Bàn về kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải trả trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành - Pdf 99

LỜI MỞ ĐẦU
Xử lý các khoản dự phòng là một trong những vấn đề thường không đơn
giản trong mối quan hệ vốn đã phức tạp giữa các công cụ quản lý như Tài chính
- thuế - Kế toán, bởi lẽ nó liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí, kết quả lợi
nhuận và số thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp.
Cũng chính vì thế mà nó thu hút được sự quan tâm của nhiều đối tượng
khác nhau, từ những nhà nghiên cứu ban hành các chinh sách chế độ quản lý đến
các doanh nghiệp khi thực hiện các chính sách chế độ, và các cơ quan , nhân
viên thuế khi thực hiện thu thuế cho nhà nước cũng như các cơ quan thanh tra ,
kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán…Tuy nhiên, tổng kết những thay đổi trong nhận
thức và quan niệm về mối quan hệ giữa các chính sách Tài chính - Thuế - Kế
toán ở nước ta trong thời gian gần đây , đồng thời vận dụng quan điểm mới để
giải quyết thực tế đang chứa đựng những bất cập trong xử lý các khoản dự
phòng ở ba loại công cụ quản lý là công việc cần thiết và cấn sớm được tiến
hành.
Nhận thức đựơc tầm quan trọng của các khoản dự phòng trong công tác
kế toán của doạnh nghiệp, trong đề án môn học của mình, em đã chọn đề tài:
“Bàn về kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải trả
trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành”
nhằm nghiên cứu về lý luận đối với các khoản dự phòng nói chung cũng như
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải trả nói riêng.
Ở đề tài này, ngoài phần lời mở đầu và kết luân , bao gồm:
Phần I. Cơ sở lý luận g về kế toán dự phòng giảm giá hang tồn kho và dự
phòng phải trả
Phần II. Chế độ kế toán hiện hành về kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn
kho và dự phòng phải trả
Phần III. Thực trạng cùng một số suy ngẫm nhằm hoàn thiện các khoản kế
toán dự phòng
1
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN

nghĩa vụ đó.
1.1.2. Mối quan hệ giữa các khoản dự phòng và nợ tiềm tàng
 Tất cả các khoản dự phòng đều là nợ tiềm tàng vì chúng không được xác
định một cách chắc chắn về mặt giá trị hoặc thời gian.
 Sự khác nhau giữa các khoản nợ tiềm tàng và các khoản nợ tiềm tàng
 Các khoản dự phòng là các khoản đã được ghi nhận là các khoản nợ phải trả
(giả định đưa ra một ước tính đáng tin cậy) vì nó là các nghĩa vụ về nợ phải trả
hiện tại và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh táon các nghĩa
vụ về khoản nợ phải trả đó.
Các khoản nợ tiềm tàng là các khoản không được ghi nhận là các khoản nợ
phải trả thông thường, vì: các khoản nợ phải trả thường xảy ra còn khoản nợ
tiềm tàng thì chưa chắc chắn xảy ra.
1.2. Nguyên tắc kế toán các khoản dự phòng và dự phòng phải trả.
Như chúng ta đều biết, với những đăc điểm của xã hội ngày nay, kiến
thức tối thiểu về kế toán giúp cho sự thông hiểu và phân tích các luồng thông tin
tài chính và kế toán nhận được hàng ngày ở mọi cấp độ. Sự vận hành xã hội hiện
tại dựa một phần trên cơ sở các luồng thông tin và, do đó, việc thiếu khả năng
đưa ra những phán đoán sáng suốt về các vấn đề tài chính sẽ tất yếu dẫn đến hệ
quả hình thành những quyết định không chính xác về sử dụng và phân phối các
nguồn lợi xã hội cả ở cấp độ vi mô lẫn vĩ mô.
Hơn nữa, sự lưu chuyển các luồng thông tin tài chính đã đạt đến một mức
độ mà một thành viên trong xã hội không thể, nói chung, không chịu sự tác động
của các thông tin đó.Kế toán giúp xác định những nguyên tắc chỉ đạo cho việc
hình thành các thông tin tài chính.Phải nắm vững kế toán mới thông hiểu các
thông tin kế toán. Các nguyên tắc này không phải là những đúc kết từ những quy
luật có sẵn trong tự nhiên. Kế toán, trái lại, sản sinh những nguyên tắc trên cơ sở
3
đạt được sự chấp nhận của nhiều chủ thể sử dụng thông tin, căn cứ vào tính chất
lợi ích mà những nguyên tắc kế toán mang laị. Những người làm công tác kể
toán không thể chứng minh thông qua các thử nghiệm thực tế, sự phân chia đời

này chỉ xảy ra :
 Khi việc thanh toán nghĩa vụ nợ này do pháp luật bắt buộc
 Khi có nghĩa vụ liên đới, khi sự kiện này (có thể là một hoạt động của doanh
nghiệp) dẫn đến có ước tính đáng tin cậy để bên thứ ba chắc chắn là doanh
nghiệp sẽ thanh toán khoản nợ phải trả đó.
 Báo cáo tài chính chỉ liên quan đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại
thời điểm kết thúc kỳ báo cáo và không liên quan vấn đề tài chính có thể xảy ra
trong tương lai. Vì vậy, không cần phải ghi nhận bất kỳ một khoản dự phòng
nào cho các khoản chi phí cần thiết cho hoạt động trong tương lai.
 Chỉ có những nghĩa vụ nợ phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra độc lập với các
hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp mới được ghi nhận là các khoản dự
phòng, ví dụ chi phí phạt hoặc chi phí xử lý thiệt hại do vi phạm pháp luật về
môi trường, đều làm giảm sút các lợi ích kinh tế và tất yếu sẽ ảnh hưởng đến các
hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp. Tương tự, doanh nghiệp phải ghi
nhận một khoản dự phòng cho những chi phí, như chi phí tháo dỡ trang thiết bị
khi di chuyển hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp. Các chi phí phát sinh do áp lực về
thương mại hoặc quy định của pháp luật mà doanh nghiệp dự định phải chi tiêu
như trường hợp đặc biệt trong tương lai thì không được lập dự phòng ( ví dụ :
lắp thêm thiết bị lọc khói cho một nhà máy ). Các biện pháp dự định thực hiện
trong tương lai của doanh nghiệp có thể tránh được chi phí ( ví dụ : doanh
nghiệp muốn thay đổi phương thức hoạt động ), doanh nghiệp sẽ không phải
chịu nghĩa vụ hiện tại cho các khoản chi phí trong tương lai và cũng không phải
ghi nhận bất kỳ một khoản dự phòng nào.
5
1.2.2.4. Nghĩa vụ nợ
 Rất ít trường hợp không thể chắc chắn rằng doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ
hay không. Trong trường hợp này, một sự kiện đã xảy ra đựợc xem là phát sinh
ra nghĩa vụ nợ khi xem xét tất cả các chứng cứ đã có chắc chắn xác định được
nghĩa vụ nợ tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
 Trong hầu hết các trường hợp đều có thể xác định rõ được rằng một sự kiện

 Việc sử dụng các ước tính là một phần quan trọng của việc lập báo cáo tài
chính và không làm mất đi độ tin cậy của báo cáo tài chính. Điều này đặc biệt
đúng với các khoản dự phòng không chắc chắn bằng các khoản mục bên trong
Bảng cân đối kế toán. Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp phải xác
định đầy đủ các điều kiện để có thể ước tính nghĩa vụ nợ để ghi nhận một khoản
dự phòng.
 Trong trường hợp không thể ước tính nghĩa vụ nợ một cách đáng tin cậy thì
khoản nợ hiện tại không được ghi nhận, mà phải được trình bày như một khoản
nợ tiềm tàng.
1.2.2.7. Nợ tiềm tàng
Trừ khi xảy ra giảm sút lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, khoản nợ tiềm tàng
phải được trình bày tại ngày kết thúc kỳ kế toán với các thông tin sau:
 Ước tính về ảnh hưởng tài chính của khoản nợ tiềm tàng này
 Dấu hiệu không chắc chắn liên quan đến giá trị hoặc thời gian của các khoản
chi trả có thể xảy ra
 Khả năng nhận được các khoản bồi hoàn.
7
PHẦN II
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG HÀNG
TỒN KHO VÀ DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
2.1. Lịch sử kế toán thế giới về dự phòng giảm giá hang tồn kho và dự
phòng phải trả
Kế toán dự phòng giảm giá hang tồn kho và dự phòng phải trả ra đời từ
CMKT VN số 18: các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng ban hành theo
Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005.
2.1.1. Giai đoạn trước CMKT VN số 18 ra đời
Trên thế giới, thời kỳ tư bản chủ nghĩa với sự phát triển nhanh chóng của
thương nghiệp, nông nghiệp. Các quan hệ trao đổi, buôn bán được mở rộng đặt
ra nhu cầu phải hạch toán các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình vận động
của tư bản cá biệt. Các đối tượng kế toán mới đã xuất hiện. Phương pháp hạch

2.2.1.1. Đối tượng áp dụng
 Đối tượng lập dự phòng bao gồm: nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản
xuất , vật tư hàng hoá, thành phẩm tồn kho mà trên thị trường tại thời điểm khoá
sổ kế toán thấp hơn giá ghi sổ kế toán.
 Trường hợp vật tư hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm so với giá trị ghi trên
sổ kế toán nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được sán xuất từ vật tư hàng hoá
này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá vật tư hàng
tồn kho.
 Vật tư hàng hoá tồn kho bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toán bao gồm:
vật tư hàng hoá tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán bị
giảm theo mặt hàng chung trên thị trường.
 Điều kiện vật tư hàng hoá tồn kho được trích lập dự phòng phải có hoá đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định hoặc các bằng chứng chứng minh giá vốn hàng
hoá vật tư tồn kho.
9
 Vật tư hàng hoá tồn kho phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho
tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc gía thị trường thấp hơn
giá ghi trên sổ kế toán.
2.2.1.2. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện
được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ.
 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối thể kỳ kế toán năm khi
lập báo cáo tài chính. Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực
hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán 02 “hàng tồn kho” và quy
định của chế độ kế toán hiện hành. Đối với các doanh nghiệp phải lập và công
khai báo cáo tài chính giữa niên độ như công ty niêm yết thì khi lập báo cáo tài
chính giữa niên độ có thể xem xét và điều chỉnh số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã lập cho phù hợp với tình hình thực tế theo nguyên tắc giá trị thuần có thể
thực hiện được ( nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ) của

 Trong công thức này chúng ta cần quan tâm đến gía thực tế trên thị trường
tại thời điểm cuối năm. Dựa trên nguyên tắc thận trọng có liên quan tới việc
đánh giá hàng tồn kho khi có dấu hiệu cho rằng : giá trị thị trường của hàng tồn
kho đã giảm thì giá trị của hàng tồn kho cần được tính giảm.
 Giá thị trường là hiện tại mà công ty bán hàng phải trả để mua hàng, không
phải giá bán, giá này còn được gọi là giá để thay thế hàng tồn kho trong những
điều kiện mua bán bình thường.
 Nếu giá thị trường thấp hơn giá ghi sổ thì giá được chọn là giá thị
trường.
 Nếu giá thị trường cao hơn giá ghi sổ thì giá được chọn là giá ghi sổ.
Như vậy giá thực tế trên thị trường tại ngày cuối năm chính là giá thấp hơn giữa
giá thị trường và giá ghi sổ hàng tồn kho.
2.2.1.3. Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối năm, doanh nghiệp có vật tư hàng hoá tồn kho, bị giảm giá so với giá ghi
trên sổ kế toán, thì phải trích lập dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá tồn kho theo
các quy định sau đây
 Nếu số dự phòng giảm gía phải trích nộp cho năm kế hoạch bằng số dư
khoản dự phòng năm trước đã trích thì không phải trích lập khoản dự phòng
giảm giá vật tư hàng hoá tồn kho.
 Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cao hơn số dư khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích năm trước thì doanh nghiệp trích thêm vào
giá vốn hàng bán phần chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm kế hoạch với
số dư khoản dự phòng đã trích lập năm trước.
11
 Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cho năm kế hoạch thấp hơn số dư
khoản dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá đã trích lập năm trước thì doanh
nghiệp phải hoàn nhập vào giá vốn hàng bán để đảm bảo cho giá trị của hàng
tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc hoặc theo gía trị có thể
thực hiện được.
 Thời điểm hoàn nhập dự phòng giảm gía vật tư hàng hoá đã lập và lập dự

kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhơ hơn số dự
phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chêch lệch nhỏ
hơn được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.
Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng
công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế
toán năm. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trìng xây lắp đã
lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chêch lệch được hoàn nhập ghi tăng
thu nhập khác.
 Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban
đầu mới được bù đắp bằng những khoản phải trả đó.
 Không được ghi nhận khoản dự phòng phải trả cho các khoản lỗ hoạt động
trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả
mãn điều kiện ghi nhận là một khoản dự phòng phải trả.
 Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì giá trị của nghĩa vụ nợ hiện
tại theo hợp đồng phải được xác định và ghi nhận như một khoản dự phòng.
Trong trường hợp này phải lập dự phòng riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro
lớn.
 Một khoản dự phòng cho các chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi
nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo nguyên
tắc chung để ghi nhận dự phòng đã trình bày ở phần I _ mục 2b
 Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi
doanh nghiệp:
13

Trích đoạn Về xử lý các khoản dự phòng khi hoàn nhập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status