Chính phủ (2008), Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngy 28 thng 02 năm 2008 sửa
đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngy 09 thng 08 năm 2006 của
Chính
phủ về việc quy định chi tiết v hưng dẫn thi hnh một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường
13. Chính phủ (2009), Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngy 31 thng 12 năm 2009 về
xử lý vi
phạm php luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
14. Công ty Cổ phần xây dựng công nghiệp v thương mại Thnh Quang (2011), Bo
co đnh
gi tc động môi trường dự n: “Khu xử lý rc thải huyện Đông Anh”, H Nội
15. Công ty TNHH Thương mại v Sản xuất Ngọc Tân Kiên (2011), Bo co đnh gi
tc động
môi trường của dự n: “Đầu tư mở rộng nh my xử lý chất thải công nghiệp Ngọc Tân
Kiên”, Long An
16. Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ v Vận chuyển Việt Khải (2011), Bo co
đnh gi
tc động môi trường của dự n: “Nh my thu gom xử lý chất thải công nghiệp Việt
Khải”,
Bình Dương
17

17. Cục quản lý chất thải v cải thiện môi trường (2010), Đnh gi hiện trạng công nghệ
xử lý
chất thải tại Việt Nam
18. Vũ Cao Đm (1999), Gio trình Xã hội học về Khoa học, Công nghệ v Môi trường,
H Nội
19. Vũ Cao Đm, Trần Ngọc Ca, Nguyễn Võ Hưng (2011), Phân tích v thiết kế chính
sch cho

Chương trình Khoa học Nh nưc KT.02, 1994, H Nội
29. Trương Việt Trường (2011), Vấn đề rc thải điện tử (Ewaste) – Xung đột môi
trường gia
cc nưc công nghiệp v cc nưc đang pht triển, Tạp chí Môi trường Số 8/2011, H
Nội
18

30. Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa (2009), Nghiên cứu đề xuất cc giải
php
pht triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ pht triển ngnh điện tử Việt Nam trong giai đoạn
đến
năm 2020, Đề ti cấp Bộ, H Nội
31. Viện Y học Lao động v Vệ sinh môi trường (2006), Đnh gi kết quả ảnh hưởng
của bãi
rc tập trung đến sức khỏe khu dân cư xung quanh, xây dựng hưng dẫn tiêu chuẩn vệ
sinh
bãi rc, Bo co đề ti cấp Bộ, H Nội
32. Lê Hong Việt, Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Xuân Hong v Nguyễn Phúc
Thanh
(2011), Quản lý tổng hợp chất thải rắn, cch tiếp cận mi cho công tc bảo vệ môi
trường,
Tạp chí Khoa học 2011, tr39-50
33. Định hưng pht triển công nghiệp môi trường Việt Nam, Thông tin chiến lược,
Chính sch
công nghiệp, số 5/2010, tr.2
34. Hisari Mitarai, Cc vấn đề trong ngnh công nghiệp điện v điện tử của cc nưc
Asean v
cc bi học rút ra cho Việt Nam, Trung tâm Thông tin PTNNNT, Viện Chính sch v
Chiến
lược PTNNNT - Bộ Nông nghiệp & PTNT

paper
no. 10, Zurich: Center for Security Studies,
9. Sharon M.Manalac, Electronic waste: a threat in the future, University of Philipines,
Extension Program in Pamganda
10. Yasutomo Morigiwa v Magnus Bengtsson (2010), Reuse of computers: how to
resist the
apple and save paradise, Institute for Global environment
11. Schwartz, Daniel and Singh, Ashbindu (1999), Environmental Conditions,
Resources,
and Conflicts: An Introductory Overview and Data Collection, UNEP
12. Atsushi Terazono (2006), Ewaste issues in Asia, Asia 3R conference, 31/10/2006,
National Institute for Environmental Issues, Japan
13. United Nations Environment Programme (2009), Recycling - From E-waste to
resources
14. Michael VanderPol, Managing E-waste (2003): Working toward a Canadian
solution,
Canadian Pollution Prevention Roundtable, 6/2003
15. WEEE Forum (2009), A vision on waste policy principles, The WEEE Forum’s set
of
remarks on the European Commission’s Proposal for a recast of Directive 2002/96/EC
on
WEEE, 4/2009
DANH MỤC WEBSITE THAM KHẢO

1. Trang tin An ninh Thủ đô, Vì sao khó xử lý tội phạm môi trường, 6/2011,
http://www.anninhthudo.vn/Dien-dan/Vi-sao-kho-xu-ly-toi-pham-ve-moi-
truong/401783.antd
2. Trang tin bo Đầu tư, URENCO “hô biến” hng ngn tấn rc thải nguy hại
http://baodautu.vn/portal/public/vir/baivietkinhtedautu/repository/collaboration/sites%2
0cont

Thiennhien.net, Trung tâm Con người v Thiên nhiên
http://www.thiennhien.net/2007/05/29/sang-kien-xu-ly-chat-thai-dien-tu-tren-toan-cau/
10. Bo điện tử đại biểu nhân dân, Hon thiện cơ chế gim st của cộng đồng về môi
trường,
http://daibieunhandan.vn/default.aspx?tabid=83&NewsId=229306
11. Trang tin Đối thoại trẻ, Cc bãi rc hết sức chứa: Rc thải xử lý thế no?
http://doithoaitre.vtv.vn/Article.aspx?Ctrl=ArticleDetail&cid=19&id=665
12. Trang tin Giải php môi trường, Thu gom xử lý rc thải ở H Nội – SOS, 4/2011
http://giaiphapmoitruong.com/hien-trang/do-thi1/thu-gom-xu-ly-rac-thai-o-ha-noi-sos
13. Đặng Hong Giang, Nghịch lí của pht triển bền vng ở Việt Nam: nhìn từ môi
trường thể
chế, 4/2011 http://enidc.com.vn/vn/Xu-huong-Tam-nhin/phat-trien-ben-vung/Nghich-li-
cua-
phat-trien-ben-vung-o-Viet-Nam-nhin-tu-moi-truong-the-che.aspx
14. Trang tin Hoạt động Khoa học v Công nghệ tỉnh Nghệ An, Kết quả thanh tra diện
rộng
21

thiết bị điện, điện tử năm 2011 http://www.ngheandost.gov.vn/vnn/ket-qua-thanh-tra-
dien-
rong-thiet-bi-dien-dien-tu-nam-2011-p2t29c30a5709.aspx
15. Trang tin ICT news, Lenovo đứng đầu bảng bình chọn của Greenpeace Guide,
http://ictnews.vn/home/CNTT/4/lenovo-dung-dau-bang-binh-chon-cuanbspgreenpeace-
guide/881/index.ict
16. Trang tin PetroTimes, Khi công ty môi trường chơi trò “hắt bùn sang ao”,
http://www.petrotimes.vn/xa-hoi/2011/10/khi-cong-ty-moi-truong-choi-tro-hat-bun-
sang-ao
17. Trang thông tin điện tử thông tin Sở công thương tỉnh Quảng Trị, Triển vọng công
nghiệp
điện tử tại Việt Nam, thttp://www.congthuong-

22

Cơ cấu gi trị sản xuất công nghiệp theo gi thực tế phân theo ngnh công nghiệp
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=391&idmid=3&ItemID=11925
Thông bo Một số kết quả chủ yếu từ Khảo st mức sống hộ dân cư năm 2010
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507&ItemID=11139
23. Trang tin Tuổi trẻ online, Vi phạm bảo vệ môi trường: Xử phạt nửa vời, 11 /2011,
http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Moi-truong/465945/Vi-pham-bao-ve-moi-truong-Xu-
phat-
nua-voi.html
24. Ewaste forum, http://www.ewaste.co/
25. Greenpeace, Where does the e-waste end up?, 2/2009
http://www.greenpeace.org/international/en/campaigns/toxics/electronics/the-e-waste-
problem/where-does-e-waste-end-up/
26. Greenpeace, The e-waste problem, 5/2005
http://www.greenpeace.org/international/en/campaigns/toxics/electronics/the-e-waste-
problem/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status