BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
DANH SÁCH NHÓM 6 - 52DN1
• 1. Nguyễn Thị Phương Huyền
• 2. Lê Thị Hường
• 3. Vũ Như Quỳnh
• 4. Nguyễn Đoàn Minh Trang
• 5. Lê Thị Hồng
• 6. Phan Thị Thu Hằng
• 7. Nguyễn Thị Thương
• 8. Đào Nguyễn Hà Trang
• 9. Vũ Thị Kim Dung
• 10. Nguyễn Thị Hoàng Anh
CHỦ ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
Nội dung :
I. Khái niệm và tác động
II. Kết cấu
III. Nguyên tắc trích lập
IV. Ảnh hưởng
V. Ưu, nhược điểm
VI. Ví dụ
I: Khái niệm và tác động
A. Khái niệm:
1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị
thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
2. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh
phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn
kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản
thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá;
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán
này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa
sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng
bán.
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán
năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số
chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán
II. Kết cấu :
• Bên nợ: Giá trị DPGGHTK được hoàn nhập khi giảm giá vốn hàng bán trong kì.
• Bên có: Giá trị DPGGHTK đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kì.
• Số dư bên có: Giá trị DPGGHTK hiện có cuối kì.
III. Nguyên Tắc Trích lập:
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18 - "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm
tàng", một khoản dự phòng chỉ được phép trích lập khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
• DN có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả
từ một sự kiện đã xảy ra.
• Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải
thanh toán nghĩa vụ nợ;
• Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
• Lưu ý: giá trị của khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho này sẽ được
DN hạch toán vào một tài khoản treo có số dư âm trên bảng cân đối kế toán và
hạch toán tăng khoản mục giá vốn hàng bán trong kỳ; DN phải trình bày được cơ
sở để xác định các khoản mục giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện
được của hàng tồn kho trên bản thuyết minh BCTC; DN niêm yết bắt buộc phải
công bố thông tin tài chính định kỳ sẽ phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho nếu tại thời điểm lập BCTC, giá gốc của hàng tồn kho của DN thấp
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
• Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập BCTC: tại mỗi
thời điểm lập BCTC, DN phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã trích lập và số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập: nếu
thực tế tồn kho tại thời
điểm lập báo cáo tài
chính
x
Giá gốc hàng
tồn kho theo sổ
kế toán
-
Giá trị thuần có thể
thực hiện được của
hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm
theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là
giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi
phí tiêu thụ (ước tính).
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị
giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán
vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của
doanh nghiệp.
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính
theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3. Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có
thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho theo các quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá
IV. Ảnh hưởng:
1. Bảng cân đối kế toán: ảnh hưởng đến chỉ tiêu số IV.Hàng tồn kho (Thuyết minh
5.3)_2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 4.Giá vốn hàng bán (Thuyết minh 6.2) (- Trường hợp
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ
hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh
lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.và
ngược lại)
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 5: Lợi nhuận gộp
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 10: Lợi nhuận thuần
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 14: Lợi nhuận trước thuế
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 15: Chi phí thuế thu nhập hiện hành
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 17: Lợi nhuận sau thuế
- Ảnh hưởng đến chỉ tiêu số 18: Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3. Thuyết minh BCTC: Ảnh hưởng đến chỉ tiêu
- 5.3: Giảm giá HTK ảnh hưởng đến giá trị thuần chưa thực hiện được
- 5.14: Lãi cơ bản trên cổ phần
- Như vậy, khi dự phòng giảm giá HTK tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm, giá trị
cổ phiếu giảm và ngược lại
V. Ưu nhược điểm
1 .nhược điểm:
Hàng tồn kho có thể là hàng hoá không bán được, gây thiệt hại cho DN, hay là
nguyên vật liệu (đang chờ gia công thành thành phẩm hoặc sản phẩm đang chờ đến
hạn thực hiện hợp đồng), hứa hẹn thành khoản lợi nhuận không nhỏ cho DN, nên khi
đọc BCTC, nhìn vào giá trị hàng tồn kho, nếu không hiểu rõ tường tận hoạt động của
DN, NĐT sẽ không khỏi mắc phải sai lầm trong quá trình ra quyết định đầu tư, thay
vì nắm giữ, mua vào cổ phiếu thì lại bán ra và ngược lại.
2.Ưu điểm:
• Giúp DN có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất(Thông tư 13/2006/TT-BTC)
Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở
thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà
công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay
nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ
phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công
bố trên báo chí.
Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao
trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá
thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.